Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

BÁO cáo THỰC tập BIDV Quảng Ngãi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "BÁO cáo THỰC tập BIDV Quảng Ngãi": http://123doc.vn/document/548870-bao-cao-thuc-tap-bidv-quang-ngai.htm


(Ký & ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT
( Của Giảng viên hướng dẫn)
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
NHẬN XÉT
( Của Giáo viên phản biện 1 )
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
NHẬN XÉT
( Của Giáo viên phản biện 2 )
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
MỤC LỤC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH QUẢNG NGÃI.
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN 4
1.1 CHO VAY NGẮN HẠN 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Mục đích vay vốn ngắn hạn 5
1.1.3 Các phương thức cho vay ngắn hạn 5
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 7
1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng 8
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 9
1.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI BIDV
QUẢNG NGÃI 16
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BIDV QUẢNG NGÃI 16
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam. 16
2.1.2 Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Quảng Ngãi 17
2.1.3 Quy trình cho vay tín dụng ngắn hạn : 29
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI BIDV
QUẢNG NGÃI 32
2.2.1 Phân tích chung thực trạng tín dụng ngắn hạn 32
2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn theo thời hạn vay 33
2.2.3 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn theo hình thức đảm
bảo 35
2.2.4 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo sản phẩm cho vay 36
2.2.5 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng theo phương thức cho vay 37
2.2.6 Phân tích tình tình nợ xấu đối với tín dụng ngắn hạn của BIDV Quảng
Ngãi 38
2.2.7 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Ngãi 39
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
BIDV QUẢNG NGÃI 41
2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác tín dụng ngắn hạn:
41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH
QUẢNG NGÃI 43
3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ RA 43
3.1.1 Về chính sách phục vụ khách hàng và thu hút khách hàng: 43
3.1.2 Về hoạt động của chi nhánh: 44
3.1.3 Về nhóm giải pháp quản lý: 45
3.1.4 Về nghiệp vụ tín dụng: 45
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 46
3.2.1 Đối với nhà nước và các bộ nghành có liên quan 46
3.2.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước: 47
3.2.3 Đối với BIDV Chi nhánh Quảng Ngãi: 48
KẾT LUẬN 51


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Quảng Ngãi.
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Chi nhánh BIDV Quảng Ngãi.
Bảng 2.3: Tình hình cơ cấu dư nợ tín dụng ngắn hạn theo thời hạn vay tại BIDV Quảng
Ngãi.
Bảng 2.4: Tình hình cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo hình thức đảm bảo tài sản.
Bảng 2.5: Tình hình cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo sản phẩm cho vay.
Bảng 2.6: Tình hình cơ cấu tín dụng ngắn hạn theo phương thức cho vay.
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ đối với tín dụng ngắn hạn tại BIDV Quảng Ngãi.
Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động tín dụng.
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Ngãi.
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tình hình cho vay tại Chi nhánh BIDV Quảng Ngãi.
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ nợ xấu theo nhóm nợ đối với tín dụng ngắn hạn tại BIDV Quảng
Ngãi.
Biểu đồ 2.4 : Biểu đồ thu nhập từ hoạt động tín dụng.


BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Việt
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của bất kỳ NHTM nào. Cùng với sự
phất triển của hệ thống ngân hàng thì các ngân hàng cũng đã không ngừng mở rộng
các hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là
một hoạt động luôn đem lại nguồn thu lớn và quyết định sự tồn tại của một NHTM.
Trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Ngãi là một trong những chi nhánh tiêu biểu nằm trên địa bàn tập
trung nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ với
nhu cầu vốn ngắn hạn cao, vì vậy tín dụng ngắn hạn càng chiếm vị trí quan trọng
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế giới
và trong nước nhiều biến động ảnh hưởng không nhỏ tới các dự án đầu tư trung và
dài hạn của các NHTM.
Tín dụng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản của NHTM đó là: nhận tiền gửi,
hoạt động tín dụng, trung gian thanh toán, hơn nữa đó là nguồn sinh ra lợi nhuận
nhiều nhất cho NHTM vì thế mà muốn hệ thống ngân hàng ổn định và phát triển thì
đòi hỏi chất lượng hoạt động tín dụng cũng phải ổn định và hiệu quả.
Xuất phát từ quan điểm trên, sau thời gian thực tập tại phòng Quan hệ khách
hàng 2 thuộc BIDV chi nhánh Quảng Ngãi em đã quyết định thực hiện đề tài nghiên
cứu là: “ Nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn dành cho cá nhân tại BIDV chi
nhánh Quảng Ngãi “ .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là làm rõ lí luận về hiệu quả tín dụng ngắn
hạn của NHTM, bước đầu đưa lí luận kiểm nghiệm, áp dụng trong thực tiễn để hiểu
sâu sắc hơn vấn đề nghiên cứu.
3.Đối tượng nghiên cứu:
SVTH: Đinh Kiều Thảo Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Việt
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến hoạt động
cho vay ngắn hạn khách hàng là cá nhân của BIDV Quảng Ngãi.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề nghiên cứu hoạt động tín dụng của NHTM về khía cạnh hiệu quả và
chỉ giới hạn ở hình thức tín dụng ngắn hạn.
Chuyên đề chọn điểm nghiên cứu thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi, thời gian nghiên cứu là từ năm 2011
đến năm 2012.
5. Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu, Chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Các vấn đề lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay ngắn
hạn.
Chương 2: Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại BIDV chi nhánh Quảng
Ngãi .
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại BIDV- Chi nhánh Quảng Ngãi.
SVTH: Đinh Kiều Thảo Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thúy Việt
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Quản trị Ngân hàng hiện đại – GS.TS Nguyễn Đăng Dờn.
• Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính, TPHCM
(2007) – TS. Nguyễn Minh Kiều.
• Nghiệp vụ tín dụng và ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản thống kê – Lê
Văn Tề
• Số liệu tại phòng Quan hệ khách hàng 2 – Ngân hàng BIDV Chi nhánh
Quảng Ngãi.
• Giáo trình Tín dụng Ngân hàng – Học viện Ngân hàng.
• Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại – Lê Văn Tư.
• Các tài liệu tổng hợp từ Internet.
SVTH: Đinh Kiều Thảo Trang 3

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Bài: Tậo hợp các số tự nhiên


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài: Tậo hợp các số tự nhiên": http://123doc.vn/document/550003-bai-tao-hop-cac-so-tu-nhien.htm



A ={ S, O, H, C }

Một năm có 4
quý. Viết tập hợp
B các tháng của
quý hai trong
năm ?

B = { 4, 5, 6 }




Có gì khác nhau giữa hai tập
hợp N và N*?
Qua bài học hôm nay các em sẽ
giải thích được điều này!

§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Các số 0, 1, 2, 3, Là các
số tự nhiên. Tập hợp các
số tự nhiên được kí hiệu
N.
N = { 0 ; 1 ; 3; }.
Các số 0, 1, 2, 3, Là các
Phần tử của tập hợp N.
Chúng được biểu diễn
trên một tia như hình 6.
0 1 2 3 4
Hình 6
Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được kí hiệu
là N*.
N* = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
1. TẬP HỢP N
VÀ TẬP HỢP
N*

§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
a) Trong hai số tự nhiên
khác nhau, có một số nhỏ
hơn số kia. Khi số a nhỏ
hơn số b,ta viết a < b
hoặc b > a
Trong hai điểm trên tia số
(tia số nằm ngang, chiều
mũi tên ở tia số đi từ trái
Sang phải), điểm ở bên
trái biểu diễn số nhỏ hơn.
b) Nếu a < b và b < c
thì a < c.Ví dụ: a < 10 và
10 < 12 suy ra a < 12.
1. TẬP HỢP N
VÀ TẬP HỢP
N*
2. THỨ TỰ
TRONG TẬP
HỢP SỐ TỰ
NHIÊN

§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
c) Mỗi số tự nhiên có
một số liền sau và số liền
trước duy nhất
VD: Số tự nhiên liền
sau số 2 là số 3. Số 2 có
số liền trước số 3, số2 và
số 3 là hai số tự nhiên
liên tiếp. Hai số tự nhiên
liên tiếp hơn kém nhau 1
đơn vị.
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất.Không có số tự
nhiên lớn nhất.
1. TẬP HỢP N
VÀ TẬP HỢP
N*
2. THỨ TỰ
TRONG TẬP
HỢP SỐ TỰ
NHIÊN

những bài thơ tình hay nhất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "những bài thơ tình hay nhất": http://123doc.vn/document/551290-nhung-bai-tho-tinh-hay-nhat.htm


Thuyền Và Biển - Xuân Quỳnh
Em sẽ kể anh nghe
Chuyện con thuyền và biển
Từ ngày nào chẳng biết
Thuyền nghe lời biển khơi
Cánh hải âu sóng biếc
Đưa thuyền đi muôn nơi
Lòng thuyền đầy khát vọng
Và tình biển bao la
Thuyền đi hoài đi mãi
Biển vẫn xa còn xa
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thì thầm bao tâm tư
Bên mạn thuyền sống vỗ
Có những hôm vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ bình yên
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông dường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau rạn vỡ
Nếu phải xa thuyền rồi,
Biển chỉ còn sóng vỗ
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố
Sóng -
Xuân Quỳnh
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau cũng thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh – một phương
Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỉ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Biển - Xuân Diệu
Anh không xứng làm biển xanh
Nhưng anh muốn em là bờ cát trắng
Bờ cát dài phẳng lặng
Soi ánh nắng pha lê
Bờ đẹp đẽ cát vàng
Thoai thoải hàng thông đứng
Như lặng lẽ mơ màng
Suốt ngàn năm bên sóng
Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãi cát vàng em
Hôn thật khẽ, thật êm
Hôn êm đềm mãi mãi
Ðã hôn rồi, hôn lại
Cho đến mãi muôn đời
Ðến tan cả đất trời
Anh mới thôi dào dạt
Cũng có khi ào ạt
Như nghiền nát bờ em
Là lúc triều yêu mến
Ngập bến của ngày đêm
Anh không xứng là biển xanh
Nhưng cũng xin làm biển biếc
Ðể hát mãi bên gềnh
Một tình chung không hết,
Ðể những khi bọt tung trắng xóa
Và gió về bay tỏa nơi nơi
Như hôn mãi ngàn năm không thỏa,
Bởi yêu bờ lắm lắm em ơi
Ghen – Nguyễn Bính
Cô nhân tình bé của tôi ơi !
Tôi muốn môi cô chỉ mỉm cười
Những lúc có tôi và mắt chỉ
Nhìn tôi những lúc tôi xa xôi.
Tôi muốn cô đừng nghĩ đến ai
Đừng hôn dù thấy cánh hoa tươi
Đừng ôm gối chiếc đêm nay ngủ
Đừng tắm chiều nay biển lắm người.
Tôi muốn mùi thơm của nước hoa
Mà cô thường xức chẳng bay xa
Chẳng làm ngây ngất người qua lại
Dẫu chỉ qua đường khách lại qua.
Tôi muốn những đêm đông giá lạnh
Chiêm bao đừng lẩn quất bên cô
Bằng không tôi muốn cô đừng gặp
Một trẻ trai nào trong giấc mơ.
Tôi muốn làn hơi cô thở nhẹ
Đừng làm ẩm áo khách chưa quen.
Chân cô in vết trên đường bụi
Chẳng vết chân nào được dẫm lên.
Có nghĩa là ghen quá đấy mà thôi
Thế nghĩa là yêu quá mẩt rồi
Và nghiã là cô là tất cả
Cô là tất cả của riêng tôi .
Lá thư tình không gửi
Thuở lá thư đầu muốn gởi cho em,
Anh mười tám nhưng sao còn nhát thế.
Thư viết bao lần chưa trao đã xé,
Lời tỏ tình nắn nót vẫn còn run.
Nghe nói: Yêu thương chọn giấy màu hồng,
Mà tha thiết là màu xanh hy vọng,
Nhưng tuổi học trò thường yêu màu trắng,
Anh ngập ngừng chẳng biết chọn màu chi.
Nên âm thầm để ngày tháng qua đi,
Thư vẫn viết mà chưa lần dám gởi.
Một mùa xuân qua, mùa hè lại tới,
Cánh thư bỗng mấy bận đổi màu xanh
Vẫn còn nguyên màu trắng ở hồn anh,
Trang giấy trắng như chuyện tình trong trắng.
Năm học hết anh xa trường xa bạn,
Nẻo vào đời đâu có lá me bay.
Em vẫn hồn nhiên buổi sáng chia tay,
Cười với nắng giữa màu hoa phượng đỏ.
Xe lăn bánh mình xa nhau từ đó
Lá thư tình chưa gởi vẫn còn thơm.
Anh sắp qua rồi lứa tuổi măng non
Còn ấp ủ một chuyện tình măng sữa.
Anh ở miền cao mùa hè nắng lửa
Lớp học trường đời lắm nỗi buồn vui.
Có những bình minh vác cuốc lên đồi
Nhìn đất đỏ nhớ màu hoa phượng thắm
Em giữ mãi hồn anh năm mười tám
Nên xưa sau còn đỏ những bâng khuâng.
Lá thư tình đã có kẻ trao em
Giờ anh viết lại ngại ngùng không gởi
Xon - nê
Lòng ta chôn một khối tình
Tình trong giây phút mà thành thiên thâu
Tình tuyệt vọng-nỗi thảm sầu
mà người gieo thảm như hầu không hay
Hỡi ơi, người đó ta đây
Sao ta thui thủi đêm ngày chíêc thân
Dẫu ta đi trọn đường trần
Chuyện riêng dễ đã một lần hé môi
Người là ngọc nói hoa cười
Nhìn ta như thể nhìn người không quen
Đường đời lặng lẽ bước tiên
Ngờ đâu chân đạp lên trên khối tình
Một niềm tiết liệt đoan trinh
Xem thơ nào thấy có mình bên trong
Lạnh lùng lòng bỗng hỏi lòng
Người đâu tả ở mấy dòng thơ đây ?
Nếu biết trước
Đoàn thị Lam Luyến
Nếu biết trước yêu nhau là tội lỗi
Thà quay về kiếp khác đợi đầu thai
Nếu biết trước chia ly không tránh khỏi
Thà xin cho thẳng bước xuống tuyền đài
Nếu biết trước tình yêu là bánh vẽ
Ăn không no,chẳng thỏa mắt say nhìn
Duyên cách trở Ngưu Lang-Chức Nữ
Xin mượn gốc Bồ Đề ký thác trọn niềm tin
Nào đâu biết đam mê là đau khổ
Tai Mỵ Châu lọt lưới mắt Triệu Đà
Áo lông ngỗng chẳng làm nên tích sự
Mất nhau rồi sao lỡ mất một người cha
Người ta bảo trái tim không có mắt
Dể tin yêu sao tránh khỏi lọc lừa
Nhiều trái đắng tình yêu thêm vị mặn
Canh bạc tình cứ khát những bàn thua
Say chẳng đợi nên khôn, yêu đừng mong bớt dại
Chén đắng cay không ít ngọt ngào
Nếu giã biệt đành lòng xin vĩnh biệt
Hỡi ái tình muôn thủa vẫn khát khao
Đến sau một người
Chẳng biết chút gì về quá khứ của anh
Em dũng cảm đặt môi hôn vào đó
Anh có là gì giữa cuộc đời méo mó
Em vẫn nguyện về phía tình yêu bão giông
Đến sau một người, không thể nên vợ chồng
Buồn thật đó, nửa đời không chức phận
Con đường vào trái tim người đàn ông dài vô tận
Mà anh, thiếu lối rẽ em về
Ảo vọng tình yêu chìm đắm những cơn mê
Tàn cuộc mây mưa, em thành người xa lạ
Bước chân càng thêm vội vã
Thử trốn vào đêm lại vấp ngã muộn phiền
Đến sau một người, nhận ra mình vô duyên
Cố giữ lấy niềm tin, sao bình yên chửa gặp
Buông nhau không đành, hạnh phúc lại khó mà vun đắp
Dẫu yêu anh thiệt nhiều, cũng đành hẹn kiếp mai
Đến sau một người nên hụt hẩng vòng tay
Em dũng cảm hôn tương lai mờ mịt
Vết thương lòng chằng chịt
Chỉ khi xa anh, mới cảm thấy đau
Sao anh không nói lời từ biệt?
Một nửa thế giới là đàn ông
Anh hiện ra trong lòng em rõ nhất
Nỗi buồn em nhặt, niềm vui em có
Nhờ ơn anh, hạnh phúc được gieo trồng
Chịu ơn anh chăn dắt, ẳm bồng
Trái tim em hẳn rất còn non nớt
Em trinh nguyên như cá nằm trên thớt
Mắc dòng cạn, lại lặn ngụp dòng sâu
Mà tình yêu thì chỉ mới "bắt đầu"
Em làm sao tránh khỏi điều dại dột
Cứ tin vào anh như tin phải người tốt
Chẳng lo đi nhầm đường, chỉ sợ lạc lối anh
Anh nguồn an ủi, anh những chân thành
Anh tập em "thương", anh dạy em "nhớ"
Anh dạy em "mong", anh tập em "chờ"
Ban ngày làm thơ, đêm bơ vơ tối
Em học "khoan dung", khi anh "lừa dối"
Em học "thứ tha", khi anh "phản bội"
Em học "thanh cao" thành ra nông nỗi
Thế giới một ngày cười ra nước mắt
Nỗi khổ em mang, niềm vui dập tắt
Anh đã mang đi năm tháng nụ cười
Em tìm bình yên, giông bão bên đời
Sao khi anh xa chẳng nói lời từ biệt?
Tro tàn quá khứ
Lả tả bay trên thành phố đông người
Tro quá khứ tình yêu em đã đốt
Cái quá khứ không đem mà ăn được
Nhưng con người lại chẳng thể nguôi quên.
Dẫu bây giờ không được nắm tay em
Mắt trong mắt như cái thời lửa cháy
Nhưng hãy lọc trong tàn tro đen ấy
Có những điều đốt mãi chẳng thành tro.
Cho người tình xa
Lời thơ cuối viết cho Anh
Và bằng tất cả chân thành trong Em
Ngoài kia nắng nhẹ nghiêng thềm
Em ôm nhung nhớ khóc mềm môi xinh
Lời thơ cuối cho cuộc tình
Là xin quên chuyện chúng mình đi Anh!
Dù đời chưa mất màu xanh
Nhưng còn hơn để mộng thành. Rồi đau!
Xa nhau để mãi còn nhau
Anh ơi! Nghe tiếng kinh cầu hay không ?
Xin đừng tan giấc mơ hồng
Dù cho hai đứa đầu sông cuối trời
Xin Anh cho trọn nụ cười
Với bao nhiêu ước mộng đời Anh mang
Em về xin quấn khăn tang
Liệm tình yêu giữa mồ hoang lạnh lùng!
Nhưng ngàn đời vẫn thủy chung
Với đồi hoa trắng - với thung lũng buồn
Với rừng - với núi mờ sương
Với bao kỷ niệm đoạn đường Anh qua
Mình yêu nhau thật thiết tha
Nhưng ai không phải chia xa một lần
Tầm thường như chuyện thế nhân
Rồi mai có lúc không cần đến nhau
Bây giờ chấp nhận niềm đau
Xa nhau - để mãi còn nhau trong đời
Anh về xin góp nụ cười
Vòng tay ôm trọn bóng người tình xa!
Xin đừng vò nát thư em
Anh thân yêu, đừng vò nát thư em!
Hãy kiên nhẫn đọc đến cùng, anh nhé
Em đã chán làm người xa lạ.
Chán vật vờ trên bước đường anh.
Đừng nghi ngờ em, đừng giận, đừng buồn.
Em là của anh, là người yêu anh đó
Không phải cô bé lọ lem, chẳng là công chúa
Em cũng không phải là tu sĩ nữa rồi
Em giản đơn mặc áo bạc màu
Em trong đời thường, đi giày vẹt gót
Nhưng vẫn như xưa, vòng tay siết chặt.
Vẫn nỗi kinh hoàng trong đôi mắt mở to.
Anh thân yêu, đừng vò nát thư em
Đừng khóc vì sự dối lừa thánh thiện
Trong hành trang nghèo, chỉ giàu kỉ niệm
Tận đáy túi mình, anh hãy giữ thư em
Chút tình đầu
ĐỖ TRUNG QUÂN
Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng
em chở mùa hè của tôi đi đâu?
chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám
thuở chẳng ai hay thầm lặng - mối tình đầu
Mối tình đầu của tôi có gì?
Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp
là áo người trắng cả giấc ngủ mê
là bài thơ cứ còn hoài trong cặp
giữa giờ chơi mang đến lại mang về
Mối tình đầu của tôi là anh chàng tội nghiệp
mùa hạ leo cổng trường khắc nỗi nhớ vào cây
người con gái mùa sau biết có còn gặp lại
ngày khai trường áo lụa gió thu bay
Mối tình đầu của tôi có gì?
Chỉ một cây đàn nhỏ
rất vu vơ nhờ bài hát nói giùm
ai cũng hiểu chỉ một người không hiểu
nên có một gã khờ ngọng nghịu mãi thành câm
Những chiếc giỏ xe trưa nay chở đầy hoa phượng
em hái mùa hè trên cây
chở kỷ niệm về nhà
em chở mùa hè đi qua còn tôi đứng lại
nhớ ngẩn người tà áo lụa nào xa.
HÔN - PHÙNG QUÁN
Khi người ta yêu nhau
Hôn nhau trong say đắm
Còn anh, anh yêu em
Anh phải đi ra trận!
Yêu nhau ai không muốn
Gần nhau và hôn nhau
Nhưng anh, anh không muốn
Hôn em trong tủi sầu!
Em ơi rất có thể
Anh chết giữa chiến trường
Đôi môi tươi đạn xé
Chưa bao giờ được hôn!
Nhưng dù chết em ơi
Yêu em anh không thể
Hôn em bằng đôi môi
Của một người nô lệ!
Em ơi rất có thể
Anh chết giữa chiến trường
Đôi môi tươi đạn xé
Chưa bao giờ được hôn.
HAI SẮC HOA TI-GÔN
TTKH
Một mùa thu trước ,mỗi hoàng hôn
Nhặt cánh hoa rơi chẳng thấy buồn
Nhuộm ánh nắng tà qua mái tóc
Tôi chờ người đến với yêu thương
Người ấy thường hay ngắm lạnh lùng
Dãi đường xa vút bóng chiều phong
Và phương trời thẳm mờ sương cát
Tay vít cành hoa trắng chạnh lòng
Người ấy thường hay vuốt tóc tôi
Thở dài trong lúc thấy tôi vui
Bảo rằng hoa dáng như tim vỡ
Anh sợ tình ta cũng vỡ thôi
Thuở đó nào tôi đã biết gì
Cánh hoa tan tác của sinh ly
Cho nên cười đáp :’Mùa hoa trắng
Là chút lòng trong chẳng biến suy’.
Đâu biết lần đi một lỡ làng
Dưới trời gian khổ chết yêu đương
Người xa xăm quá!-Tôi buồn lắm
Trong một ngày vui pháo nhuộm đường
Từ đấy thu rồi thu lại thu
Lòng tôi còn giá đến bao giờ
Chồng tôi vẫn biết tôi thương nhớ
Người ấy cho nên vẫn hững hờ
Tôi vẫn đi bên cạnh cuộc đời
Ái ân lạt lẽo của chồng tôi
Mà từng thu chết, từng thu chết
Vẫn dấu trong tim bóng ‘một người’
Buồn quá hôm nay xem tiểu thuyết
Thấy ai cũng ví cánh hoa xưa
Sắc hồng tựa trái tim tan vỡ
Và đỏ như màu máu thắm pha
Tôi nhớ lời người đã bảo tôi
Một mùa thu trước rất xa xôi
Đêm nay tôi hiểu thì tôi đã
Làm lỡ tình duyên cũ mất rồi
Tôi sợ chiều thu phớt nắng mờ
Chiều thu hoa đỏ rụng chiều thu
Gió về lạnh lẽo chân mây vắng
Người ấy sang sông đứng ngóng đò
Nếu biết rằng tôi đã lấy chồng
Trời ơi người ấy có buồn không
Có thầm nghĩ đến loài hoa vỡ
Tựa trái tim phai tựa máu hồng.

bai 38: các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bai 38: các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật": http://123doc.vn/document/552432-bai-38-cac-yeu-to-anh-huong-den-su-sinh-truong-va-phat-trien-o-dong-vat.htm



Mục đích yêu cầu
- Liệt kê và giải thích cơ chế tác động của nhóm
hoocmôn sinh trưởng( tuyến yên) và
tizôxin( tuyến giáp) đối với sự sinh trưởng
-
Liệt kê các nhóm hoocmôn và vai trò của chúng
trong sự điều hòa biến thái ở sâu bọ, ếch nhái;
điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục
thứ sinh; điều hòa chu kì sinh sản
-
Giải thích được sơ đồ các hiện tượng trong chu
kì kinh nguyệt
-
Nâng cao ý thức và hiểu biết các biện pháp bảo
vệ sức khỏe sinh sản

Các
nhân tố
ảnh
hưởng
Nhân tố
bên
trong
Nhân tố
bên
ngoài
Nhân tố di truyền
Giới tính
Hoóc môn
Các nhân tố vô
sinh ( ánh sáng,
nhiệt độ…)
Các nhân tố hữu
sinh ( thức ăn,
sinh vật khác …)

I/ Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
1. Nhân tố di truyền
- Nhân tố di truyền quyết định sự sinh trưởng và
phát triển của mỗi loài động vật
 Muốn nuôi gà Ri có trọng lượng 5kg thì
có thực hiện được không? Tại sao?

I/ Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
1. Nhân tố di truyền
- Nhân tố di truyền quyết định sự sinh trưởng và
phát triển của mỗi loài động vật
 Lấy ví dụ để chứng minh nhân tố di truyền
quyết định sự sinh trưởng và phát triển của
mỗi loài động vật?

* Ví dụ:
Rùa (vài trăm năm)
ĐVNS (vài giờ)

I/ Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
2.Yếu tố giới tính:
*Ví dụ:

 Giới tính có ảnh hưởng tới như thế nào tới
sự ST và PT của động vật?

I/ Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
2.Yếu tố giới tính:
- Tuỳ loài mà giới đực và cái có tốc độ lớn và
giới hạn lớn khác nhau
- Ví dụ: mối chúa dài và nặng hơn mối thợ
 Tại sao vẫn có những người khổng lồ cao
gần 3m?
 Sự sinh trưởng và phát triển còn phụ thuộc
vào hoocmôn


3. Các hoocmôn sinh trưởng và phát triển
a.Hoocmôn sinh trưởng:

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc": http://123doc.vn/document/553733-mot-so-giai-phap-hoan-thien-hoat-dong-nhap-khau-va-nang-cao-suc-canh-tranh-hang-hoa-tai-cong-ty-thanh-binh-htc.htm


Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên moi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập
khẩu là hàng tiêu dùng hay là các t liệu sản xuất, các máy móc thiết bịvà cả
công nghệ kỹ thuật cao. Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu.
1.1.2. Chức năng của nhập khẩu:
- Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc
dân thông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những
khả năngvà lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các
quốc gia trên thế giới.
- Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá,
công nghệ, vốn, lao động của các nớc trong khu vực và trên thế giới nhằm
thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nớc phát triển. Trên cơ sở đó nền
sản xuất trong nớc tiếp thu đợc tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới,
và đợc sử dụng những hàng hoá, dịch vụ vừa tốt vừa rẻ.
- Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hớng có lợi cho việc phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân. Hoạt động nhập khẩu góp phần làm
cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhành, cân đối và đạt tốc độ tăng tr-
ởng cao.
- Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nớc đang phát triển đảy nhanh quá
trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trờng và bạn hàng. Góp phần vào sự ổn
định nền kinh tế và chính trị trong nớc.
- Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối
ngoại khác nh: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch
đợc mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu t quốc tế cũng phát triển.
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nớc khác sẽ chú ý đến làm cho
nền sản xuất phát triển, thu hút đầu t có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu,
tiến tới xuất siêu.
1.1.3. Vai trò của nhập khẩu hàng hoá.
5
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thơng mại quốc tế, nó
tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân( thông qua
tiêu dùng hàng nhập khẩu). Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cờng đợc cơ sở vật
chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và ngời
dân đợc tiêu dùng các sản phẩm mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản
xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu. Hoạt động nhập khẩu có những vai trò chủ
yếu sau đây:
+ Đối với nền kinh tế thế giới:
- Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện
hiểu rõ về phong tục tập quán, văn hoá chính trị về nhau hơn. Qua đó sẽ
góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nớc, khai
thác triệt để về lợi thế so sánh của nớc mình và sử dụng các nguồn lực, tài
nguyên thiên một cách hợp lý hơn.
- Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi
nớc phát triển hơn. Làm cho khối lợng hàng hoá và nhu cầu trong nề kinh tế
thế giới tăng lên, từ đó mức sông của ngời dân đợc nâng cao.
- Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nớc kém phát triển hoặc đang
phát triển có cơ hội học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu đ-
ợc các thành tựa khoa học kỹ thuật. Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá,
công nghiệp hoá đất nớc.
- Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc
gia, các khu vực đợc đẩy mạnh hơn. Làm cho quá trình phân công lao động
quốc tế diễm ra trên toàn thế giới. Tao uy tín cho mỗi quốc gia thành viên đ-
ợc nâng cao. Các hoạt động đối ngoại khác nh bảo hiểm, du lịch, dịch vụ th-
ơng mại cũng phát triển nhanh chóng.
+ Đối với nền kinh tế VIệt Nam:
Nớc ta là một nớc đang phát triển do đó nhập khẩu hnàg hoá là một tất yếu
để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh công cuộc công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Nh vậy hoạt động nhập khẩu có một vai trò
rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:
6
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật đợc rút ngắn thời gian và công sức. Tạo điều kiện phát triển nền
kinh tế với các dây truyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các
thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nớc ta nâng cao tay nghề và
kiến thức, các nhà quẩn lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ
và công tác quản lý.
- Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá,
ngời tiêu dùng sẽ lựa chọn đợc những hàng hoá phù hợp với thu nhập của
mình. Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thông
qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong
nớc do sản xuất trong nớc không đáp ứng đủ hoặc cha sản xuất đợc.
- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nớc sẽ đào thải đợc các đơn vị có
năng lực sản xuất yếu kém không có sức cạnh tranh. Thông qua hoạt động
nhập khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nớc phải đổi mới cả công
nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra.
Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và dần dần tiến tới xuất
khẩu.
- Nhập khẩu sẽ tao cơ hội cho nớc ta mở rộng đợc quan hệ ngoại giao với
các nớc khác. từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của
mình.
+ Đối với các doanh nghiệp:
- Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến
công nghệ chất lợng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức canh tranh của sản phẩm
nội địa. Qua đó hiệu quả sản xuất đợc nâng cao, ngời lao động tìm đớc việc
làm, đời sông cán bộ công nhân đợc nâng cao.
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quôc tế rất phức tạp vì có
sự giao lu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán,
ngôn ngữ Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện
và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải
7
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ Điều đó lam,f nâng cao năng lực
chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp.
- Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực và uy tín của
công ty cả ở thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Lợi nhuận do kinh
doanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng
các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đòi sống cán bộ công nhân
viên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển
mối quan hệ trong kinh doanh.
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các
chủ thể trong và ngoài nớc một cách tự giác, xuaqát phát từ lợi ích cuảe cả
hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực.
Nh vậy nhập khẩu có ý nghiã quan trọng đối với sự phát triển của một
quốc gia, nó tồn tại nh là một nhu cầu cần thiết
1.2. Các hình thức của hoạt động nhập khẩu.
1.2.1. Nhập khẩu thông thờng(nhập khẩu trực tiếp).
Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập
của một doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịch vụ mà
không qua tổ chức trung giam nào.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về
hoạt động nhập khẩu hàng hoá đó.
- doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hoá
nhập khẩu về.
- Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu dợc cao hơn nhiều so với các
hình thức nhập khẩu khác. doanh nghiệp nhập khẩu là ngời bán hàng trực tiếp
cho khách hàng trong nớc, vì vậy hàng hoá nhập khẩu về phải có chất lợng
tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu đợc lãi cao.
1.2.2. Nhập khẩu uỷ thác.
8
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hạot động hình thành giữa một doanh
nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhng lại không
có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho một doanh
nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo yêu cậu của
mình. Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để nhập khẩu
hàng hoá theo yêu cầu của bên đi uỷ thác và nhận đợc nhận một khoản thu
lao gọi là phí uỷ thác.( Nói cách khác nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp
nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu ).
Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác:
- Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải
bỏ vốn, nghiên cứu thị trờngcủa hàng hoá nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò
làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nớc ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ
tục nhập khẩu hàng. Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếu nại( nếu có), đòi bồi
thờng nếu bị tổn thất.
- Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trờng, lựa chon mặt hàng, đối tợng
giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan.
- Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ đợc tính phí uỷ
thác chứ không đợc tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu.
- Khi nhập khẩu uỷ tác thị doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp
đồng là hợp đồng ngoại thơng giữa doanh nghiệp với đối nớc ngoài và một
hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác.
- Hình thức nhập khẩu uỷ thác có u điểm là mức độ rủi ro thấ, trách
nhiệm ít, ngời đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, không
cần bỏ vốn, nhận tiền phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục. Nhng phí uỷ thác
không cao.
Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác:
- Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số
doanh nghiệp nhập khẩu đợc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội
dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
9
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng
nhập khẩu phải có điều kiện do bộ thơng mại hớng dẫn cụ thể.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận
uỷ thác nhập khẩu do các bên tham gia kí kết thoả thuận.
1.2.3. Nhập khẩu liên doanh.
Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá
trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm
phối hợp kỹ năng để giao dịch và đề ra chủ trơng, biện pháp có liên quan đến
hoạt động nhập khẩu,thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi nhất
cho hai bên theo nguyên tắc lãi cung chia lỗ cùng chịu.
Đặc điểm:
- So với nhập khẩu thông thờng thì nhập khẩu liên doanh giúp cho
doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp
một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên
theovốn góp. Việc phân chi chi phí các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ
theo hai bên phân chia.
- Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ
đợc tính kim nghạch nhập khẩu nhng hki da hàng về tiêu thụ thì chỉ tính
doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn à chịu thuế doanh thu trên số
hàng đó.
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng một là
hợp đồng mua hàng với nớc ngoài một là hợp đồng liên doanh với doanh
nghiệp khác.
1.2.4. Nhập khẩu đổi hàng.
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phơng pháp trao đổi hàng hoá,
trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, ngời bán cũng đồng thời
là ngời mua,lợng hàng trao đi và lợng hàng nhận về có giá trị tơng đơng
nhau. Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng là không chỉ có lợi nhuận
từ hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi.
Đặc điểm:
10
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch
và cân bằng về điều kiện giao hàng.
- Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng đợc tính cả kim ngạch nhập khẩu và
kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu.
- Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng là có thể chỉ lập bằng một
hợp đồng với hai danh mục hàng hóa hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng
một danh mục hàng hóa.
- Trong trờng hợp nhập khẩu đổihàng thờng có điều kiện đảm bảo đối l-
u. Sự đảm bảo này có thể đợc thực hiện bởi một trong những phơng pháp:
dùng th tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng ngời thứ
ba.
1.2.5. Nhập khẩu tái xuất.
Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nớc
nhng không phả để tiêu thụ trong nớc mà để xuất sang một nớc khác nhằm
thu đợc lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này không qua chế biến ở
nớc tái xuất. Nhvậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nớc tham gia đó là n-
ớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng là mmọt hợp đồng
nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất đợc tính kim ngạnh xuất khẩu và
nhập khẩu doanh số bán tínhtrên giá trị hàng xuất khẩu và phải chịu tuế
doanh thu.
- Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nớc tái xuất mà có thể
chuyểnthẳng sang nớc thứ ba nhng trả tiền phải luôn là nớc tái xuất thu tiền
từ nớc nhập khẩu và trả cho nớc xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu đ-
ợc lợi nhuận từ việc tiền hàngthu nhanh trả chậm.
1.2.6. Nhập khẩu theo đơn nhập hàng
Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại th-
ơng chịu mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặt hàng
11
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả
tiền.
Đặc điểm:
- Đơn vị ngoại thơng phải kí kết hợp đồng với đối tác nớc ngoài theo
đúng đơn đặt hàng về tên hàng, số lợng,quy cách, chất lợng và điều kiện, thời
gian giao hàng.
- Đối với hình thức này phơng thức thanh toán thờng áp dụng là: nhờ thu
có chấp nhận, có cải tiến.
Với các hình thức nhập khẩu đa dạng nh trên việc pá dụn hình thức nào
cho hợp lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhu cầu
trong nớ và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.3. Khái niệm, vai trò và các hình thức cạnh tranh:
-Khái niệm: Ngày nay các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh vầ
coi cạnh tranh không những là môi trờng và động lực của sẹ phát triển mà
cồn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, tạo
động lực phát triển. Do đó quan điểm cạnh tranh nh sau: cạnh tranh là cuộc
đấu gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên
chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất nhằm đạt đợc những điều kiện sản
xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Cạnh tranh diễn ra ở mọi nơi và ở mỗi nơi một hình thái cạnh tranh lại có
đặc điểm riêng và phạm vi riêng. Để hiểu đợc cạnh tranh chúng ta có thể tìm
hiểu về khái niệm lợi thế cạnh tranh và môi trờng cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh : là một khái niệm cơ bản của quản lý chiến lợc, việc
tạo ra và giữ đợc nó là tất cả những gì quản lý chiến lợc quan tâm. Lợi thế
cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt so với các đối thủ cạnh
tranh. Các doanh nghiệp cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh nh vậy để thu
hút khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dễ bị soi mói bởi những
hành động bắt chiếc của đối thủ. Bởi vì lợi thế cạnh tranh có nghĩa tồn tại
12
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
những đối thủ cạnh tranh, do vậy chúng ta cần xem xết đến môi trờng cạnh
tranh để cảm nhận đợc lợi thế cạnh tranh đợc phát huy.
Môi trờng cạnh tranh: có rất ít ngành trên lĩnh vực hoặc doanh nghiệp
không phải đơng đầu với một hình thức và mức độ cạnh tranh nào đó. Thực tế
theo một số nhà nghiên cứu quản lý chiến lợc đã mô tả môi trờng cạnh tranh
hiện nay là một môi trờng siêu cạnh tranh,đố là một mức độ cạnh tranh rất
khốc liệt và liên tục gia tăng.
- Phân loại cạnh tranh.
+ Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trờng:
Cạnh tranh hoàn hảo: là có nhiều ngời mua ngơì bán độc lập với nhau
sản phẩm là đồng nhất. Doanh nghiệp định giá cao hơn thì không bán đợc
bất cứ thứ gì vì ngời mua sẽ mua của ngời khác. Vì thế doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hỏa không có sức mạnh thị trờng, tức là không có khả năng kiểm
soát thị trờng đối với sản phẩm của mình bán ra. Sản lợng của doanh nghiệp
là nhỏ so với cung của thị trờng vì thế doanh nghiệp không có ảnh hởng
đáng kể đến tổng sản lợng, giá trên thị trờng trong cạnhtỷanh hoàn hảo
không có cạnh tranh giá cả.
Cạnh tranh độc quyền chỉ có một ngời mua và một ngời bán duy nhất,
sản phẩm là độc nhất, chính sách của doanh nghiệp trong cạnh tranh độc
quyền và định giá cao là sản lợng sản xuất ra ít. Tuy nhiên, không có nghĩa là
nhà độc quyền có thể định giá bao nhiêu cũng đợc. Tuy nhiên, tùy theo đặc
điểm tiêu dùng của sản phẩm và cơ chế quản lý của nhà nớc mà độc quyền có
thể định giá cao hay thấp để cuối cùng có thể thu đợc lợi nhuận tối đa. Các
nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh tranh phi giá để thu hút khách
hàng.
Độc quyền tập đoàn: Sản phẩm có thể giống hoặc khác nhau và chỉ có
một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hoặc hầu hết sản lợng. Tính phụ thuộc
giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh nghiệp này ảnh hởng đến
hành vi của doanh nghiệp khác. Nừu một doanh nghiệp giảm giá sẽ dẫn tới
tình trạng phá giá, do đó các doanh nghiệp dễ cấu kết với nhau. Vì cạnh
13
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
tranh bằng giá không có lợi nên ngời ta chuyển sang cạnh tranh bằng chất l-
ợng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm.
+ Căn cứ vào phạm vi nền kinh tế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó. Trong
cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp tìm mọi cách thôn tính lẫn nhau, dành
khách hàng về mình. Biện pháp canh tranh chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng
cao năng suất lao động. Giảm chi phí sản xuất nhằm làm cho giá trị cá biệt
của hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất thấp hơn giá trị xã hội để thu đợc
nhiều lợi nhuận siêu ngạch. Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát
triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng
hóa đợc xác định lại.
Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành kinh tế với
nhau nhằm thu đợc lựo nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu
t nếu bỏ vào ngành khác. Sự cạnh tranh này dẫn đến doanh nghiệp đang kinh
doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hình thành nên tỷ suất lợi nhuận
bình quân giữa các ngành
+ Căn cứ vào đối tợng kinh tế tham gia vào thị trờng
Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau là loại cạnh tránh quyết liệt
nhất trên thị trờng. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thủ tiêu tranh
dành khách hàng và thị trờng, khi ấy giá cả sẽ giảm xuống và ngời mua đợc
lợi. Đây là cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua: ngời bán và ngời mua cạnh
tranh nhau theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trờng. Ngời bán muốn bán
sản phẩm của mình vơí giá cao ngời mua muốn mua với giá thấp. Giá cuối
cùng chấp nhập đợc là giá thông nhất giữa ngời bán và ngời mua sau quá
trình mặc cả với nhau.
14

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Chương 1 Giới thiệu Portal – Liferay. doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Chương 1 Giới thiệu Portal – Liferay. doc": http://123doc.vn/document/1037317-tai-lieu-chuong-1-gioi-thieu-portal-liferay-doc.htm


WEB-INF: Tệp tin Liferay-look-and-feel.xml trong thư mục này có tác dụng đăng
kí theme cho Liferay.
.1.2.3.2 Đóng gói theme thành file war.
Ta có thể đóng gói một theme hay một tập các themes vào trong một tệp tin WAR.
Tệp tin này có thể được deploy để cài đặt trong Liferay. Tập hợp các tệp tin được
đóng gói tuân theo quy luật như cách tạo theme đã trình bày ở trên.
Đề tạo thành một tệp tin WAR, ta dùng lệnh JAR cho toàn thư mục. Ví dụ:
Chạy lệnh sau trong cửa sổ cmd: C:\CreateTheme\greentheme> jar cvf
greentheme.war *.*
.1.2.4 Chuyển 1 ứng dụng web thành portlet.
.1.2.4.1 Đặt vấn đề.
Việc phát triển một portlet từ đầu đến cuối theo chuẩn JSR-168 để tích hợp vào
portal không phải là một vấn đề phức tạp. Nhưng nếu bạn có một ứng dụng web đã
phát triển trước đó, nay muốn tích hợp vào portal thì như thế nào? Khi đó bạn cần
nghĩ đến portals bridges.
.1.2.4.2 Các portals bridges.
Trên trang web http://portals.apache.org/bridges/download.html của Apache, có hỗ
trợ một số bridge chuyển thành các portlet:
• JSF portlet
• Struts portlet
• PHP portlet
• Perl portlet
.1.2.4.3 Thư viện.
Tải về tại http://portals.apache.org/bridges/download.html
Giải nén, trong thư mục jars (tùy phiên bản có thể là thư mục khác), chọn các tệp
tin:
• portals-bridges-frameworks
• portals-bridges-jsf
• portals-bridges-common
Chép vào thư mục WEB-INF/lib của JSF project.
Tiếp theo tạo file portlet.xml trong thư mục WEB-INF của project.
5
.1.2.4.4 portlet.xml
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<portlet-app xmlns="http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd"
xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"
xsi:schemaLocation="http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd
http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd"
version="1.0">

<portlet>
<description>Student Management JSF application</description>
<portlet-name>jsfStudentManagement</portlet-name>
<display-name>JSF Student Management</display-name>
<! You must use this Portlet implementation class >
<portlet-class>org.apache.portals.bridges.jsf.FacesPortlet</portlet-class>
<init-param>
<description>Portlet init view page</description>
<name>ViewPage</name>
<value>/index.jsp</value>
</init-param>
<supports>
<mime-type>text/html</mime-type>
<portlet-mode>VIEW</portlet-mode>
<portlet-mode>EDIT</portlet-mode>
<portlet-mode>HELP</portlet-mode>
</supports>
<portlet-info>
<title>Student Management</title>
<short-title>Student Management</short-title>
</portlet-info>
</portlet> </portlet-app>
.1.2.4.5 Pages.
Bỏ hết các thẻ của html như <html>, <head>, <body> , chỉ để lại những nội dung
trong body.
.1.2.4.6 File liferay-portlet.xml
<?xml version="1.0"?>
<!DOCTYPE liferay-portlet-app PUBLIC "-//Liferay//DTD Portlet Application 4.4.0//EN"
"http://www.liferay.com/dtd/liferay-portlet-app_4_4_0.dtd">
<liferay-portlet-app>
<portlet>
<portlet-name>portlet_name</portlet-name>
</portlet>
</liferay-portlet-app>
6
Đặt tên cho portlet,
và display của nó
Phải đặt đúng như vậy
Đặt ViewPage, EditPage,
HelpPage cho các mode
tương ứng.
Value là trang *. jsp, *.do
… bắt đầu của ứng dụng,
theo mode tương ứng.
.1.2.4.7 File liferay-display.xml
<?xml version="1.0"?>
<!DOCTYPE display PUBLIC "-//Liferay//DTD Display 4.0.0//EN" "http://www.liferay.com/dtd/liferay-
display_4_0_0.dtd">
<display>
<category name="category_name">
<portlet id="portlet_name" />
</category>
</display>
.1.2.4.8 Application bằng JSF đã được chuyển đổi
 Tìm kiếm nhanh thời khóa biểu:
o Mục đích: Nhằm giúp sinh viên tìm nhanh ra thời khóa biểu của một
lớp học nào đó.
Ngoài ra ứng dụng này có có các chức năng thêm, xóa, sửa. Tùy thuộc vào từng đối
tượng người dùng mà các thao tác trên ứng dụng có được thực hiện hay không.
Hình 2 - Portlet Tìm kiếm nhanh thời khóa biểu
.1.2.5Quản lí nội dung với CMS.
.1.2.5.1 Tổng quan về CMS.
Content Management System là cụm từ được viết đầy đủ của CMS được gọi là hệ
quản trị nội dung hay hệ thống quản trị nội dung. Đây là phần mềm để tổ chức và
tạo ra môi trường thuận lợi nhằm mục đích xây dựng hệ thống tài liệu và các loại nội
dụng khác một cách thống nhất. Năm 2002, công ty Microsoft mới bắt đầu tham gia
lĩnh vực này. Số lượng các công ty ở Việt Nam xây dựng và sử dụng các hệ thống
CMS khá giới hạn. Phần lớn các công ty phát triển các hệ thống CMS đều với mục
đích kinh doanh. Nhưng bên cạnh đó cũng có một số những công ty, tổ chức và cá
nhân cung cấp các giải pháp CMS dưới dạng mã nguồn mở hay miễn phí. Các công
nghệ sử dụng cho hệ thống CMS rất đa dạng:
• Java: CMS Genie, CMS Master, Cofax, Contelligent, Daisy, Eplica, …
• Java Script: CMS Master, Complete Site Manager, Open CMS…
7
• PHP: Acuity CMS, AGPCMS, Back-End CMS, Complete Site Manager, …
• C++: Lighthouse, Manila…
• ASP: Acuity CMS, Baseline CMS…
• Cold Fusion: AssetNow, EasyConsole CMS…
• ASP.NET: AxCMS.net, Composite CMS, contentXXL - ASP.NET CMS, …
• VB.NET: ContentXXL - ASP.NET CMS, Dozing Dogs ASP.NET CMS, …
• C#: ContentXXL - ASP.NET CMS, Rainbow…
• Python: Easy Publisher…
.1.2.5.2 Lợi ích từ việc sử dụng CMS.
− Cập nhập thông tin nhanh chóng. Nhờ đó ta có thể giảm được thời gian, công
sức và chi phí cho việc cập nhập thông tin.
− Các ứng dụng khác có thể sử dụng CMS như một công cụ hỗ trợ cho việc
cung cấp và cập nhập thông tin.
− CMS giúp người sử dụng dễ dàng tạo ra nội dung các trang web.
− Phân quyền sử dụng tương ứng với mỗi đối tượng sử dụng.
− Cá nhân hóa thông tin người dùng.
− Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông tin.
− Cho phép dùng các template nhằm hỗ trợ tạo ra nội dung một cách đồng
nhất.
− Cho phép thay đổi cách thức hiển thị của các trang web trong Website.
− CMS còn giúp chấm dứt tình trạng thông tin thiếu cập nhập trên các Website.
.1.2.5.3 CMS trong Liferay.
Liferay Portal cung cấp hai chức năng chính trong CMS: Quản lý nội dung và xuất
bản các nội dung đó.
Quản lý dữ liệu: Việc quản lý dữ liệu được cung cấp qua các portlet Document
Library, Image Gallery. Document Library để quản lý tất cả hình ảnh trong hệ
thống. Còn Image Gallery dùng để quản lý các tập tin.
Xuất bản nội dung: Web Content Display là porlet cho phép người dùng tạo, chỉnh
sửa và xuất bản các nội dung cần hiển thị. Trong porlet này ta có thể tạo ra các mẫu
template có sẵn để định dạng cho nội dung cần hiển thị, cho phép nội dung được tạo
được phép tìm kiếm với porlet Web Content Search hay không, nhóm nội dung vào
các Tags hay Category để để dàng cho việc xuất bản với porlet Assert Publisher.
Porlet Assert Publisher là công cụ cho phép ta hiển thị đồng loạt các nội dung trong
porlet Web Content Display theo Tags. Nội dung trong porlet Assert Pulisher được
hiển thị một cách linh động và tự động cập nhập nếu được thiết lập.
Ngoài ra Liferay CMS còn có các chức năng sau: Upload được nhiều định dạng tệp
tin vào hệ thống. Hỗ trợ 22 ngôn ngữ và cho phép định nghĩa thêm các ngôn ngữ
8
khác. Tìm kiếm nội dung trong hệ thống nhanh chóng qua porlet Web Content
Search. Với porlet Navigation ta sẽ nhận được cây thư mục liên kết đến các trang
của portal trong cùng một Community hay Organigation. SiteMap là porlet có khả
nay hiển thị liên kết linh động hơn nhiều so với Navigation. Việc hiệu chỉnh style
của các porlet kể trên hết sức dễ dàng qua công cụ Look and Feel tương ứng với
từng porlet hay từng loại porlet.
9
Chương .2 Xây dựng FIT Portal dựa trên Liferay Portal.
.2.1.1 Giới thiệu.
FIT Portal được xây dựng trên cơ sở về cấu trúc và nội dung của khoa Công Nghệ
Thông Tin trường Đại học Nông Lâm. Hệ thống này có thể dễ dàng mở rộng thành
hệ thống của trường Đại học Nông Lâm.
.2.1.2 Các vai trò (role), hệ thống người dùng sẵn có trong Liferay
Người dùng không đăng ký được gọi là khách (Guest), không có role.
Người dùng đã đăng ký có một trong các role cơ bản sau:
− User: Người dùng đăng ký tài khoản trong Liferay, không có tài nguyên
riêng.
− Power User: Có trang web trong hệ thống dành cho cá nhân người dùng dạng
này, bao gồm trang công cộng và trang riêng (public pages và private pages).
− Owner: Người người dùng đã đăng ký và là người tạo ra một tài nguyên nào
đó (trang web, file…).
− Administrator: Quản trị hệ thống.
Ngoài ra người dùng có thể tham gia vào một hay nhiều nhóm người dùng sau:
− User group: Nhóm các người dùng có chung đặc điểm nào đó, có trang web
riêng. Các người dùng trong nhóm có vai trò như nhau.
− Organization: Nhóm các người dùng, các nhóm người dùng có chung đặc
điểm nào đó, có trang web riêng, tài nguyên riêng. Người dùng trong tổ chức
này có vai trò sau:
o Organization Owner: Người tạo ra tổ chức.
o Organization Administrator: Người quản trị tổ chức.
o Organization Member: Thành viên trong tổ chức.
− Community: tập hợp các người dùng, các nhóm người dùng, các tổ chức, có
trang web riêng và tài nguyên riêng. Người dùng trong cộng đồng này có các
vai trò sau:
o Community Owner: Người tạo ra cộng đồng.
o Community Administrator: Người quản trị cộng đồng.
o Community Member: Thành viên trong cộng đồng.
− Hai khái niệm Organization và Community gần giống như nhau. Việc quyết
định sử dụng khái niệm nào để quản lý một hệ thống phụ thuộc vào sự phân
tích của người phát triển.
− Trong Liferay, mặc định người dùng đăng ký vào hệ thống đều thuộc cộng
đồng khách (Community Guest) và đương nhiên có thể truy cập vào các tài
nguyên của khách.
10
.2.1.3 Các role, hệ thống người dùng xây dựng thêm trong FIT portal.
.2.1.3.1 Role.
− Student: Dành cho đối tượng người dùng là sinh viên.
o Được phép gửi luồng mới trên các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
− Instructor: Dành cho đối tượng người dùng là giảng viên.
o Được phép gửi luồng mới trên các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
o Có trang web trong hệ thống dành cho Instructor.
− CMSContributor: Là người chỉ được phép viết bài, mẫu tin để đăng trên hệ
thống FIT portal, không được quyền duyệt bài viết đó. Người này chỉ được
quyền sửa bài của họ trước khi CMSAdmin duyệt bài viết đó. Sau khi mẫu tin
được duyệt, CMSContributor không được sửa đổi.
− CMSEditor: Là người được phép viết bài, mẫu tin để đăng trên hệ thống FIT
portal, hiệu chỉnh những bài viết chưa được duyệt nhưng không được quyền
approve bài viết đó.Sau khi bài viết của đối tượng này được duyệt thì họ vẫn
có quyền sửa đổi nội dung. Đồng thời đối tượng này còn được phép tạo thông
báo cho tất cả các người dùng thuộc role là Student và Intructor.
− CMSAdmin: Là người được phép viết bài, mẫu để đăng trên hệ thống FIT
portal, hiệu chỉnh những bài viết chưa được duyệt và duyệt chúng; xóa tất cả
các bài viết, mẫu tin trong hệ thống. Đồng thời đối tượng này còn được phép
tạo thông báo cho tất cả các người dùng thuộc role là Student và Intructor.
Bên cạnh đó người dùng thuộc role này còn được quyền kiểm soát tất cả các
hoạt động của diễn đàn.
.2.1.3.2 User group.
Student_Group: Để nhóm các sinh viên. Sinh viên trong nhóm này được phép gửi
luồng mới trong các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
Instructor_Group: để nhóm các giảng viên. Giảng viên trong nhóm này được phép
gửi luồng mới trong các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn và có trang web riêng.
.2.1.4 Đối tượng người dùng trong hệ thống FIT portal.
Hệ thống có năm loại người dùng chính:
• Người dùng khách.
• Sinh viên.
• Giảng viên.
• CMSAdmin.
• Admin.
11
Người dùng khách: Là những người dùng truy xuất portal mà không đăng ký, chỉ
có quyền truy xuất các tài nguyên công cộng của người dùng đã đăng ký, của cộng
đồng, tổ chức.Người dùng khách có role là Guest. Người dùng khách chỉ được phép
truy cập nhóm trang sau:
• Trang chủ: Chứa hình ảnh liên kết, WebSite liên kết của Giảng viên, thông
báo dành cho tất cả mọi người, năm tin tức mới nhất và các liên kết khác.
• Giới thiệu: Giới thiệu về khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông
Lâm với các nội dung như giới thiệu chung, đào tạo, tổ chức.
• Đào tạo: Thông tin về chương trình đào tạo, chuyên ngành đào tạo và hệ đào
tạo của khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông Lâm.
• Sinh Viên: Người dùng khách có thể xem danh sách sinh viên của tất cả các
lớp thuộc khoa. Danh sách của sinh viên sẽ hiển thị mã số sinh viên, tên sinh
viên. Và các thông tin sau thời khóa biểu, lịch thi, điểm thi, công đoàn, đoàn
thanh niên Việt Nam, xem thông tin về việc làm, mẫu đơn (không được tải
mẫu đơn), và sử dụng chức năng tìm nhanh thời khóa biểu.
• Nghiên cứu: Người khách dùng sẽ biết được thông tin về việc nghiên cứu của
khoa: Đề tài cấp trường, cấp bộ, cấp Nhà nước; các bài báo khoa học; đề tài
tốt nghiệp của sinh viên thuộc khoa. Ngoài ra còn có thư viện khoa với giáo
trình, slice bài giảng; sách; sách điện từ thuộc khoa. Người khách dùng không
được tải bất kì nội dung nào từ hệ thống.
• Sơ đồ trang: Sơ đồ cấu trúc toàn bộ hệ thống FIT Portal.
• Diễn đàn: Người dùng khách chỉ có thể xem được nội dung thảo luận của
diễn đàn, không thể thực hiện bất kì thao tác nào.
Sinh viên: Là sinh viên của khoa Công nghệ thông tin. Sinh viên có role: User,
Student, CMSContributor. Sinh viên thuộc User Group: Student_Group. Sinh viên
thuộc Community: Guest.
• Sinh viên được phép truy cập vào tất cả các trang mà người dùng khách có
thể truy cập được.Đối với phần “Thông báo” thuộc Trang chủ sinh viên sẽ
nhận được những thông báo dành riêng cho sinh viên.
• Ngoài ra sinh viên còn phép gửi luồng mới trong các chuyên mục, trả lời
trong Diễn đàn của Khoa công nghệ thông tin.
12
• Một số sinh viên sẽ được cấp quyền viết bài để đăng trên hệ thống FIT portal
nhưng bài viết đó không thể hiển thị ngay trên hệ thống mà cần sự duyệt qua
của các đối tượng có role là CMSEditor và CMSAdmin.
Giảng viên: Là cán bộ, giảng viên của khoa Công nghệ thông tin. Giảng viên có
role: User, Power User, Instructor, CMSEditor. Giảng viên thuộc User Group:
Instructor_Group. Giảng viên thuộc Community: Guest.
• Mỗi giảng viên sẽ có trang riêng cho mình. Giảng viên có thể sử dụng trang
web này để viết blog, đăng các thông báo, quản lý lịch làm việc… Giảng viên
được quyền thiết kế những trang này bằng những công cụ được phép.
• Giảng viên được phép truy cập vào tất cả những khu vực mà sinh viên được
phép. Có tất cả các quyền mà sinh viên được cấp như gửi luồng mới trong các
chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn của Khoa công nghệ thông tin.
• Đối với phần “Thông báo” của Trang chủ giảng viên sẽ nhận được những
thông báo dành riêng cho giảng viên. Đồng thời giảng viên còn được tạo và
sửa thông báo cho các đối tượng người dùng là Sinh viên, Giảng viên
• Tất cả giảng viên đều được quyền viết bài để đăng trên hệ thống FIT portal,
đồng thời chỉnh sửa những bài viết chưa được approve, nhưng không có
quyền làm cho nó hiển thị trên hệ thống và cần có sự duyệt qua của
CMSAdmin.
CMSAdmin: Người phụ trách cập nhật thông tin cho trang web dành cho khách.
CMSAdmin có role: User, CMAdmin. CMSAdmin thuộc Community: Guest.
• CMSAdmin chỉ được phép thêm, chỉnh sửa, xóa nội dung của các trang:
Trang chủ, giới thiệu, thông báo, tổ chức, thời khóa biểu, sinh viên, đoàn thể,
thư viện khoa, nghiên cứu, mẫu đơn, hợp tác. Và quản lý thư viện ảnh, thư
viện tài liệu của hệ thống.Ngoài ra CMSAdmin còn được quyền approve các
bài viết chưa được approve nhằm giúp chúng hiển thị trên hệ thống FIT
portal.
• Tạo thông báo cho các đối tượng người dùng là Sinh Viên và Giảng Viên
• CMSAdmin còn được quyền quản lý diễn đàn.
13
Admin: Quản trị hệ thống Web Site của khoa Công nghệ thông tin. Admin có role:
User, Power User, Administrator. Admin thuộc Community: Guest. Đây là đối
tượng có quyền cao nhất trong hệ thống, có thể thực hiện tất cả các chức năng, tất cả
các hành động thuộc Web Site. Chức năng chủ yếu của Admin trong hệ thống này là
quản lý người dùng, cấp phát quyền truy cập (cấp phát role).
Hình 3 - Sơ đồ khái quát về hệ thống người dùng của WebSite
.2.1.5 Quy trình tạo mẫu tin của hệ thống FIT portal.
Quy tắc hoạt động: Một số sinh viên sẽ được cấp quyền CMSContributor thì được
tạo tin tức cho hệ thống FIT portal, sinh viên chỉ được quyền sửa mẫu tin của họ
trước khi mẫu tin được duyệt. Tất cả các giáo viên đều được quyền tạo mẫu tin và
sửa chữa mẫu tin của họ; đồng thời họ còn sửa được tất cả các mẫu tin do đối tượng
sinh viên tạo ra .Tất cả các CMSAdmin đều được quyền tạo mẫu tin, sửa chữa tất cả
các mẫu tin và duyệt mẫu tin. Tất cả các tin tức được duyệt đều được hiển thị trên
hệ thống FIT portal.
Ghi chú: Sau khi sinh viên có role là CMSContributor tạo một bài viết bất kì,
CMSAdmin chỉ định quyền chỉnh sửa bài viết đó cho các đối tượng có role là
CMSEditor. Và cũng chính CMSAdmin sẽ hủy bỏ quyền sửa chữa bài viết của sinh
viên đó sau khi bài viết đó được duyệt.
Hệ thống tin tức nội dung hiển thị tin tức trên các trang web thuộc hệ thống FIT
portal được mô tả theo một quy trình như hình sau:
14

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu Giáo trình:Kỹ thuật môi trường pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Giáo trình:Kỹ thuật môi trường pptx": http://123doc.vn/document/1038612-tai-lieu-giao-trinh-ky-thuat-moi-truong-pptx.htm


Kỹ thuật môi trường
-
4 -
ĐỀ TỰA
Giáo trình này dùng cho sinh viên Vật lý trường Đại học Đà Lạt. Nó có thể dùng
làm tài liệu cho sinh viên các ngành Môi trường, Sinh học, Hóa học, cũng như sinh
viên các trường Đại học thủy lợi, Đại học xây dựng và các bạn muốn tìm hiểu
thêm về Kỹ thuật môi trường và Bảo vệ môi trường.
Với khuôn khổ số giờ dành cho giáo trình, giáo trình chỉ đề cập đến những vấn đề
cơ bản nhất, chung nhất của kỹ thuật môi trường và bảo vệ môi trường. Với mục
đích “Hãy cứu lấy hành tinh xanh” của chúng ta, hãy bảo vệ “Chiếc nôi” - môi
trường sống của chúng ta, tác giả hy vọng rằng sau khi học xong hay đọc qua giáo
trình này, mỗi bạn sinh viên sẽ ý thức và điều chỉnh được hành vi của mình : lời nói
giữa mọi người, một hơi thuốc giữa đám đông, một mẩu “rác” “vô tình” thả
xuống
Vì biên soạn lần đầu, chắc chắn giáo trình còn có nhiều phiếm khuyết, rất mong sự
góp ý của các bạn sinh viên và đồng nghiệp.
Đà Lạt, tháng 3/2001
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
5 -
CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI
TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG



§1 MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
1- Môi trường
Tùy theo quan niệm và mục đích nghiên cứu về môi trường mà có nhiều đònh nghóa
khác nhau. Tuy nhiên có thể nêu một đònh nghóa tổng quát về môi trường.
Môi trường là một tổng thể các điều kiện của thế giới bên ngoài tác động đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi sự vật hiện tượng.
Môi trường sống – đó là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến
sự sống và phát triển của các sinh vật.
Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học,
xã hội có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của mỗi cá nhân và cộng đồng con
người.
Như thế môi trường sống của con người hiểu theo nghóa rộng bao gồn toàn bộ vũ
trụ của chúng ta trong đó có hệ mặt trời và trái đất là bộ phận ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống của con người.
Môi trường thiên nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên : vật lý, hóa học và sinh
học tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người.
Môi trường nhân tạo bao gồm các yếu tố lý – hóa – sinh, xã hội do con người tạo
nên và chòu sự chi phối của con người.
Những sự phân chia về môi trường là để phục vụ sự nghiên cứu và phân tích các
hiện tượng phức tạp về môi trường. trong thực tế các loại môi trường cùng tồn tại,
đan xen nhau, tương tác với nhau rất chặt chẽ.
Tóm lại khái niệm môi trường bao hàm nghóa rộng, nội dung phong phú và đa
dạng. vì vậy trong mỗi trường hợp cụ thể phải phân biệt rõ ràng.
Về mặt vật lý trái đất được chia làm 3 quyển :
+ Thạch quyển (môi trường đất) : là phần rắn của vỏ trái đất có độ sâu khoảng
60km bao gồm các khóang vật và đất.
+ Thủy quyển (môi trường nước) : chỉ phần nước của trái đất bao gồm các đại
dương, ao, hồ, sông, suối, băng, tuyết, hơi nước.
+ Khí quyển (môi trường không khí) : bao gồm tầng không khí bao quanh trái đất.
Về mặt sinh học trên trái đất còn có sinh quyển bao gồm các cơ thể sống và một
phần của thạch, thủy, khí quyển tạo nên môi trường sống của sinh vật. Sinh quyển
gồm các thành phần hữu sinh và vô sinh có quan hệ chặt chẽ và tương tác phức tạp
với nhau. Khác với các quyển vật lý vô sinh, sinh quyển ngoài vật chất và năng
lượng còn chứa các thông tin sinh học có tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại
– phát triển của các cơ thể sống mà dạng phức tạp và phát triển cao nhất là trí tuệ
con người. Trí tuệ tác động ngày một mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của trái
đất.
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
6 -
Ngày nay người ta đã đưa vào khái niệm trí quyển bao gồm các bộ phận trên trái
đất trong đó có tác động của trí tuệ con người, nơi đang xảy ra những biến động rất
lớn về môi trường mà kỹ thuật môi trường cần nghiên cứu phân tích và đề ra các
biện pháp xử lý để phòng chống những tác động xấu.
Các thành phần của môi trường không tồn tại ở trạng thái tónh mà luôn vận động,
thường diễn ra theo chu trình cân bằng tự nhiên. Sự cân bằng đảm bảo sự sống trên
trái đất phát triển ổn đònh. Nếu các chu trình mất cân bằng thì sự cố môi trường sẽ
xảy ra ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ở khu vực
đó hoặc thậm chí trong phạm vi toàn cầu.
2 - Tài nguyên
Tài nguyên là tất cả mọi dạng vật chất hữu dụng cho con người và sinh vật, đó là
một phần của môi trường cần thiết cho cuộc sống; ví dụ như rừng, nước, thực động
vật, khóang sản, v.v….
Tài nguyên được phân loại thành tài nguyên thiên nhiên gắn liền vơí các nhân tố
thiên nhiên và tài nguyên con người gắn liền với các nhân tố con người và xã hội.
Trong sử dụng cụ thể tài nguyên thiên nhiên được phân theo dạng vật chất của nó
như : tài nguyên (đất, nước, biển, rừng, khí hậu, sinh học, …)
Tài nguyên con người được phân thành : tài nguyên (lao động, thông tin, trí tuệ…)
* Trong khoa học tài nguyên được phân thành 2 loại :
- Tài nguyên tái tạo được : là những tài nguyên được cung cấp hầu như liên tục và
vô tận từ vũ trụ vào trái đất, nó có thể tự duy trì hay tự bổ sung một cách liên tục; ví
dụ như :năng lượng mặt trời, nước, gió, thuỷ triều, tài nguyên sinh vật …
- Tài nguyên không tái tạo được : tồn tại một cách hữu hạn, sẽ bò mất đi hoặc biến
đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng. Ví dụ : các loại
khóang sản, nhiên liệu hóa thạch, thông tin di truyền cho thế hệ sau bò mai một ….
*- Theo sự tồn tại người ta chia tài nguyên làm hai loại :
- Tài nguyên dễ mất : nó có thể phục hồi hoặc không phục hồi được. Tài nguyên
phục hồi được là tài nguyên có thể thay thế hoặc phục hồi sau một thời gian nào đó
với điều kiện thích hợp; ví dụ như cây trồng, vật nuôi nguồn nước v.v….
Chú ý rằng có thể có tài nguyên phục hồi được nhưng không tái tạo được ;ví dụ như
: Rừng nguyên sinh khi bò con người khai thác phá huỷ có thể phục hồi được nhưng
không tái tạo được đầy đủ các giống loài động thực vật quý hiếm trước đây của nó.
- Tài nguyên không bò mất như : Tài nguyên (vũ trụ, khí hậu, nứớc…). Tuy nhiên
thành phần, tính chất của nhưng tài nguyên này có thể bò biến đổi dưới tác động của
con người ; Ví dụ bức xạ mặt trời đến trái đất là không đổi, nhưng do con người làm
ô nhiễm không khí mà làm cho nhiệt độ Trái đất tăng lên, khí hậu biến đổi…

§2 HỆ SINH THÁI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
1 - Hệ sinh thái
Hệ sinh thái là một đơn vò không gian hay đơn vò cấu trúc trong đó bao gồm các
sinh vật sống và các chất vô sinh tác động lẫn nhau tạo ra một sự trao đổi vật chất
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
7 -
giữa các bộ phận sinh vật và các thành phần vô sinh. Nói cách khác hệ sinh thái là
một hệ thống tương tác của một cộng đồng sinh học và môi trường vô sinh.
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
và với môi trường.
*- Hệ sinh thái hoàn thiện gồm 4 thành phần chính sau :
a - Các chất vô sinh
Bao gồm các chất vô cơ (C, N, CO2 , H2O, NaCl, O2 ) tham gia vào chu trình tuần
hoàn vật chất của sinh vật, các chất hũu cơ (protein, gluxid, lipid…), chế độ khí hậu
( nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và các yếu tố vật lý khác).
b - Các sinh vật sản xuất
Bao gồm thực vật và một số vi khuẩn, chúng có khả năng tổng hợp trực tiếp các
hữu cơ từ các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể sống nên còn được gọi là sinh vật tự
dưỡng (cây xanh, tảo, một số vi khuẩn có khả năng quang hợp hoặc tổng hợp chất
hữu cơ ). Mọi sự sống của các sinh vật khác đều phụ thuộc vào khả năng sản xuất
của các sinh vật sản xuất .
c – Các sinh vật tiêu thụ
Bao gồm các động vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp các chất hữu cơ do thực
vật sản xuất ra, chúng không tự sản xuất ra chất hữu cơ nên còn được gọi là sinh vật
dò dưỡng.
* Sinh vật tiêu thụ chia làm 3 loại :
+ Sinh vật tiêu thụ đầu tiên (động vật ăn thực vật).
+ Sinh vật tiêu thụ thứ hai (động vật ăn thòt).
+ Sinh vật tiêu thụ hỗn tạp (động vật vừa ăn thực vật vừa ăn thòt).
d – Các sinh vật phân hủy
Bao gồm các vi khuẩn và nấm có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ. Sự sinh
dưỡng của các sinh vật này gắn liền với sự phân rã các chấc hữu cơ nên còn được
gọi là sinh vật tiêu hóa. Chúng phân hủy các chất hữu cơ phức tạp trong xác chết
của sinh vật thành những hợp chất vô cơ đơn giản mà thực vật có thể hấp thụ đựơc.
Sinh vật phân huỷ giữ vai trò mắt xích cuối cùng trong chu trình sống.

Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
8 -
Quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ được biểu diễn theo sơ đồ sau :



Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân hủy
Các chất vô sinh
(môi trường ngoài)

Sinh vật tiêu thụ








Chú ý rằng các sinh vật sản xuất và tiêu thụ cũng thực hiện một phần sự phân hủy
trong quá trình sống của chúng như hô hấp, trao đổi chất, Bài tiết. Nhưng phân hủy
không phải là chức năng chủ yếu của chúng.
Trong hệ sinh thái thường xuyên có vòng tuần hoàn vật chất đi từ môi trường vào
cơ thể các sinh vật, từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi lại từ sinh vật ra môi
trường. Vòng tuần hoàn này gọi là vòng sinh đòa hóa. Có vô số vòng tuần hoàn vật
chất.
Dòng năng lượng xảy ra đồng thời với vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái.
Năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của các hệ sinh thái trên trái đất là nguồn
năng lượng mặt trời . Khác với vòng tuần hoàn vật chất là kín, vòng năng lượng là
vòng hở, vì qua mỗi mắt xích của chu trình sống năng lượng lại phát tán đi dưới
dạng nhiệt.
* Hệ sinh thái có thể phân chia theo qui mô :
- Hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá, phòng thí nghiệm, …)
- Hệ sinh thái vừa (một thò trấn, một hồ nước, một cánh đồng…. )
- Hệ sinh thái lớn (Đại dương, sa mạc, thành phố)
* Phân chia theo bản chất hình thành :
- Hệ sinh thái tự nhiên ( ao, hồ, rừng …)
- Hệ sinh thái nhân tạo ( đô thò, công viên, cánh đồng, …)
Tập hợp các hệ sinh thái trên trái đất thành hệ sinh thái khổng lồ chính là sinh
quyển.
2 - Sự phát triển của hệ sinh thái và cân bằng sinh thái
Các hệ sinh thái trải qua một quá trình phát triển có trật tự, đó là kết qủa
của sự biến đổi môi trường vật lý do sự sống của sinh vật gây nên.
Sự phát triển của hệ sinh thái có thể thấy qua nhiều ví dụ : cộng đồng sinh học thay
đổi dần trong một hồ nước nhân tạo sau một thời gian, hệ sinh thái trên một đảo núi
lửa hoạt động hủy diệt sau khi tắt vài chục năm, trong một khu rừng nhân tạo, v.v
….
Trong tự nhiên, nếu không có sự phá huỷ hay can thiệp của con người, hỏa hoạn, lũ
lụt và các hoạt động của núi lửa thì các hệ sinh thái có khuynh hướng phát triển các
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
9 -
cộng đồng sinh học tương đối ổn đònh với sinh khối lớn nhất và sự phong phú của
các sinh vật tương ứng với các điều kiện vật lý.
Các thành phần của hệ sinh thái luôn bò tác động của các yếu tố môi trường gọi là
các yếu tố sinh thái gồm 3 loại : các yếu tố vô sinh, yếu tố sinh vật và yếu tố nhân
tạo. Các yếu tố vô sinh (khí hậu) tạo điều kiện sống cho vi sinh vật và ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng. Các yếu tố sinh vật
là các quan hệ tác động qua lại giữa các sinh vật : Cộng sinh, kí sinh hay đối kháng.
Yếu tố nhân tạo là các hoạt động của con người giống như một yếu tố đòa lý tác
động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn đònh trong đó các thành phần sinh thái ở điều
kiện cân bằng tương đối và cấu trúc toàn hệ không bò thay đổi : cân bằng giữa các
sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân hủy, tồn tại cân bằng giữa các loài có trong hệ.
Các hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh trong một phạm vi nhất đònh
của sự thay đổi các yếu tố sinh thái; đó là trạng thái cân bằng động. Nhờ sự tự điều
chỉnh mà các hệ sinh thái tự nhiên giữ được sự ổn đònh khi chòu sự tác động của
nhân tố môi trường.
Sự tự điều chỉnh của hệ sinh thái là kết quả của sự tự điều chỉnh của từng cá thể,
quần thể hoặc cả quần xã khi có sự thay đổi của yếu tố sinh thái. Các yếu tố sinh
thái đựơc chia làm 2 nhóm : giới hạn và không giới hạn. Các yếu tố sinh thái giới
hạn ví dụ như nhiệt độ, lượng ôxy hoà tan trong nước; nồng độ muối, thức ăn … Các
yếu tố sinh thái không giới hạn ví dụ như ánh sáng, điạ hình…. đối với động vật.
Mỗi sinh vật hay mỗi quần thể có một giới hạn sinh thái nhất đònh. Nếu vượt quá
giới hạn này hệ sinh thái mất khả năng tự điều chỉnh và có thể dẫn đến hệ sinh thái
bò phá huỷ.
Ô nhiễm là hiện tượng do hoạt động của con người dẫn đến sự thay đổi các yếu tố
sinh thái ra ngoài giới hạn sinh thái của các sinh vật. Để kiểm soát ô nhiễm môi
trường phải biết giới hạn sinh thái của cá thể, quần thể và quần xã đối với mỗi yếu
tố sinh thái. xử lý ô nhiễm là đưa các yếu tố sinh thái trở về giới hạn sinh thái của
cá thể, quần thể và quần xã. Đễ xử lý ô nhiễm cần biết cấu trúc và chức năng của
hệ sinh thái và nguyên nhân làm cho các yếu tố sinh thái vượt ra ngoài giới hạn;
đây cũng chính là nhiệm vụ của môn học kỹ thuật môi trường nhằm mục đích bảo
vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
3 - Nguồn năng lượng và cấu trúc dinh dưỡng
Trong các hệ sinh thái luôn có sự chuyển hóa năng lượng, nhưng sự chuyển hóa
năng lượng này không theo chu trình. Các nguyên lí nhiệt động học chi phối
phương thức và hiệu suất sự chuyển hóa năng lượng; việc đánh giá phương thức và
chuyển hóa năng lượng là vấn đề quan trọng của sinh thái học.
Nguồn năng lượng chủ yếu cho sinh vật là mặt trời. Khi năng lượng mặt trời đi đến
thảm thực vật, 56% bò phản xạ, 44% được cây xanh hấp thụ. Phần năng lượng do
cây xanh hấp thụ phụ thuộc loại cây xanh và điều kiện môi trường. Phần năng
lượng ánh sáng do thực vật hấp thụ được tiêu thụ trong quá trình hô hấp và những
quá trình vật lý, chỉ có khoảng 10% được dùng trực tiếp vào quá trình quang hợp.
Năng suất sinh thái của cây xanh nhỏ hơn 4% và thường trong khoảng 1-2%.
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
10 -
Chuỗi chuyển hóa năng lượng từ thực vật qua một loạt các sinh vật khác tạo nên
một dây chuyền thức ăn.
Phần dây chuyền thức ăn trong đó một nhóm các sinh vật sử dụng thức ăn theo
cùng một cách gọi là bậc dinh dưỡng. ví dụ tất cả các động vật ăn cỏ như châu
chấu, trâu, bò… là cùng một bậc dinh dưỡng. Sự sắp xếp các bậc dinh dưỡng trong
một hệ sinh thái gọi là cấu trúc dinh dưỡng. Các hệ sinh thái thường có từ 3 đến 6
bậc dinh dưỡng, nghóa là mỗi dây chuyền thức ăn có từ 3 đến 6 các sinh vật có cùng
một kiểu tiếp nhận thức ăn.
Do có tổn thất năng lượng ở mỗi sự chuyển hóa nên dây chuyền thức ăn càng ngắn
thì hiệu suất sử dụng năng lượng thức ăn càng cao.
Cấu trúc dinh dưỡng có xu hướng phức tạp dần từ các vùng cực trái đất đến miền
ôn đới và xích đạo. Ở các vùng này để mô tả cấu trúc dinh dưỡng người ta dung
khái niệm lưới thức ăn thay cho dây chuyền thức ăn. ví dụ ở biển nam cực thường
chỉ có dây chuyền thức ăn ngắn, có khi chỉ gồm hai bậc dinh dưỡng như thực vật
trôi nổi – cá voi. Trong khu rừng ôn đới có thể tới 40—50 loài chim dùng hàng
trăm loài côn trùng làm thức ăn, đến khu rừng nhiệt đới có tới hàng trăm loài chim
dùng hàng ngàn loài côn trùng làm thức ăn.
Các hệ sinh thái có cấu trúc đơn giản thường dễ bò tổn thương hơn so với các hệ
sinh thái có cấu trúc phức tạp khi xảy ra một sự thay đổi sinh thái nào đó. Do đó hệ
sinh thái phức tạp có một sự an toàn và tính bền vững sinh thái hơn các hệ sinh thái
đơn giản. Như vậy tính ổn đònh của một hệ sinh thái tỉ lệ với độ phức tạp trong cấu
trúc dinh dưỡng của nó.
Một trong những tác động sinh thái chủ yếu do con người gây ra làm cho hệ sinh
thái bò đơn giản hóa. Ví dụ trong nông nghiệp đã thay thế hàng trăm loại cây cỏ tự
nhiên bằng một loại cây trồng. Như thế, các hoạt động của con người nhằm phát
triển kinh tế - xã hội phải hạn chế đến mức tối thiểu những tác động xấu và phát
huy những tác động tích cực đến hệ sinh thái mới có thể có sự phát triển bền vững.

§3 NHỮNG VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 - Tác động đối với môi trường
Ngay từ khi xuất hiện con người đã tác động vào môi trường để sống; song trong
suốt quá trình lòch sử, những tác động đó là không đáng kể. Chỉ đến khi hình thành
khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với sự phát triển của no,ù con người mới tác
động đáng kể vào môi trường và ngày càng mạnh mẽ. Đến nay con người đã làm
chủ toàn bộ hành tinh, các nhân tố xã hội và tiến bộ kỹ thuật, công nghệ đã tác
động lên môi trường làm cho hiệu quả chọn lọc tự nhiên giảm tới mức thấp nhất,
các hệ sinh thái tự nhiên dần dần chuyển thành hệ sinh thái nhân tạo hoặc bò đơn
giản hóa.
Trái đất - môi trường tự nhiên là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của con
người, nó cung cấp mọi nhu cầu về vật chất và năng lượng. Với sự gia tăng dân số
và gia tăng về nhu cầu vật chất và năng lượng, con người sau khi sử dụng hoàn trả
lại môi trường dưới dạng các chất thải không ngừng tăng lên. Cùng với các quá
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
11 -
trình công nghiệp và đô thò hóa, những tác động đến môi trường nếu không kiểm
soát được sẽ dẫn đến tình trạng phá hủy chính môi trường sống của con người.
Những hoạt động chính làm ô nhiễm hoặc gây tác đối với môi trường có thể chia
làm 5 loại :
a - Khai thác tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố của quá trình sản xuất, là đối
tượng lao động và cơ sở vật chất của sản xuất. Cùng với sự gia tăng dân số và phát
triển cuả khoa học kỹ thuật, con người đã khai thác tài nguyên với cường độ rất
lớn. Các chu trình vật chất tự nhiên bò phá huỷ, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bò mất
ổn đònh, cấu trúc vật lý sinh quyển bò thay đổi.
Việc khai thác rừng quá mức dẫn đến việc tàn phá rừng và thay đổi cấu trúc thảm
thực vật trên trái đất. Hậu quả tiếp theo là làm hàm lượng CO2 trong không khí
tăng và O2 giảm, nhiệt độ không khí tăng, xói mòn, lũ lụt, hạn hán v.v…
Các ngành công nghiệp khai khóang, khai mỏ đã đưa một lượng lớn các chất phế
thải độc hại từ lòng đất vào sinh quyển làm ô nhiễm tầng nước mặt và phá huỷ sự
cân bằng sinh thái trong môi trường nước, cấu trúc đòa tầng và thảm thực vật khu
vực khai thác thay đổi.
Việc xây dựng đê đập làm hồ chứa nước cũng có tác hại đối với môi trường : cản
trở sự di chuyển tự nhiên của luồng cá, thay đổi độ bền vững của đất, gây ngập lụt
và thay đổi khí hậu cục bộ vùng hồ chứa.
b - Sử dụng hóa chất
Con người trong hoạt động kinh tế xã hội đã sử dụng một lượng lớn các hóa chất, sử
dụng phân bón hóa học làm ô nhiễm đất và nguồn nước. Thuốc trừ sâu và diệt cỏ
phá huỷ cây trồng, xâm nhập vào dây chuyền thức ăn tác động đến nhiều sinh vật.
Các hóa chất sử dụng trong công nghiệp và các ngành kinh tế khác thải vào môi
trường nhiều chất độc hại : Pb, Hg, phenol…
Những chất thải phóng xạ từ các trung tâm công nghiệp và nghiên cứu khoa học,
chất phóng xạ từ các vụ nổ hạt nhân hoặc lan truyền trong không khí, hoặc tích tụ
lắng xống mặt đất rất nguy hiểm đối với con người và sinh vật.
c - Sử dụng nhiên liệu
Trong hoặc động sống con người sử dụng nhiều loại nhiên liệu cổ truyền : than đá,
dầu mỏ, khí đốt, củi… Việc đốt các loại nhiên liệu làm nóng trực tiếp sinh quyển,
thay đổi khí hậu cục bộ. Điều nguy hại là làm hàm lượng COx, SOx … trong khí
quyển tăng dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ trái đất, mưa axít tác hại
đến sinh vật; làm ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh
vật.
d - Công nghệ nhân tạo
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho con người có khả năng khai thác thiên nhiên
với tốc độ lớn. Việc ứng dụng thành tựu khoa học vào trồng trọt, chăn nuôi … đã
làm tăng nhanh chu trình vật chất dẫn đến phá huỷ cấu trúc tự nhiên của chu trình,
ảnh hưởng đến thành phần hệ sinh vật, thay đổi chủng loài và cấu trúc thảm thực
vật. Việc xả khí Freon trong công nghiệp lạnh đã gây hiệu ứng thủng tầng Ozon
bảo vệ sự sống trên trái đất.
e - Đô thò hóa
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
12 -
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, thế giới đang xảy qúa trình đô thò hóa nhanh chóng
làm diện tích đất canh tác và diện tích rừng bò thu hẹp, làm thay đổi cảnh quan, đòa
hình gây hiện tượng xói mòn ở ngoại ô, ngập lụt trong thành phố.
Việc xây dựng các công trình và nhà ở cao tầng làm cho bề mặt đất biến dạng, cấu
trúc đất thay đổi dẫn đến sự sụt lún (ví dụ Mexico lún 7,6m; Tokyo lún 3,4m).
Môi trường đô thò bò ô nhiễm : các chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp làm ô
nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí, đất và nước, ô nhiễm tiếng ồn, sự tập
trung dân số lớn cùng với các hoặt động công nghiệp, giao thông và các hoạt động
khác.
2 - Đánh giá tác động môi trường(ĐTM)
ĐTM có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường.
ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế - xã hội là xác đònh, phân tích và dự báo
những tác động có lợi và có hại trước mắt cũng như lâu dài mà hoạt động đó có thể
ảnh hưởng đến thiên nhiên cũng như môi trường sống của con người.
Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gồm nhiều loại : Loại vó mô tác động đến
toàn bộ kinh tế xã hội Quốc gia, của một vùng hoặc một ngành như luật lệ chính
sách; chủ trương chiến lược, sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất trên đòa bàn lớn. loại
vi mô như đề án xây dựng cơ bản, qui hoạch phát triển kinh tế, sơ đồ sử dụng tài
nguyên ở đòa phương v.v….
Mục đích của ĐTM là phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có
lợi hoặc có hại; từ đó đề xuất các phương án nhằm xử lý hợp lý các mâu thuẫn giữa
yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường. ĐTM còn có
mục đích góp thêm tư liệu cần thiết cho việc quyết đònh hoạt động phát triển các
báo cáo của ĐTM trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật – môi trường giúp cho cơ
quan xét duyệt dự án hoạt động có đủ cơ sở để lưạ chọn phương án tối ưu :
ĐTM là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững diễn ra hài hòa, cân đối và gắn bó.

§4 CHIẾN LƯC QUỐC GIA và PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG và
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1- Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên

Mục đích : Nhằm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản về vật chất và tinh thần cho con
người hiện nay và các thế hệ mai sau, thông qua việc bảo vệ môi trường và quản lý
một cách khôn khéo các nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.
Nội dung : Xây dựng các chủ trương, chính sách các chương trình và kế hoạch hành
động để bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên phù hợp
với sự phát triển kinh tế của đất nước. Nội dung chiến lược phải dựa trên việc phân
Trần Kim Cương Khoa Vật lý
Kỹ thuật môi trường
-
13 -
tích hiện trạng và dự báo các xu thế diễn biến, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng
bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường.
Nhiệm vụ : Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống tự nhiên có ý
nghóa quyết đònh đến đời sống con người. Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn
gen các loài cây trồng và các loài động vật hoang dại có liên quan đến lợi ích lâu
dài của đất nước và của nhân loại. Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được,
đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống và sức khỏe con
người. Đảm bảo việc ổn đònh dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2 - Chiến lược bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở Việt
Nam
Do tình chiến tranh kéo dài, nhiều vùng nước ta bò tàn phá. Trong nửa thế kỷ qua
dân số nước ta tăng hơn hai lần (gần 80 triệu với mật độ khoảng 170 người/km2).
Việc sử dụng đất đai không hợp lý, nạn chặt phá rừng v.v … đã làm cho đất xói
mòn, gây lũ lụt và hạn hán nghiêm trọng.
Việt nam là nước đang phát triển, nhu cầu về tài nguyên rất lớn. Cùng với sự phát
triển kinh tế, môi trường sống nhiều vùng đã và sẽ bò ô nhiễm. Các hệ sinh thái có
nguy cơ bò suy thóai.
Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam
phải nhằm giải quyết được những vấn đề cơ bản nêu trên.
Chiến lược đề ra phương hướng sử dụng tối ưu các tài nguyên của đất nước; vạch
ra những nguyên tắc và mục tiêu thực hiện. Nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu là ổn đònh
dân số. Đặt ra chương trình phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. Chỉ ra
những hoạt động để thu được lợi ích lớn nhất từ các nguồn tài nguyên, cải thiện môi
trường sống ngày càng tốt đẹp.
Đối với các tài nguyên tái tạo được phải tạo được sản lượng ổn đònh tối đa mà
không làm cạn kiệt, bằng cách hạn chế và ổn đònh nhu cầu trong giới hạn tối đa
bằng cách ổn đònh dân số.
Đối với các tài nguyên không tái tạo được phải được sử dụng hợp lý cho sự phát
triển tương lai mà không được sử dụng phung phí vì sự tăng dân số hoặc tăng mức
sống.
Để thực hiện được nhiệm vụ chiến lược nhà nước phải dựa vào dân để họ phục hồi
và duy trì môi trường sống của chính họ. muốn vậy phải nâng cao nhận thức về môi
trường của mỗi người dân thông qua mọi hình thức tuyên truyền, vận động giáo
dục, phong trào, tổ chức xã hội v.v… Đây là nhiệm vụ lâu dài, song sau mỗi khoảng
thời gian nhất đònh, chiến lược cũng phải được điều chỉnh và bổ xung thích hợp.
Do đặc điểm về đòa lý, nhiều vấn đề trong chiến lược của nước ta có liên quan mật
thiết đến các nước láng giềng. Do đó nhà nước cần tăng cường mối quan hệ quốc tế
về vấn đề môi trường nhất là việc quản lý các tài nguyên như các sông chính xuất
phát từ bên ngoài nước ta. Bảo vệ môi trường là vấn đề toàn cầu, vì vậy mọi hoạt
động về môi trường phải có sự phối hợp quốc tế rộng rãi.
Trần Kim Cương Khoa Vật lý

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu ANDHRA BANK HEAD OFFICE :: HYDERABAD - Recruitment of Clerical Cadre 2012-13 pptx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu ANDHRA BANK HEAD OFFICE :: HYDERABAD - Recruitment of Clerical Cadre 2012-13 pptx": http://123doc.vn/document/1039258-tai-lieu-andhra-bank-head-office-hyderabad-recruitment-of-clerical-cadre-2012-13-pptx.htm


Advertisement

ANDHRA BANK
HEAD OFFICE :: HYDERABAD


Recruitment of Clerical Cadre 2012-13

Andhra Bank invites applications for the Clerical Cadre posts, from Indian citizens who have taken the
Common Written Examination for Clerical cadre conducted by IBPS in 2011-12 and have a valid Score card
issued by IBPS.

Payment of Application Fees
21.04.2012 to 05.05.2012

Opening date for Online Registration
21.04.2012

Last Date for Online Registration
(Including for candidates from far-flung areas )

05.05.2012


Abbreviations used:

SC - Scheduled Caste ST - Scheduled Tribe OBC - Other Backward Classes
GEN - General Category VI – Visually Impaired HI - Hearing Impaired
OC - Orthopaedically Challenged PWD-Persons With Disabilities EXSM – ExServicemen
DXSM – Dependenets of ExServicemen DISXSM – Disabled ExServicemen


DETAILS OF VACANCIES:
Since clerical cadre recruitment would be on State/ UT-wise basis, it will therefore be necessary that
candidates apply for vacanies of a State/UT from which they have appeared for the Common Written
Examination and in which they have qualified.

State/ UT

No. of Vacancies
TOTAL
UR
SC
ST
OBC
Andhra Pradesh
155
70*
78
25
40*
11
30*
41
Assam
5
3
-
1
1
Bihar
4
3
-
-
1
Chattisgarh
15
8
2
4
1
Dadra Nagar Haveli
1
1
-
-
-
Delhi
33
17
5
5
6
Goa
4
3
-
1
-
Gujarat
15
8
2
2
3
Haryana
20
13
2
-
5
Himachal Pradesh
5
3
1
-
1
Jharkhand
7
4
-
2
1
Karnataka
44
22
7
3
12
Kerala
10
6
1
-
3
Madhya Pradesh
8
4
1
1
2
Maharashtra
40
20
6
5
9
Odisha
60
30
12
14
4
Puducherrry
2
2
-
-
-
Punjab
21
15
6
-
-
Rajasthan
16
8
3
2
3
Tamil Nadu
30
15
8
-
7
Tripura
4
3
1
-
-
Uttar Pradesh
22
11
5
-
6
Uttarakhand
4
2
1
-
1
West Bengal
5
3
1

1
TOTAL
600
282
129
81
108
*Distinct group for filling up shortfall vacancies of SCs & STs ion A.P. State

2

Vacancies reserved for Ex-servicemen and Persons with Disabilities (PWDs):

Ex-servicemen
PWD-OC
PWD-VI
PWD-HI
87
6
6
6
CUT OFF MARKS (TWSS), STATE-WISE, CATEGORY-WISE
State/ UT

CUT OFF MARKS (TWSS)
SC
ST
OBC
GEN
Andhra Pradesh
133
107
159
159
Assam

142
154
156
Bihar


190
190
Chattisgarh
144
135
165
165
Dadra Nagar Haveli



120
Delhi
158
127
167
171
Goa

112

121
Gujarat
165
144
166
166
Haryana
159

162
166
Himachal Pradesh
152

161
165
Jharkhand

147
180
180
Karnataka
120
107
120
120
Kerala
163

176
176
Madhya Pradesh
168
154
176
180
Maharashtra
155
130
156
157
Odisha
144
120
166
166
Puducherrry


148
148
Punjab
146


162
Rajasthan
161
159
174
175
Tamil Nadu
144

163
163
Tripura
109


125
Uttar Pradesh
165

176
179
Uttarakhand
155

165
176
West Bengal
169

153
182


Particulars
IBPS Score cut-off for category
Unreserved
SC/ST/OBC/PWD/
Ex-servicemen
Test of Reasoning (TR)
24 & above
21 & above
Test of English Language(EN)
24 & above
21 & above
Test of Numerical Ability (NA)
24 & above
21 & above
Test of General Awareness(GA)
24 & above
21 & above
Test of Computer Knowledge (CK)
24 & above
21 & above

SCALE OF PAY:
7200-400/3-8400-500/3 -9900 – 600/4 – 12300 – 700/7 – 17200 -1300/1 – 18500 – 800/1 – 19300 plus
DA, HRA, etc. As per Bipartite Settlement amended from time to time.


EMOLUMENTS:
Total emoluments at present works out to approximately Rs.13,840/- per month in a metropolitan centre.
Allowances may vary depending upon the place of posting. This apart, other benefits like Medical Aid,
Reimbursement of hospitalization expenses, LFC and other staff welfare measures are admissible as per
the rules of bank.

PROBATION PERIOD: 6 months




3

Note: It is clarified that Persons with Disabilities will have to work in Branches/Offices which have
posts identified by the Bank as suitable for them.

Candidates belonging to Reserved Category, including Persons with Disabilities, for which no
reservation has been announced, are free to apply for vacancies announced for General category
provided they fulfill the eligibility criteria laid down for General category.

The number of vacancies and also the number of reserved vacancies is provisional and may vary
according to actual requirements of the Bank.
Bank reserves the right to fill up the vacancies to the extent of requirement.

1. ELIGIBILITY CRITERIA: NATIONALITY/ CITIZENSHIP:

A candidate must be either i) a Citizen of India or ii) a subject of Nepal or iii) subject of Bhutan or iv)
a Tibetan refugee who came over to India before 1
st
January, 1962 with the intention of permanently
settling in India or v) a person of Indian origin who has migrated from Pakistan, Burma, Sri Lanka,
East African countries of Kenya, Uganda, the United Republic of Tanzania (formerly Tanganyika and
Zanzibar), Zambia, Malawi, Zaire, Ethiopia and Vietnam with the intention of permanently settling in
India. Provided that a candidate belonging to categories (ii), (iii), (iv) & (v) above shall be a person in
whose favour a certificate of eligibility has been issued by the Government of India. A candidate in
whose case a certificate of eligibility is necessary may be admitted to the Group Discussion/ Interview
conducted by the Bank but on final selection the offer of appointment may be given only after the
Government of India has issued the necessary eligibility certificate to him/her.

2. ELIGIBILITY CRITERIA AS ON 01.08.2011 FOR THE ABOVE POST IS PRESCRIBED AS UNDER:

AGE
EDUCATIONAL
QUALIFICATION
ESSENTIAL REQUIREMENT
Minimum : 18 years
Maximum : 28 years

(Relaxation of age for
reserved category as
per Govt. guidelines)


Graduation in any
discipline from any
recognized University

IBPS Score obtained in CWE for Clerks 2011-12
(as stipulated above)

Candidates should have appeared for Common
Written Examination for Clerks held in Nov/Dec
2011 from a centre in a State/UT for which vacancies
he/she wishes to apply

Candidate should have proficiency in the official
language of the State/UT (ability to read, write and
speak local/state language) in which they have
appeared for the Common Written Examination and
qualified.

Computer Knowledge is essential (proficiency in MS
Office Basic Applications).

Candidate should be willing to be initially posted at
any place in that State/Union Territory in which they
have appeared for CWE and serve for a minimum
period of 5 years in that State/Union Territory.
Note:

1. Degrees obtained from the recognised Universities/Institutes recognised by the Govt. of India
only will be considered.
2. The educational qualification prescribed for the post is the minimum.
3. Candidates must specifically indicate the class/division and percentage of marks obtained
calculated to the nearest two decimals in the relevant column of the application. Where no
percentage of marks is awarded by the University, but only CGPA/OGPA is awarded, the same
should be converted into percentage.
4. The result of the qualifying examination, i.e., graduation or equivalent to graduation, as the case
may be, should have been announced by the University on or before 01.08.2011.
5. Candidates should have obtained the specified IBPS Score in each test and/ in aggregate in the
Common Written Examination conducted for Clerical cadre in 2011-12. Candidates should be
able to produce the Score card in support of the scores mentioned in the online application form,
if called for further selection processes such as Group Discussion and/ Interview.
4



3. RELAXATION IN UPPER AGE LIMIT:
Sr.
No.
Category
No. of years of relaxation
i)
Scheduled Caste/Scheduled Tribe candidates
5 years
ii)
Other Backward Classes candidates
3 years
iii)
Persons with Disabilities (VI/HI/OC)
10 years
iv)
Persons who have ordinarily been domiciled in
Kashmir Division of J & K State during 01.01.1980
and 31.12.1989
5 years
v)
Ex-Servicemen/ Disabled ExServicemen
actual period of service rendered in
the defence forces + 3 years (8 years
for Disabled Ex-Servicemen
belonging to SC/ST) subject to a
maximum age limit of 50 years
vi)
Persons (children/ family members of those)
affected by 1984 riots
5 years
vii)
Widows. Divorced women and women legally
separated from their husbands who have not remarried
Subject to maximum age limit of 35 years for General,
38 years for OBC and 40 years for SC/ST candidates
9 years
viii)
Regular employees of the Union Carbide Factory,
Bhopal retrenched from service (applicable to Madhya
Pradesh state only)
5 years

Note:
a) (i) Candidates still serving in Defence Services and desirous of applying under Ex-Servicemen
category should submit a certificate from the competent authority that they would be released/
retired on or before 31.03.2013 at the time of interview and if they fail to report within this
time their offer of appointment will be withdrawn. (ii) Ex-Servicemen candidates who have
already secured employment under the Central Government in Group C & D will be permitted
the benefit of age relaxation as prescribed for Ex-Servicemen for securing another
employment in a higher grade or cadre in Group C/D under the Central Government.
However such candidates will not be eligible for the benefit of reservation for Ex-Servicemen
in Central Govt. Jobs. (iii) Territorial Army personnel will however be treated as Ex-
Servicemen wef 15.11.1986. (iv) An ex-Servicemen who has once joined a Government job
on civil side after availing of the benefits given to him as an Ex-Servicemen for his re-
employment, his Ex-Servicemen status for the purpose of the re-employment in Government
ceases.

b) In the case of a candidate who is eligible for relaxation under more than one of the above
categories, the age relaxation will be available on cumulative basis with any one of the
remaining categories for which age relaxation is permitted as mentioned above. This
cumulative age relaxation is available to SC/ST/OBC candidates only.

c) The candidates eligible for age relaxation under 3 (iv) above must produce the Domicile
Certificate at the time of Group Discussion/ Interview from the District Magistrate in the
Kashmir Division within whose jurisdiction he/she had ordinarily resided or any other
authority designated in this regard by Govt. of J & K to the effect that the candidate had
ordinarily been domiciled in the Kashmir Division of the State of J & K during 1
st
Jan. 1980
and the 31
st
day of December 1989.

d) All persons eligible for age relaxation under Sr. No. 3 (vi) must produce a certificate issued by
the District Magistrate to the effect that they are eligible for relief in terms of rehabilitation
package for 1984 Riots Affected persons sanctioned by Government and communicated by
Ministry of Finance, Department of Financial Services communication no. F.No. 9/21/206-IR
dated 27.07.2007.

Applications not fulfilling this criterion and not submitting proof as stated above will be summarily
rejected.


5

4. RESERVATIONS:
5.
A. Reservation for SC/ST/OBC/PWD candidates will be provided as per Government guidelines.

B. Persons with Disabilities:

Under Section 33 of the Persons with Disabilities (Equal Opportunities, Protection of
Rights and Full Participation) Act 1995 only such persons would be eligible for reservation
who suffer from not less than 40% of relevant disability and are certified by a Medical Board
appointed by the Central/State Govt. Accordingly, candidates with the following disabilities
are eligible to apply. Applicants claiming such benefits should produce certificate in
original in support of their claim at the time of Interview conducted by the Bank, if
called by the Bank.

Visually Impaired (VI)
Blindness refers to condition where a person suffers from any of the following conditions
namely (1) Total absence of sight, (ii) Visual acuity not exceeding 6/60 or 20/200
(snellen) in the better eye with correcting lenses. (iii) Limitation of the field of vision
subtending in angle of 20 degrees or worse.
Low vision means a person with impairment of visual functioning even after treatment or
standard refractive connection but who uses or is potentially capable of using vision for
the planning of execution of a task with appropriate assistive device.

Deaf & Hearing Impaired (HI)
The deaf are those persons in whom the sense of hearing is non- functional for ordinary
purposes of life i.e. total loss of hearing in both ears. They do not hear, understand sounds
at all even with amplified speech. Hearing impairment means loss of sixty decibels or
more in the better ear in the conversational range of frequencies.

Orthopaedically Challenged (OC)
Locomotor Disability means disability of bones, joints or muscles leading to substantial
restriction of the movement of the limbs or any form of cerebral palsy. Cerebral Palsy
means a group of non-progressive conditions of person characterized by abnormal motor
control posture resulting from brain insult or injuries occurring in the pre-natal, peri-natal
or infant period of development.
All the cases of Orthopaedically Challenged Persons would be covered under the
category of „Locomotor disability or cerebral palsy‟.

C. Definition Of Ex-Servicemen (EXSM)

Ex-Servicemen(EXSM): Only those candidates shall be treated as Exservicemen who
fulfill the revised definition as laid down in Government of India, Ministry of Home
Affairs, Department of Personnel & Administrative Reforms Notification No.36034/5/85
Estt. (SCT) dated 27.01.1986 as amended from time to time.

Disabled Ex-Servicemen(DISXS): Ex-servicemen who while serving in Armed Forces
of the union were disabled in operation against the enemy or in disturbed areas shall be
treated as DISXS.

Dependents Of Ex-Servicemen Killed In Action (DXS): Servicemen killed in the
following operations would be deemed to have been killed in action attributable to
military service (a) war (b) war like operations or Border skirmishes either with
Pakistan on cease fire line or any other country (c) fighting against armed hostiles in a
counter insurgency environment viz:Nagaland, Mirzoram, etc. (d) serving with peace
keeping mission abroad (e) laying or clearance of mines including enemy mines as also
mine sweeping operation between one month before and three months after conclusion of
an operation (f) frost bite during actual operations or during the period specified by the
6

Government (g) dealing with agitating para-military forces personnel (h) IPKF Personnel
killed during the operations in Sri Lanka.

As the reservation for Persons with Disabilities/ ExServicemen is on horizontal basis, the selected
candidates will be placed in the appropriate category (viz. SC/ST/OBC/ GEN) to which they
belong.



5. APPLICATION FEE (INCLUDING POSTAGE/ INTIMATION CHARGES) (NON-REFUNDABLE) :

Category of Applicant
Amount of Fees/Charges for postage
(Non-refundable)
SC/ST/Persons with Disability (PWD)/ Ex-SM
` 50/-
General/OBC
` 150/-

The fee for SC/ST/PWD/EXSM is towards postage/ intimation charges only.


Requisite Application Fee may be paid
(i) Through CBS at any of the Branches of Andhra Bank, by means of a Payment challan as per
the format given on the Bank’s website.
(ii) Through NEFT at any Bank branch
(iii) Online payment (from 21.04.2012 to 05.05.2012)

NOTE:

(i) Demand Drafts, Cheques, Money Orders, Postal Orders, Pay Orders, Banker‟s Cheques, postal
stamps, etc., will not be accepted
(ii) The payment towards application fee through CBS/NEFT/Online Payment can be made between
21.04.2012 and 05.05.2012.
(iii) The CBS fee payment challan/ NEFT Receipt contains two parts. The first part will be retained by
the Branch. The candidate‟s copy of the fee payment challan/ NEFT receipt must be retained with
the candidate after the necessary details such as Transaction ID/ NEFT UTR No., Branch Code
etc. are filled in by the bank official.
(iv) Application once made will not be allowed to be withdrawn and fee once paid will NOT be
refunded under any circumstances nor can it be held in reserve for any other future selection
process.


6. THE COMPETENT AUTHORITY FOR ISSUE OF CERTIFICATE TO SC/ST/OBC/PWD CANDIDATES IS AS
UNDER:

(a) For SC/ST/OBC:

District Magistrate/Additional Dist Magistrate/Collector/Deputy Commissioner/ Additional Dy.
Commissioner/Dy.Collector/First Class Stipendary Magistrate/Sub-Division Magistrate/ Taluka
Magistrate/Executive Magistrate/Extra Assistant Commissioner/ Chief Presidency
Magistrate/Additional Chief Presidency Magistrate/Presidency Magistrate/ Revenue Officer not
below the rank of Tahsildar/Sub-Divisional Officer of the area where the candidate and/or his/her
family normally resides.


(b) For Persons with Disabilities:
Authorised Certifying Authority will be Medical Board at the District level. The Medical Board
consists of Chief Medical Officer, Sub-Divisional Medical Officer in the District and a member
who is a specialist in Orthopaedics, ENT or Ophthalmology, as the case may be,

7. SELECTION PROCEDURE:
Selection for Clerical Cadre posts will be made on the basis of performance in Common Written
Examination (CWE) conducted by IBPS in November-December 2011 and Interview.


8. GROUP DISCUSSION/INTERVIEW: Depending upon the number of vacancies, the Bank
reserves the right to call only those candidates who have sufficiently high IBPS score in the
stipulated Common Written Examination for Group Disccussion and/Interview.

7

The total marks for interview will be 35. The minimum qualifying marks for the interview would
40% for General and OBC category and 35% for SC/ST/PWD category.

The candidate should possess proficiency in the Official Language of the State/UT for which
vacancies he wishes to apply, and knowledge/proficiency in local/state language (ability to read,
write and speak local/state language) will be assessed at the time of interview.

9. GROUP DISCUSSION/INTERVIEW CENTRES:

The Group Discussion/Interview will be held at the following centres and the address of the venue
will be advised in the call letters.

List of tentative interviews are given below:
Centre
Code
Centre
Centre
code
Centre
Centre
code

01
Ahmedabad
08
Ernakulam
14
Lucknow
02
Bengaluru
09
Guwahati
15
Mumbai
03
Bhopal
10
Hyderabad
16
Patna
04
Bhubaneswar
11
Jaipur
17
Tirupati
05
Chandigarh
12
Kolkata
18
Vijayawada
06
Chennai
13
Kurnool
19
Visakhapatnam
07
Delhi
.
Note: (i) Request for change of Centre of Group Discussion and/ Interview shall NOT be
entertained.

(ii) Bank reserves the right to cancel any of the centres and/or add some other centres,
depending upon the response, administrative feasibility, etc. Bank also reserves the right
to allot the candidate to any of the centres other than the one he/she has opted for.


10. GENERAL INSTRUCTIONS

(a) Before applying for the post, the candidate should ensure that he/she fulfils the eligibility and
other norms mentioned in this advertisement. Decision of the Bank in all matters regarding
eligibility of the candidate, the stages at which scrutiny of such eligibility is to be undertaken, the
documents to be produced for the purpose of the conduct of Group Discussion/ interview,
selection and any other matter relating to recruitment will be final and binding on the candidate.
No correspondence or personal enquiries shall be entertained by the bank on this behalf.

Mere invitation by the Bank for the Group Discussion/ Interview shall not imply that the Bank has
been satisfied beyond doubt about the candidate‟s eligibility. Canddiates who do not satisfy the
eligibility criteria and who do not produce the photocopies as well as the originals of all the
documents required to be submitted and as advised in this notification as well as in the Interview
call letter, for any reason, whatsoever, shall not be permitted to participate in the Group
Discussion/ Interview, even though they may have obtained the desired level of score in the
Written examination and have been called for interview.

In case it is detected at any stage of recruitment that a candidate does not fulfil the eligibility
norms and/or that he/she has furnished any incorrect/false information/certificate/documents or
has suppressed any material fact(s), his/her candidature will stand cancelled. If any of these
shortcomings is/are detected even after appointment, his/her services are liable to be terminated.

(b) Candidates belonging to OBCs but coming in the “CREAMY LAYER” are not entitled to OBC
reservation. They should indicate their category as “Gen” or “Gen Persons With Disabilities‟ as
applicable. OBC Certificates in the format as prescribed by the Govt. of India and issued by the
Competent Authority inter alia, specifically stating that the candidate does not belong to the
Socially Advanced Sections excluded from the benefits of reservations for OBCs in Civil Posts
and Services under Govt. of India i.e. carrying „CREAMY LAYER‟ clause which is not more
than one year old should be submitted at the time of interview.

8

(c) Persons With Disabilities claiming the benefit of reservations/age relaxation should possess
Medical Certificate as specified in the Disabilities Act of 1995 in support of their disability.

(d) Candidates serving in Government/Public Sector Undertakings (including banks) should send
their application through proper channel and produce a "No Objection Certificate" from their
employer at the time of Group Discussion/ Interview, in the absence of which their candidature
may not be considered.

(e) The candidates will have to appear for Group Discussion and/ interview at their own expense.
However, unemployed eligible SC/ST/PWD outstation candidates attending the Group Discussion
and/Interview will be reimbursed to and fro second class ordinary train/bus fare by the shortest
route on production of evidence of travel. The Bank will not be responsible for any injury/ losses,
etc of any nature.

(f) Selected candidates would be posted in any of the vacancies of the State/Union Territory from
where they have appeared for the Common Written Examination which they have qualified.

(g) Any request for change of address will not be entertained.

(h) Any resultant dispute arising out of this advertisement shall be subject to the sole jurisdiction of
the Courts situated at Hyderabad. The Bank takes no responsibility to connect any
certificate/remittance sent separately. .

(i) In case any dispute arises on account of interpretation of version other than English, English
version will prevail.

(j) No candidate is permitted to use calculator, telephones of any kind, pagers or any such other
instruments during the selection process.

(k) The Bank may at its discretion hold a second stage/ conduct Supplementary process wherever
necessary in respect of a centre/venue/specific post of a candidate(s).

(l) Appointment of selected candidates is subject to his/her being declared medically fit as per the
requirement of the Bank. Such appointment will also be subject to the Service & Conduct Rules
of the Bank.

(m) Banking is a versatile activity, which needs all round grooming of the selected candidates.
Accordingly, the Clerical cadre staff, recruited/selected in the Bank, will be required to acquire
overall knowledge of various facets of banking for which the Bank will provide necessary on-the-
job/theoretical training at its Branches/Offices including Staff Training College, so as to enable
candidates recruited perform/undertake all type of banking activities.

(n) All Candidates must submit the xerox copies of the prescribed certificates in support of their
educational qualification, experience, date of birth, caste, Score card issued by IBPS etc. The
candidates belonging to SC/ST/OBC/Persons With Disabilities Category are required to submit an
attested copy of their caste certificate/certificate of handicap issued by the competent authority as
specified at Sr.No.06 in addition to other certificates as specified above. Candidates will also
have to produce original caste certificate/relevant certificates at the time of Group discussion/
Interview, failing which his/her candidature will be cancelled.

(o) A recent, recognizable passport size photograph should be firmly pasted on the computer
generated application/and should be signed across by the candidate. Three copies of the same
photograph should be retained for use at the time of Group Discussion and/ interview. Candidates
are advised not to change their appearance till the recruitment process is complete. Failure to
produce the same photograph at the time of the Group Discussion and/ interview may lead to
disqualification.

(p) Canvassing in any form will be a disqualification.

(q) Action against candidates found guilty of misconduct :

Candidates are advised in their own interest that they should not furnish any particulars that are
false, tampered, fabricated or should not suppress any material information while filling up the
application form.

9

At the time of interview, if a candidate is (or has been) found guilty of

(i) using unfair means during the selection process
or
(ii) impersonating or procuring impersonation by any person
or
(iii) misbehaving in the interview venue or taking away any documents from the venue
or
(iv) resorting to any irregular or improper means in connection with his/her candidature by
selection
or
(v) obtaining support for his/her candidature by any means.

Such a candidate, in addition to rendering himself/herself liable to criminal prosecution,
shall be liable:

a. to be disqualified from the Group Discussion/Interview for which he/she is a candidate
b. to be debarred, either permanently or for a specified period, from any examination or
recruitment conducted by Bank.

(r) Bank reserves the right to change the selection procedure, if necessary. The change, if any,
shall be communicated to the candidates in advance.

(s) Bank would be free to reject the candidature of any candidate at any stage of the recruitment
process, if he/she is found to be ineligible. If appointed, such a candidate may be summarily
removed and the fees paid by the ineligible candidates shall be forfeited.

If selected for interview, candidates serving in Government/Public Sector Undertakings
(including Banks & Financial Institutions) will be required to submit their applications
Accompanied by a “No Objection Certificate” from their employer at the time of interview,
in the absence of which their candidature will not be considered.

It is for the candidate to ensure that he/she has met with the eligibility criteria and complied with
the requirements and adhered to the instructions contained in this advertisement as well as in the
Application form. Candidates are, therefore, urged to carefully read the advertisement and
Complete the application form and submit the same as per instructions given in this regard.


11. HOW TO APPLY

( i) Candidates are required to apply online through website www.andhrabank.in No other
means/ mode of application will be accepted.
(ii) Candidates should ensure that their personal email ID (as specified in the online
application form while applying for Common Written Examination CWE conducted in
November/ December 2011) is kept active during the currency of a recruitment project.
Bank may send call letters for Group Discussion/ Interview etc. to the registered e-mail
ID.
(iii) Applicants are first required to go to the Bank‟s website „www.andhrabank.in click on the link
“Recruitment”
(iv) Thereafter, open the Recruitment Notification entitled “ANDHRA BANK CLERICAL CADRE’
RECRUITMENT PROJECT-2012-13”.
(v) In case a candidate chooses to pay fees through branches of the Bank,
- the candidate should take a printout of the fee payment challan
- Fill in the Fee Payment Challan in a clear and legible handwriting in BLOCK LETTERS.
- Go to the nearest Andhra Bank Branch with the Fee payment Challan and pay, in Cash, the
appropriate Application Fee in CBS Account No 117911100000894 with Pattabhi Bhavan
Branch in the name & style of “ANDHRA BANK RECRUITMENT PROJECT(CLERKS)-
2012-13”. The details of fee to be paid is indicated above
(vi) In case a candidate chooses to pay fees through NEFT:
- Go to the nearest branch of any Bank and pay, in Cash, the appropriate Application Fee in
Account No 117911100000894 with Andhra Bank, Pattabhi Bhavan Branch, IFSC
Code:ANDB0001179, in the name & style of “ANHDRA BANK RECRUITMENT
PROJECT (CLERKS)-2012-13”. The details of fee to be paid is indicated above.
10

- Fill in the NEFT Receipt in a clear and legible handwriting in BLOCK LETTERS.
(vii) In case a candidate chooses to pay fees ONLINE:
- Candidates maust keep the details such as Credit/Debit card number etc. ready and fill in
the requisite details in the online application form.
(viii) Obtain the Applicant‟s Counterfoil Copy of the Application Fee Payment Challan/ NEFT
Receipt duly authenticated by the Bank with (a) Branch Name & BIC No, (b) Transaction
id/Scroll number (in case of payment through CBS) NEFT UTR No. (in case of payment
through NEFT) (c) Date of Deposit & amount filled by the Branch Official.
In case of online payment, the payment gateway is available within the online application form
and an e-receipt will be generated. A printout of the e-receipt must be taken.

(ix) Candidates are now ready to Apply Online by re-visiting the Recruitment Link on the Bank‟s
website and going to the sublink titled “ONLINE APPLICATION FOR ANDHRA BANK
CLERICAL CADRE RECRUITMENT PROJECT-2012-13” to open up the appropriate Online
Application Format. All the fields in the online Application format should be filled up
carefully.

(x) Carefully fill in the details such as fee payment details from the CBS Challan/ NEFT Receipt
in the Online Application Form, scores obtained in stipulated CWE etc. at the appropriate
places and submit the same online.

(xi) Take a printout of the system generated online application form to be submitted at the time of
interview, copies of which may also be retained for your reference.

(xii) The Registration Number and Password generated should also be retained for future
reference.


(xiii) Original fee payment receipt i.e CBS challan/ NEFT Receipt/ e-receipt will have to be submitted
with the Call Letter at the time of Interview. Without original CBS challan/ NEFT receipt/ e-receipt
the candidate will not be allowed to appear in the Group Discussion/ Interview. Candidates are also
advised to keep a photocopy of the fee payment challan for future use.

(xiii) The name of the candidate or his/her father/husband etc. should be spelt correctly in the
application as it appears in the certificates/marksheets. Any change / alteration found may
disqualify the candidature.


xvi) The Application printout along with the fee payment receipt and required copies of documents
should be kept ready for submission if shortlisted for Group Discussion/Interview.

xv) Please note that the above procedure is the only valid procedure for applying. No other mode
of application or incomplete steps would be accepted and such applications would be rejected.

The applicant should sign and affix his/her photograph on such printout of application and keep
the same ready for submission if selected for Group Discussion and/ Interview along with
copies of required documents mentioned below:

1. Original fee payment receipt (CBS challan/ NEFT receipt/ e-receipt)
2. Valid IBPS Scorecard for the stipulated examination
3. Attested copy of School leaving certificate or any other document showing proof of age
acceptable to the Bank.
4. Attested copies of Mark sheets / certificates in support of Educational Qualification;
5. Attested copy of certificate of Computer Course, as applicable;
6. Caste / PWD any other related certificate as applicable.
7. Photo identity proof
8. No objection certificate from previous employer.

It is for the candidate to ensure that he / she has met with the eligibility criteria and complied with
the requirements and adhered to the instructions contained in this advertisement as well as in the
application form. Candidates are, therefore, urged to carefully read the advertisement and
complete the application form and submit the same as per instructions given in this regard.