Luận văn tốt nghiệp
thì công tác quản lý NVL phải đảm bảo yêu cầu ở các khâu (thu mua, bảo quản, dự
trữ và tiêu dùng).
-NVL là tài sản dự trữ sản xuất thờng xuyên biến động. Các doanh nghiệp phải
tiến hành thờng xuyên mua NVL để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh nghiệp. Trong khâu thu
mua phải quản lý về khối lợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí mua, thực
hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tiến độ SXKD của doanh
nghiệp.
-Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với
từng loại NVL, tránh h hỏng mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn.
-Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi, điều đó có ý
nghĩa to lớn trong việc hạ thấp chi phí sản xuất giá thành sản phẩm, tăng thu nhập
tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi
chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong SXKD.
-Trong khâu dự trữ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ
tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình SXKD ổn định, không bị ngừng trệ, gián
đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá
nhiều.
1.1.4: Nhiệm vụ của kế toán NVL.
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán NVL cần phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
-Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
-Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua NVL, kế hoạch sử
dụng NVL cho sản xuất.
-Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp
thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.2: Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
5
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1: Phân loại NVL
Mỗi doanh nghiệp có tính chất đặc thù trong SXKD khác nhau nên sử dụng các
loại NVL khác nhau, phân loại NVL là sắp xếp NVL cùng loại với nhau theo một đặc
trng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và
hạch toán chính xác.
Việc phân loại NVL chính xác giúp cho doanh nghiệp xác định đợc tầm quan
trọng của từng loại NVL, từ đó có kế hoạch phản ánh đúng về mặt giá trị đối với từng
thứ NVL.
Dới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý
mà có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Có thể phân loại theo nguồn hình
thành (sử dụng tiêu thức mua ngoài hay tự sản xuất), phân loại theo quyền sở hữu,
phân loại theo nguồn tài trợ, phân loại theo tính năng lý hoá, theo quy cách phẩm
chất, theo mục đích và nơi sử dụng Nh ng trên thực tế cách phân loại thông dụng
nhất là dựa vào vai trò, công dụng của NVL trong sản xuất. Theo cách phân loại này
NVL đợc chia thành:
-Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp là cơ
sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới. Đối với bán thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, sản phẩm đó cũng đợc coi
nh nguyên vật liệu chính.
-Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục
vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm.
-Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí gas, đ ợc sử dụng cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, cho phơng tiện vận tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
-Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửa
chữa những máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
6
Luận văn tốt nghiệp
-Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị không
cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp xây dựng cơ bản.
-Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp các loại kể trên thờng là
những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ việc thanh lý
tài sản cố định
Trong kế toán quản trị để tạo điều kiện cho cung cấp thông tin kịp thời về chi
phí, NVL đợc chia thành:chi phí NVL trực tiếp và chi phí NVL gián tiếp. Việc phân
loại này cho phép nhà quản trị đa ra quyết định đúng đắn và nhanh chóng.
1.2.2: Đánh giá NVL.
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất.Về nguyên tắc NVL
nằm trong giá thành sản phẩm đồng thời nó còn thuộc tài sản lu động nằm trong bảng
cân đối kế toán. Vì vậy phải đánh giá NVL chính xác để đảm bảo tính chính xác của
giá thành và thông tin trên bảng cân đối kế toán, NVL đợc phản ánh trong sổ kế toán
và báo cáo theo một nguyên tắc cơ bản đánh giá theo trị giá vốn thực tế. Nghĩa là khi
nhập kho phải tính theo giá trị vật liệu thực tế nhập. Khi xuất kho cũng phải xác định
trị giá thực tế xuất kho theo phơng pháp quy định.
Tuy nhiên do đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của các
doanh nghiệp giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá
hạch toán.
Nguyên tắc chung để hạch toán vật liệu nhập- xuất- tồn kho phải theo giá thực
tế của các loại vật liệu.
Giá thực tế sẽ bằng giá hạch toán trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển bốc
dỡ và thuế phải nộp (nếu có).
1.2.2.1: Đối với nguyên vật liệu nhập kho.
Giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập:
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho
bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
7
Luận văn tốt nghiệp
quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc
mua vật t, trừ đi các khoản triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do không đúng
quy cách phẩm chất.
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá trị
gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu
thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích
phúc lợi, các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng giá thanh
toán).
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho
là giá thành sản xuất của vật t tự gia công chế biến.
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn
thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế
biến cộng với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến cộng với các chi phí
vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận.
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn
thực tế nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng với các chi phí khác
phát sinh khi tiếp nhận vật t.
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi
giao nhận.
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: trị giá vốn thực
tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh.
1.2.2.2: Đối với NVL xuất kho.
Nguyên vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm
khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
8
Luận văn tốt nghiệp
toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định trị
giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
1.2.2.2.1:Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc
lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho.
Phơng pháp này thờng áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại NVL ít
và nhận diện đợc từng lô hàng.
1.2.2.2.2:Phơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng xuất kho
trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho * Đơn giá bình quân gia quyền.
Đơn giá thực tế bình quân = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
1.2.2.2.3: Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả thiết số NVL nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy
đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá
của những lần nhập sau cùng.
1.2.2.2.4: Theo phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả
định hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
1.3: Nội dung công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp.
1.3.1: Kế toán chi tiết NVL.
1.3.1.1: Thủ tục nhập, xuất.
-Nhập kho NVL: căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tiến
hành ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp để mua NVL. Trên cơ sở hợp
đồng đã ký nhà cung cấp tiến hành giao hàng, doanh nghiệp tiến hành kiểm nghiệm
trớc khi nhập kho, phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho gồm 3 liên (1 liên phòng kế
hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên cán bộ mua vật t giữ). Thủ kho ghi số lợng thực
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
9
Luận văn tốt nghiệp
nhập và cùng ngời nhập kho ký vào phiếu nhập kho, sau đó giữ lại liên thứ 2 để ghi
thẻ trớc khi chuyển lên phòng kế toán ghi đơn giá và ghi sổ kế toán.
-Xuất kho dùng cho sản xuất là mục đích chủ yếu. Phiếu xuất kho do bộ phận
xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập thành 3 liên. Sau khi nhập xong phụ trách toàn bộ
sử dụng, bộ phận cung ứng ký (ghi rõ họ tên) và giao cho ngời cầm phiếu xuống kho
để lĩnh. Sau khi xuất kho thủ kho ghi số lợng thực xuất của từng thứ NVL và ghi
ngày tháng, năm xuất kho sau đó cùng ngời nhận vật t ghi tên vào phiếu. Thủ kho giữ
lại liên thứ 2 để ghi thẻ kho trớc khi chuyển lên phòng kế toán để kế toán ghi đơn giá
tính thành tiền, ghi sổ kế toán. Liên 1 ghi ở bộ phận lập phiếu và liên 3 ngời nhận vật
t giữ để ghi sổ bộ phận sử dụng.
1.3.1.2: Chứng từ kế toán sử dụng.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 và theo QĐ 885/ 1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng Bộ Tài
chính, các chứng từ kế toán về vật t hàng hoá bao gồm:
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT);
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT);
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT);
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT);
-Hoá đơn (GTGT)-MS 01 GTKT-2LN;
-Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2LN;
-Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu 03-BH);
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dung thêm các chứng từ hớng dẫn:
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT);
-Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT);
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
10
Luận văn tốt nghiệp
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT);
1.3.1.3: Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ (thẻ ) kế toán chi tiết phù hợp sau:Thẻ kho, sổ kế toán chi tiết NVL,
bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế nhập, xuất, báo cáo nhập xuất tồn, sổ
đối chiếu luân chuyển, sổ số d.
1.3.1.4: Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Kế toán chi tiết NVL là sự ghi chép thờng xuyên biến động nhập, xuất tồn của
NVL chi tiết theo từng danh mục, từng thứ NVL cả về hiện vật và giá trị ở từng kho
kết hợp phòng kế toán.
Hạch toán chi tiết NVL phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Tổ chức hạch toán chi tiết ở từng kho và bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
-Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ của
NVL cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
-Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tơng ứng giữa số liệu chi tiết với
số liệu hạch toán chi tiết ở kho.
-Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, tuần kỳ theo yêu cầu
quản lý NVL
Trách nhiệm quản lý NVL trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộ phận nh-
ng việc quản lý trực tiếp nhập, xuất, tồn của NVL thì do thủ kho và bộ phận kế toán
NVL đảm nhận. Vì vậy giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ, phối hợp trong
việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi tiết NVL.
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết NVL theo một trong các phong pháp
sau:
1.3.1.4.1: Phong pháp ghi thẻ song song.
*Nội dung:
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,
tồn kho của từng thứ vật t hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng.
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
11
Luận văn tốt nghiệp
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật t hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và
thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho
gửi các chứng từ nhập xuât - đã phân loại theo từng thứ vật t hàng hoá cho phòng
kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập xuất cho từng thứ vật t, hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra
lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào
sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t, hàng hoá, mỗi chứng từ đợc ghi một dòng.
Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập xuất tồn, sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho.
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập xuất tồn với số
liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiềm kê thực tế.
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
12
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
ghi thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
-Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
-Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng, khối lợng ghi chép còn nhiều.
-Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật t,
hàng hoá; việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên. Đặc biệt, trong điều kiện
doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng cho những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá diễn ra thờng xuyên. Do đó, xu hớng ph-
ơng pháp này sẽ đợc áp dụng ngày càng rộng rãi.
1.3.1.4.2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nội dung:
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
13
Thẻ kho
Chứng từ Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết NVL
Bảng tổng hợp
nhập xuất
tồn
Luận văn tốt nghiệp
-Thủ kho vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép giông nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
-ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
cho từng thứ vật t, hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu luân
chuyển đợc mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật t hàng hoá đợc
ghi một dòng trên sổ.
Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ nhập xuất kho, kế toán tiến hành kiểm
tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật t,
hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Hoặc kế toán có thể lập bảng kê
nhập, bảng kê xuất.
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào Sổ
đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
(nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng). Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
-Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
SV: Đoàn Thu Hiền Lớp: K39 21.12
14
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ tổng hợp
Bảng kê nhập
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét