Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

GA 4 Tuần 18,19,20,21

Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

là truyện kể.
- G nhắc H lu ý: chỉ ghi lại những điều
cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
(có một chuỗi sự việc, liên quan đến một
hay một số nhân vật, nói lên một điều có
ý nghĩa)
- G nhận xét, chữa.
3. Củng cố, dặn dò: (2-4)
- Nhận xét tiết học.
- H đọc yêu cầu của bài
- H làm phiếu bài tập theo nhóm đôi.
- 1 H lên bảng làm phiếu khổ to.
- Đại diện các nhóm trình bày - nhóm
khác nhận xét bổ sung - chữa trên phiếu
khổ to - H đọc lại toàn bộ bảng tổng kết.
Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2007
Tiết 1. Toán
Luyện tập ( Tiết 87)
I. Mục tiêu:
Giúp H:
+ Củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')
- H thực hiện bảng con: - Viết 2 số có 3 chữ số chia hết cho 3 và 9.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, 9.
? Số nh thế nào thì không chia hết cho 3, 9.
- Gv nhận xét bài làm của Hs.
Hoạt động 2 Luyện tập (31-32)
Bài 1: (8-9') SGK
-> Chốt:
? Vì sao những số đó lại chia hết cho 3
? Số nh thế nào thì chia hết cho 9
? Những số nào thì chia hết cho 3 nhng
không chia hết cho 9.
Bài 3 (miệng) (5-6')
-> Chốt: Vì sao em lựa chọn câu a, d là
đúng, câu b, c là sai
- HS làm bài.
- Hs thực hiện miệng.
- Hs nêu cách làm.
- Học sinh nêu.
- Đọc thầm đề.
- Hs trả lời miệng.
- H đọc yêu cầu.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
5
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

Bài 2 (vở) (6-7')
-> Chốt: ? Để viết đợc chữ số vào ô
trống cho đúng em cần dựa vào đâu.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 9.
Bài 4 (vở) (9-10')
-> Chốt:
? Số cần viết phải đảm bảo những yêu
cầu gì.
? Khi viết số cho 9 em cần lu ý gì.
? Tổng của 3 chữ số nào thì chia hết cho
3 mà không chia hết cho 9.
- HS làm vở.
- Chữa bảng phụ.
- H nêu yêu cầu - làm vở - 1 H làm bảng
phụ - chữa.
- Học sinh nêu.
Hoạt động 3 Củng cố (2 -3')
? Nêu các kiến thức ôn tập.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Chính tả
Ôn tập học kì 1 tiết 2(tiết 18)
I
.
Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
2. Ôn luyện kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết về nhân vật.
3. Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với
tình huống đã cho.
II. Các hoạt động dạy học .
a. Giới thiệu bài: (1 - 2')
b. Kiểm tra tập đọc và HTL (10- 12')
- G nhận xét, cho điểm
3. Ôn luyện về kỹ năng đặt câu (BT
2
)
(10-12)
- G nhận xét, khen thởng những H đặt
câu đúng, hay.
4. Sử dụng thành ngữ, tục ngữ (BT
3
):
(12-13)
- Lần lợt tng H lên bốc thăm bài. H về
chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút.
- H lên đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung của bài.
- H khác theo dõi - nhận xét.
- H đọc yêu cầu và mẫu.
- H làm vở.
- H tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt.
- H khác nhận xét.
- H đọc yêu cầu của bài tập.
- H xem lại bài tập đọc: Có chí thì nên,
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
6
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

G nhận xét, kết luận lời giải đúng:
a. - Có chí thì nên.
- Có công mài sắt có ngày lên kim.
- Ngời có chí thì nên.
- Nhà có nền thì vững.
b. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
c. - Ai ơi quyết chí thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
- Hãy no bền chí câu cua
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai !
3. Củng cố, dặn dò: (1-2)
- Nhận xét tiết học.
nhớ lại câu thành ngữ, tục ngữ đã học.
- 2 H ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và viết lại các thành ngữ, tục ngữ.
- H trình bày nhận xét.
Tiết 3. Luyện từ và câu
Ôn tập học kì 1 tiết 3(tiết 35)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
2. Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài: (1-2)
2. Kiểm tra tập đọc và HTL (7-8)
- G nêu yêu cầu kiểm tra 5 H
- G nhận xét, cho điểm.
- Lần lợt H lên bốc thăm bài đọc.
H chuẩn bị 2 phút.
- H lên đọc và trả lời câu hỏi.
- H khác nhận xét.
2. Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện (BT
2
) (28-29)
- Gọi 2 H tiếp nối nhau đọc phần ghi
nhớ trên bảng phụ về:
+ Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp
+ Kết bài mở rộng, kết bài không mở
rộng.
- H đọc yêu cầu.
- H đọc truyện: Ông Trạng thả diều.
- 2 H tiếp nối nhau đọc.
- H làm việc cá nhân: mỗi H phần mở
bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
7
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- G nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho H.
3. Củng cố, dặn dò (1- 2)
- Nhận xét tiết học.
chuyện về ông Nguyễn Hiền.
- H tiếp nối đọc phần mở bài, kết bài.
Tiết 4. Khoa học
Không khí cần cho sự cháy (tiết 35)
I. Mục tiêu:
Giúp H biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh.
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ôxi để duy trì sự cháy đợc lâu hơn.
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải đợc lu thông.
- Nói về vai trò của khí Ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy không duy trì sự
cháy nhng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh.
- Nếu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 70, 71.
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm.
+ Hai lọ thuỷ tinh, 2 cây nến bằng nhau.
+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: (2-3')
- Nhận xét bài kiểm tra.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: 1-2
b. Các hoạt động
Hoạt động 1 . Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự cháy: (14-15)
+ Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi
để duy trì sự cháy đợc lâu hơn.
+ Cách tiến hành:
B1. Tổ chức và hớng dẫn.
- G chia nhóm 6, kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
- H đọc mục thực hành.
B2: Các nhóm làm thí nghiệm nh chỉ dẫn SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
8
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- Những nhận xét, ý kiến giải thích về kết quả của thí nghiệm của nhóm đợc ghi lại theo
mẫu.
Kích thớc lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1. Lọ thuỷ tinh
2. Lọ thuỷ tinh nhỏ
B3. Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-> G chốt: Vai trò của khí ni-tơ: giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh
và mạnh.
-> Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn.
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống: (15-17)
+ Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh: Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải
đợc lu thông.
- Nêu ứng dụng thực tế lên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
+ Cách tiến hành.
B1. G tổ chức và hớng dẫn.
- Yêu cầu các nhóm đọc mẫu thực hành/ 70, 71 SGK
B2: - H làm thí nghiệm nh mục 1/70 - nhận xét kết quả.
- H tiếp tục làm thí nghiệm nh mục 2/71 thảo luận giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục sau khi lọ thuỷ tinh không có đáy đợc kê lên đế không kín.
B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
-> Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp không khí.
3. Củng cố, dặn dò: (1-2)
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5. Toán
Luyện tập chung (tiết 88).
I. Mục tiêu :
Giúp H :
- Củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')
- H thực hiện bảng con:
+ Viết 4 số chia mỗi số có 4 chữ số chia hết cho 2, 3, 5, 9.
? Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Hoạt động 3 Luyện tập (32- 33)
Bài 1 (bảng) (5-6')
=> Chốt
- H nêu yêu cầu
- Làm bảng
- Nêu miệng cách thực hiện.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
9
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

? Vì sao xác định các số đó lại chia hết cho
2.
? Số nh thế nào thì chia hết cho 5.
? Dựa vào đâu em xác định đợc số chia hết
cho 3.
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9.
? Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 không.
Bài 2: (bảng) (5-6)
=> Chốt:
? Số nh thế nào thì chia hết cho 9.
? Vì sao số đó lại chia hết cho cả 3.
? Số chia hết cho cả 2 và 3 thì phải đảm bảo
những yêu cầu gì.
Bài 3(SGK) (5-6')
=> Chốt:
? Để biết đợc số ở ô trống thì em cần dựa
vào điều gì.
Bài 4 (vở) (9-10')
=> Chốt:
? Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia mà không có ngoặc thì ta thực hiện theo
thứ tự nào.
? Giá trị của các biểu thức chia hết cho mấy?
Vì sao.
Bài 5 (vở) (5-6')
? Tại sao em xác định số học sinh của lớp đó
là 30.
? Số học sinh của lớp phải đảm bảo yêu cầu

- Học sinh nêu.
- Tận cùng là 0 hoặc 5.
- Tổng các chữ số của số đó.
- Học sinh nêu.
- H đọc đề - làm bảng.
- Nêu cách thực hiện.
- Hs nêu.
- H nêu yêu cầu.
- H làm Sgk trình bày bài miệng.
- H đọc đề - nêu yêu cầu bài toán
- H làm vở
- 1 H làm bảng phụ - chữa.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- H đọc thầm - tự làm vở - chữa miệng.
- H giải thích cách làm.
- Học sinh nêu.
- Gv chấm bài .
Hoạt động 3 Củng cố (2-3')
? Nêu các kiến thức ôn tập
? Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Nhận xét tiết học
Tiết 7 . Kể chuyện
Ôn tập học kì 1 tiết 4 (Tiết 18)
I. Mục đích, yêu cầu:
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
10
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tạp đọc và học thuộc lòng.
2. Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ : Đôi que đan
II.Các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ. (2-3')
- H kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em.
- G nhận xét cách kể của H.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1 - 2')
b. Kiểm tra bài tập đọc và học thuộc lòng: (8-10')
- G nhận xét, cho điểm
c. Nghe - viết chính tả: (24-26')
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- G đọc bài thơ: Đôi que đan
? Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra.
* Hớng dẫn viết từ khó
- G đa ra các từ khó, dễ lẫn:
chăm chỉ
? Âm ch đợc viết bằng những con chữ
nào.
giản dị
? Âm gi đợc viết bằng mấy con chữ.
dẻo dai
ngợng
? Vần ơng đợc viết bằng những con chữ
nào.
sợi len.
- G lu ý H vần eo.
*. Nghe - viết chính tả.
? Nêu cách trình bày một bài thơ.
- G đọc cho H viết bài.
*. Soát lỗi - chấm bài.
- H lên bốc thăm bài đọc, H về chỗ
chuẩn bị 2'.
- Lần lợt H lên đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài.
- H khác theo dõi - nhận xét.
- H nghe
- Những đồ dùng hiện ra: mũi len, khăn
áo của bài, của bé, của mẹ cha.
- H đọc và phân tích

chăm: ch + ăm + ngang
- âm ch đợc viết bằng c và h
chỉ: ch + i + hỏi
giản: gi + an + hỏi
- 2 con chữ g và i
dị: d + i + nặng
dẻo: d + eo + hỏi
dai: d + ai + ngang
ngợng: ng + ơng + nặng
- Những con chữ , ơ, n, g.
len: l + en + ngang.
- H đọc lại các tiếng vừa phân tích.
- H viết bảng con các tiếng trên.
- H nêu.
- H viết bài vào vở.
- H soát bài.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
11
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- G đọc cho H soát bài .
3. Củng cố, dặn dò (2-3')
- Nhận xét bài viết của H.
Tiết 8. Kĩ thuật
Cắt khâu thêu một sản phẩm tự chọn (tiết 18)
I. Mục tiêu:
- H biết cách cắt, khâu túi dây.
- Giáo dục H yêu thích sản phẩm do mình làm đợc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Mẫu túi vải rút dây.
- Vật liệu và dụng cụ:
+ 1 mảnh vải hoa.
+ Chỉ và một đoạn len.
+ Kim khâu, kéo cắt vải, thớc, phấn vạch, kim băng nhỏ.
III. Các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra: (3-5')
- H lên bảng thực hiện các thao tác khâu viền đờng gấp mép bằng mũi khâu đột.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1-2)
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1. G hớng dẫn H quan sát, nhận xét mẫu (6-8')
- G đa trực quan: mẫu túi rút dây - H quan sát và trả lời.
? Đặc điểm hình dạng và cách khâu từng phần của túi.
G nhận xét, kết luận: Túi rút dây hình chữ nhật, có 2 phần là phần thân túi và phần luồn
dây. Phần thân túi khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng. Phần luồn dây có đờng nẹp
để lòng dây đợc khâu theo cách khâu viền đờng gấp mép vải.
? Nêu tác dụng của túi rút dây.
Hoạt động 2 : G hớng dẫn thao tác kĩ thuật - thực hành (18-20')
- H quan sát từ hình 2

hình 9.
? Nêu quy trình và cách thực hiện từng bớc trong quy trình cắt, khâu túi rút dây.
? Nhắc lại cách khâu viền đờng gấp mép vải.
? Cách khâu ghép hai mép vải.
- H đọc SGK về cách thực hiện các thao tác.
G lu ý thực hiện một số điểm sau:
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
12
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

+ Trớc khi cắt vải cần vuốt phẳng mặt vải: Đánh dấu các điểm theo kích thớc ghi trong hình
2 và kẻ nối các điểm. Các đờng kẻ thẳng và vuông góc với nhau.
+ Cắt vải theo đúng đờng vạch dấu.
+ Khâu viền các đờng gấp mép vải tạo nẹp nồng dây, khâu ghép hai mép vải ở phần thân túi
sau.
+ Khi bắt đầu khâu phần thân túi cần vòng 2, 3 vòng chỉ qua mép vải để không bị tuột chỉ.
+ Nên khâu bằng chỉ đôi và mũi khâu đột tha.
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập của H: (4-5')
- G tổ chức cho H trng bày sản phẩm thực hành.
- G nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm.
+ Đờng cắt vải thẳng. Đờng gấp mép vải thẳng, phẳng.
+ Khâu phần thân túi và phần luồn dây đúng kĩ thuật.
+ Mũi khâu tơng đối đều. Đờng khâu không bị dúm, không bị tuột chỉ.
+ Túi sử dụng đợc.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định.
- H tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên.
- G nhận xét, đánh giá kết quả học tập của H.
3. Củng cố, dặn dò (1-2)'
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập, thực hành của H.
- Dặn dò: Chuẩn bị vật liệu cho tiết học sau.
Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2007
Tiết 3 Toán
Luyện tập chung (tiết 89)
I. Mục tiêu :
Giúp H :
- Củng cố về một số dạng toán đã học trong học kì 1.
- Vận dụng giải toán.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')
- H thực hiện bảng con:
+ Cho các số: 2435, 5672, 34020, 768, 972630
? Những số nào chia hết cho 2, cho 5, cho cả hai và 5, cho 9.
- G nhận xét bài làm H.
Hoạt động 3 Luyện tập (32-33)
Bài 1 (bảng) (8-10')
Tính:
23457 7685 564 x 345
- H nêu yêu cầu
- Làm bảng
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
13
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

54638 + 36382 76853 : 342
=> Chốt
? Cách thực hiện các phép cộng trừ nhân
chia.
Bài 2: (Vở) (5-6')
Cho các số: 354, 605. 6722, 54720, 7650.
? Những số nào chia hết cho 2, cho 5, cho cả
hai và 5, cho 9.
=> Chốt:
? Số nh thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5.
? Vì sao số đó lại chia hết cho cả 3 và 2
Bài 3(Vở) (8-9')
Có hai cửa hàng mỗi cửa hàng đều nhận
về 7128 m vải. Trung bình mỗi ngày cửa
hàng thứ nhất bán đợc 264 m vải, cửa hàng
thứ hai bán đợc 297 m vải. Hỏi cửa hàng nào
bán hết số vải đó sớm hơn và sớm hơn mấy
ngày.
=> Chốt:
? Bài toán thuộc dạng toán gì.
? Cách làm.
Bài 4 (vở) (6-8')
Tính giá trị biểu thúc sau bằng cách hợp lí: B
= 1 6 + 11 16 + 21 26 + 91
96 + 101.
=> Chốt:
? Thế nào là tính hợp lí.
- Nêu miệng cách thực hiện.
- Hs nêu.
- H nêu yêu cầu.
- H làm vở trình bày bài miệng.
- Tận cùng là 0.
- Tận cùng là 0 , tổng các chữ số chia hết
cho 3
- H đọc đề - nêu yêu cầu bài toán
- H làm vở
- 1 H làm bảng phụ - chữa.
- Học sinh nêu.
- H đọc thầm - tự làm vở - chữa miệng.
- H giải thích cách làm.
- Gv chấm bài .
Hoạt động 3 Củng cố (4-5')
? Nêu các kiến thức ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò.
Tiết 4 Tập đọc
Ôn tập học kì 1 tiết 5 (tiết 36).
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
2. Ôn luyện về danh từ, động t, tính từ. Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu.
II. Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
14

Xem chi tiết: GA 4 Tuần 18,19,20,21


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét