Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Chương 1 Giới thiệu Portal – Liferay. doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Chương 1 Giới thiệu Portal – Liferay. doc": http://123doc.vn/document/1037317-tai-lieu-chuong-1-gioi-thieu-portal-liferay-doc.htm


WEB-INF: Tệp tin Liferay-look-and-feel.xml trong thư mục này có tác dụng đăng
kí theme cho Liferay.
.1.2.3.2 Đóng gói theme thành file war.
Ta có thể đóng gói một theme hay một tập các themes vào trong một tệp tin WAR.
Tệp tin này có thể được deploy để cài đặt trong Liferay. Tập hợp các tệp tin được
đóng gói tuân theo quy luật như cách tạo theme đã trình bày ở trên.
Đề tạo thành một tệp tin WAR, ta dùng lệnh JAR cho toàn thư mục. Ví dụ:
Chạy lệnh sau trong cửa sổ cmd: C:\CreateTheme\greentheme> jar cvf
greentheme.war *.*
.1.2.4 Chuyển 1 ứng dụng web thành portlet.
.1.2.4.1 Đặt vấn đề.
Việc phát triển một portlet từ đầu đến cuối theo chuẩn JSR-168 để tích hợp vào
portal không phải là một vấn đề phức tạp. Nhưng nếu bạn có một ứng dụng web đã
phát triển trước đó, nay muốn tích hợp vào portal thì như thế nào? Khi đó bạn cần
nghĩ đến portals bridges.
.1.2.4.2 Các portals bridges.
Trên trang web http://portals.apache.org/bridges/download.html của Apache, có hỗ
trợ một số bridge chuyển thành các portlet:
• JSF portlet
• Struts portlet
• PHP portlet
• Perl portlet
.1.2.4.3 Thư viện.
Tải về tại http://portals.apache.org/bridges/download.html
Giải nén, trong thư mục jars (tùy phiên bản có thể là thư mục khác), chọn các tệp
tin:
• portals-bridges-frameworks
• portals-bridges-jsf
• portals-bridges-common
Chép vào thư mục WEB-INF/lib của JSF project.
Tiếp theo tạo file portlet.xml trong thư mục WEB-INF của project.
5
.1.2.4.4 portlet.xml
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<portlet-app xmlns="http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd"
xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"
xsi:schemaLocation="http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd
http://java.sun.com/xml/ns/portlet/portlet-app_1_0.xsd"
version="1.0">

<portlet>
<description>Student Management JSF application</description>
<portlet-name>jsfStudentManagement</portlet-name>
<display-name>JSF Student Management</display-name>
<! You must use this Portlet implementation class >
<portlet-class>org.apache.portals.bridges.jsf.FacesPortlet</portlet-class>
<init-param>
<description>Portlet init view page</description>
<name>ViewPage</name>
<value>/index.jsp</value>
</init-param>
<supports>
<mime-type>text/html</mime-type>
<portlet-mode>VIEW</portlet-mode>
<portlet-mode>EDIT</portlet-mode>
<portlet-mode>HELP</portlet-mode>
</supports>
<portlet-info>
<title>Student Management</title>
<short-title>Student Management</short-title>
</portlet-info>
</portlet> </portlet-app>
.1.2.4.5 Pages.
Bỏ hết các thẻ của html như <html>, <head>, <body> , chỉ để lại những nội dung
trong body.
.1.2.4.6 File liferay-portlet.xml
<?xml version="1.0"?>
<!DOCTYPE liferay-portlet-app PUBLIC "-//Liferay//DTD Portlet Application 4.4.0//EN"
"http://www.liferay.com/dtd/liferay-portlet-app_4_4_0.dtd">
<liferay-portlet-app>
<portlet>
<portlet-name>portlet_name</portlet-name>
</portlet>
</liferay-portlet-app>
6
Đặt tên cho portlet,
và display của nó
Phải đặt đúng như vậy
Đặt ViewPage, EditPage,
HelpPage cho các mode
tương ứng.
Value là trang *. jsp, *.do
… bắt đầu của ứng dụng,
theo mode tương ứng.
.1.2.4.7 File liferay-display.xml
<?xml version="1.0"?>
<!DOCTYPE display PUBLIC "-//Liferay//DTD Display 4.0.0//EN" "http://www.liferay.com/dtd/liferay-
display_4_0_0.dtd">
<display>
<category name="category_name">
<portlet id="portlet_name" />
</category>
</display>
.1.2.4.8 Application bằng JSF đã được chuyển đổi
 Tìm kiếm nhanh thời khóa biểu:
o Mục đích: Nhằm giúp sinh viên tìm nhanh ra thời khóa biểu của một
lớp học nào đó.
Ngoài ra ứng dụng này có có các chức năng thêm, xóa, sửa. Tùy thuộc vào từng đối
tượng người dùng mà các thao tác trên ứng dụng có được thực hiện hay không.
Hình 2 - Portlet Tìm kiếm nhanh thời khóa biểu
.1.2.5Quản lí nội dung với CMS.
.1.2.5.1 Tổng quan về CMS.
Content Management System là cụm từ được viết đầy đủ của CMS được gọi là hệ
quản trị nội dung hay hệ thống quản trị nội dung. Đây là phần mềm để tổ chức và
tạo ra môi trường thuận lợi nhằm mục đích xây dựng hệ thống tài liệu và các loại nội
dụng khác một cách thống nhất. Năm 2002, công ty Microsoft mới bắt đầu tham gia
lĩnh vực này. Số lượng các công ty ở Việt Nam xây dựng và sử dụng các hệ thống
CMS khá giới hạn. Phần lớn các công ty phát triển các hệ thống CMS đều với mục
đích kinh doanh. Nhưng bên cạnh đó cũng có một số những công ty, tổ chức và cá
nhân cung cấp các giải pháp CMS dưới dạng mã nguồn mở hay miễn phí. Các công
nghệ sử dụng cho hệ thống CMS rất đa dạng:
• Java: CMS Genie, CMS Master, Cofax, Contelligent, Daisy, Eplica, …
• Java Script: CMS Master, Complete Site Manager, Open CMS…
7
• PHP: Acuity CMS, AGPCMS, Back-End CMS, Complete Site Manager, …
• C++: Lighthouse, Manila…
• ASP: Acuity CMS, Baseline CMS…
• Cold Fusion: AssetNow, EasyConsole CMS…
• ASP.NET: AxCMS.net, Composite CMS, contentXXL - ASP.NET CMS, …
• VB.NET: ContentXXL - ASP.NET CMS, Dozing Dogs ASP.NET CMS, …
• C#: ContentXXL - ASP.NET CMS, Rainbow…
• Python: Easy Publisher…
.1.2.5.2 Lợi ích từ việc sử dụng CMS.
− Cập nhập thông tin nhanh chóng. Nhờ đó ta có thể giảm được thời gian, công
sức và chi phí cho việc cập nhập thông tin.
− Các ứng dụng khác có thể sử dụng CMS như một công cụ hỗ trợ cho việc
cung cấp và cập nhập thông tin.
− CMS giúp người sử dụng dễ dàng tạo ra nội dung các trang web.
− Phân quyền sử dụng tương ứng với mỗi đối tượng sử dụng.
− Cá nhân hóa thông tin người dùng.
− Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông tin.
− Cho phép dùng các template nhằm hỗ trợ tạo ra nội dung một cách đồng
nhất.
− Cho phép thay đổi cách thức hiển thị của các trang web trong Website.
− CMS còn giúp chấm dứt tình trạng thông tin thiếu cập nhập trên các Website.
.1.2.5.3 CMS trong Liferay.
Liferay Portal cung cấp hai chức năng chính trong CMS: Quản lý nội dung và xuất
bản các nội dung đó.
Quản lý dữ liệu: Việc quản lý dữ liệu được cung cấp qua các portlet Document
Library, Image Gallery. Document Library để quản lý tất cả hình ảnh trong hệ
thống. Còn Image Gallery dùng để quản lý các tập tin.
Xuất bản nội dung: Web Content Display là porlet cho phép người dùng tạo, chỉnh
sửa và xuất bản các nội dung cần hiển thị. Trong porlet này ta có thể tạo ra các mẫu
template có sẵn để định dạng cho nội dung cần hiển thị, cho phép nội dung được tạo
được phép tìm kiếm với porlet Web Content Search hay không, nhóm nội dung vào
các Tags hay Category để để dàng cho việc xuất bản với porlet Assert Publisher.
Porlet Assert Publisher là công cụ cho phép ta hiển thị đồng loạt các nội dung trong
porlet Web Content Display theo Tags. Nội dung trong porlet Assert Pulisher được
hiển thị một cách linh động và tự động cập nhập nếu được thiết lập.
Ngoài ra Liferay CMS còn có các chức năng sau: Upload được nhiều định dạng tệp
tin vào hệ thống. Hỗ trợ 22 ngôn ngữ và cho phép định nghĩa thêm các ngôn ngữ
8
khác. Tìm kiếm nội dung trong hệ thống nhanh chóng qua porlet Web Content
Search. Với porlet Navigation ta sẽ nhận được cây thư mục liên kết đến các trang
của portal trong cùng một Community hay Organigation. SiteMap là porlet có khả
nay hiển thị liên kết linh động hơn nhiều so với Navigation. Việc hiệu chỉnh style
của các porlet kể trên hết sức dễ dàng qua công cụ Look and Feel tương ứng với
từng porlet hay từng loại porlet.
9
Chương .2 Xây dựng FIT Portal dựa trên Liferay Portal.
.2.1.1 Giới thiệu.
FIT Portal được xây dựng trên cơ sở về cấu trúc và nội dung của khoa Công Nghệ
Thông Tin trường Đại học Nông Lâm. Hệ thống này có thể dễ dàng mở rộng thành
hệ thống của trường Đại học Nông Lâm.
.2.1.2 Các vai trò (role), hệ thống người dùng sẵn có trong Liferay
Người dùng không đăng ký được gọi là khách (Guest), không có role.
Người dùng đã đăng ký có một trong các role cơ bản sau:
− User: Người dùng đăng ký tài khoản trong Liferay, không có tài nguyên
riêng.
− Power User: Có trang web trong hệ thống dành cho cá nhân người dùng dạng
này, bao gồm trang công cộng và trang riêng (public pages và private pages).
− Owner: Người người dùng đã đăng ký và là người tạo ra một tài nguyên nào
đó (trang web, file…).
− Administrator: Quản trị hệ thống.
Ngoài ra người dùng có thể tham gia vào một hay nhiều nhóm người dùng sau:
− User group: Nhóm các người dùng có chung đặc điểm nào đó, có trang web
riêng. Các người dùng trong nhóm có vai trò như nhau.
− Organization: Nhóm các người dùng, các nhóm người dùng có chung đặc
điểm nào đó, có trang web riêng, tài nguyên riêng. Người dùng trong tổ chức
này có vai trò sau:
o Organization Owner: Người tạo ra tổ chức.
o Organization Administrator: Người quản trị tổ chức.
o Organization Member: Thành viên trong tổ chức.
− Community: tập hợp các người dùng, các nhóm người dùng, các tổ chức, có
trang web riêng và tài nguyên riêng. Người dùng trong cộng đồng này có các
vai trò sau:
o Community Owner: Người tạo ra cộng đồng.
o Community Administrator: Người quản trị cộng đồng.
o Community Member: Thành viên trong cộng đồng.
− Hai khái niệm Organization và Community gần giống như nhau. Việc quyết
định sử dụng khái niệm nào để quản lý một hệ thống phụ thuộc vào sự phân
tích của người phát triển.
− Trong Liferay, mặc định người dùng đăng ký vào hệ thống đều thuộc cộng
đồng khách (Community Guest) và đương nhiên có thể truy cập vào các tài
nguyên của khách.
10
.2.1.3 Các role, hệ thống người dùng xây dựng thêm trong FIT portal.
.2.1.3.1 Role.
− Student: Dành cho đối tượng người dùng là sinh viên.
o Được phép gửi luồng mới trên các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
− Instructor: Dành cho đối tượng người dùng là giảng viên.
o Được phép gửi luồng mới trên các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
o Có trang web trong hệ thống dành cho Instructor.
− CMSContributor: Là người chỉ được phép viết bài, mẫu tin để đăng trên hệ
thống FIT portal, không được quyền duyệt bài viết đó. Người này chỉ được
quyền sửa bài của họ trước khi CMSAdmin duyệt bài viết đó. Sau khi mẫu tin
được duyệt, CMSContributor không được sửa đổi.
− CMSEditor: Là người được phép viết bài, mẫu tin để đăng trên hệ thống FIT
portal, hiệu chỉnh những bài viết chưa được duyệt nhưng không được quyền
approve bài viết đó.Sau khi bài viết của đối tượng này được duyệt thì họ vẫn
có quyền sửa đổi nội dung. Đồng thời đối tượng này còn được phép tạo thông
báo cho tất cả các người dùng thuộc role là Student và Intructor.
− CMSAdmin: Là người được phép viết bài, mẫu để đăng trên hệ thống FIT
portal, hiệu chỉnh những bài viết chưa được duyệt và duyệt chúng; xóa tất cả
các bài viết, mẫu tin trong hệ thống. Đồng thời đối tượng này còn được phép
tạo thông báo cho tất cả các người dùng thuộc role là Student và Intructor.
Bên cạnh đó người dùng thuộc role này còn được quyền kiểm soát tất cả các
hoạt động của diễn đàn.
.2.1.3.2 User group.
Student_Group: Để nhóm các sinh viên. Sinh viên trong nhóm này được phép gửi
luồng mới trong các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn.
Instructor_Group: để nhóm các giảng viên. Giảng viên trong nhóm này được phép
gửi luồng mới trong các chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn và có trang web riêng.
.2.1.4 Đối tượng người dùng trong hệ thống FIT portal.
Hệ thống có năm loại người dùng chính:
• Người dùng khách.
• Sinh viên.
• Giảng viên.
• CMSAdmin.
• Admin.
11
Người dùng khách: Là những người dùng truy xuất portal mà không đăng ký, chỉ
có quyền truy xuất các tài nguyên công cộng của người dùng đã đăng ký, của cộng
đồng, tổ chức.Người dùng khách có role là Guest. Người dùng khách chỉ được phép
truy cập nhóm trang sau:
• Trang chủ: Chứa hình ảnh liên kết, WebSite liên kết của Giảng viên, thông
báo dành cho tất cả mọi người, năm tin tức mới nhất và các liên kết khác.
• Giới thiệu: Giới thiệu về khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông
Lâm với các nội dung như giới thiệu chung, đào tạo, tổ chức.
• Đào tạo: Thông tin về chương trình đào tạo, chuyên ngành đào tạo và hệ đào
tạo của khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông Lâm.
• Sinh Viên: Người dùng khách có thể xem danh sách sinh viên của tất cả các
lớp thuộc khoa. Danh sách của sinh viên sẽ hiển thị mã số sinh viên, tên sinh
viên. Và các thông tin sau thời khóa biểu, lịch thi, điểm thi, công đoàn, đoàn
thanh niên Việt Nam, xem thông tin về việc làm, mẫu đơn (không được tải
mẫu đơn), và sử dụng chức năng tìm nhanh thời khóa biểu.
• Nghiên cứu: Người khách dùng sẽ biết được thông tin về việc nghiên cứu của
khoa: Đề tài cấp trường, cấp bộ, cấp Nhà nước; các bài báo khoa học; đề tài
tốt nghiệp của sinh viên thuộc khoa. Ngoài ra còn có thư viện khoa với giáo
trình, slice bài giảng; sách; sách điện từ thuộc khoa. Người khách dùng không
được tải bất kì nội dung nào từ hệ thống.
• Sơ đồ trang: Sơ đồ cấu trúc toàn bộ hệ thống FIT Portal.
• Diễn đàn: Người dùng khách chỉ có thể xem được nội dung thảo luận của
diễn đàn, không thể thực hiện bất kì thao tác nào.
Sinh viên: Là sinh viên của khoa Công nghệ thông tin. Sinh viên có role: User,
Student, CMSContributor. Sinh viên thuộc User Group: Student_Group. Sinh viên
thuộc Community: Guest.
• Sinh viên được phép truy cập vào tất cả các trang mà người dùng khách có
thể truy cập được.Đối với phần “Thông báo” thuộc Trang chủ sinh viên sẽ
nhận được những thông báo dành riêng cho sinh viên.
• Ngoài ra sinh viên còn phép gửi luồng mới trong các chuyên mục, trả lời
trong Diễn đàn của Khoa công nghệ thông tin.
12
• Một số sinh viên sẽ được cấp quyền viết bài để đăng trên hệ thống FIT portal
nhưng bài viết đó không thể hiển thị ngay trên hệ thống mà cần sự duyệt qua
của các đối tượng có role là CMSEditor và CMSAdmin.
Giảng viên: Là cán bộ, giảng viên của khoa Công nghệ thông tin. Giảng viên có
role: User, Power User, Instructor, CMSEditor. Giảng viên thuộc User Group:
Instructor_Group. Giảng viên thuộc Community: Guest.
• Mỗi giảng viên sẽ có trang riêng cho mình. Giảng viên có thể sử dụng trang
web này để viết blog, đăng các thông báo, quản lý lịch làm việc… Giảng viên
được quyền thiết kế những trang này bằng những công cụ được phép.
• Giảng viên được phép truy cập vào tất cả những khu vực mà sinh viên được
phép. Có tất cả các quyền mà sinh viên được cấp như gửi luồng mới trong các
chuyên mục, trả lời trong Diễn đàn của Khoa công nghệ thông tin.
• Đối với phần “Thông báo” của Trang chủ giảng viên sẽ nhận được những
thông báo dành riêng cho giảng viên. Đồng thời giảng viên còn được tạo và
sửa thông báo cho các đối tượng người dùng là Sinh viên, Giảng viên
• Tất cả giảng viên đều được quyền viết bài để đăng trên hệ thống FIT portal,
đồng thời chỉnh sửa những bài viết chưa được approve, nhưng không có
quyền làm cho nó hiển thị trên hệ thống và cần có sự duyệt qua của
CMSAdmin.
CMSAdmin: Người phụ trách cập nhật thông tin cho trang web dành cho khách.
CMSAdmin có role: User, CMAdmin. CMSAdmin thuộc Community: Guest.
• CMSAdmin chỉ được phép thêm, chỉnh sửa, xóa nội dung của các trang:
Trang chủ, giới thiệu, thông báo, tổ chức, thời khóa biểu, sinh viên, đoàn thể,
thư viện khoa, nghiên cứu, mẫu đơn, hợp tác. Và quản lý thư viện ảnh, thư
viện tài liệu của hệ thống.Ngoài ra CMSAdmin còn được quyền approve các
bài viết chưa được approve nhằm giúp chúng hiển thị trên hệ thống FIT
portal.
• Tạo thông báo cho các đối tượng người dùng là Sinh Viên và Giảng Viên
• CMSAdmin còn được quyền quản lý diễn đàn.
13
Admin: Quản trị hệ thống Web Site của khoa Công nghệ thông tin. Admin có role:
User, Power User, Administrator. Admin thuộc Community: Guest. Đây là đối
tượng có quyền cao nhất trong hệ thống, có thể thực hiện tất cả các chức năng, tất cả
các hành động thuộc Web Site. Chức năng chủ yếu của Admin trong hệ thống này là
quản lý người dùng, cấp phát quyền truy cập (cấp phát role).
Hình 3 - Sơ đồ khái quát về hệ thống người dùng của WebSite
.2.1.5 Quy trình tạo mẫu tin của hệ thống FIT portal.
Quy tắc hoạt động: Một số sinh viên sẽ được cấp quyền CMSContributor thì được
tạo tin tức cho hệ thống FIT portal, sinh viên chỉ được quyền sửa mẫu tin của họ
trước khi mẫu tin được duyệt. Tất cả các giáo viên đều được quyền tạo mẫu tin và
sửa chữa mẫu tin của họ; đồng thời họ còn sửa được tất cả các mẫu tin do đối tượng
sinh viên tạo ra .Tất cả các CMSAdmin đều được quyền tạo mẫu tin, sửa chữa tất cả
các mẫu tin và duyệt mẫu tin. Tất cả các tin tức được duyệt đều được hiển thị trên
hệ thống FIT portal.
Ghi chú: Sau khi sinh viên có role là CMSContributor tạo một bài viết bất kì,
CMSAdmin chỉ định quyền chỉnh sửa bài viết đó cho các đối tượng có role là
CMSEditor. Và cũng chính CMSAdmin sẽ hủy bỏ quyền sửa chữa bài viết của sinh
viên đó sau khi bài viết đó được duyệt.
Hệ thống tin tức nội dung hiển thị tin tức trên các trang web thuộc hệ thống FIT
portal được mô tả theo một quy trình như hình sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét