Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc": http://123doc.vn/document/553733-mot-so-giai-phap-hoan-thien-hoat-dong-nhap-khau-va-nang-cao-suc-canh-tranh-hang-hoa-tai-cong-ty-thanh-binh-htc.htm


Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên moi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập
khẩu là hàng tiêu dùng hay là các t liệu sản xuất, các máy móc thiết bịvà cả
công nghệ kỹ thuật cao. Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu.
1.1.2. Chức năng của nhập khẩu:
- Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc
dân thông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những
khả năngvà lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các
quốc gia trên thế giới.
- Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá,
công nghệ, vốn, lao động của các nớc trong khu vực và trên thế giới nhằm
thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nớc phát triển. Trên cơ sở đó nền
sản xuất trong nớc tiếp thu đợc tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới,
và đợc sử dụng những hàng hoá, dịch vụ vừa tốt vừa rẻ.
- Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hớng có lợi cho việc phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân. Hoạt động nhập khẩu góp phần làm
cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhành, cân đối và đạt tốc độ tăng tr-
ởng cao.
- Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nớc đang phát triển đảy nhanh quá
trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trờng và bạn hàng. Góp phần vào sự ổn
định nền kinh tế và chính trị trong nớc.
- Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối
ngoại khác nh: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch
đợc mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu t quốc tế cũng phát triển.
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nớc khác sẽ chú ý đến làm cho
nền sản xuất phát triển, thu hút đầu t có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu,
tiến tới xuất siêu.
1.1.3. Vai trò của nhập khẩu hàng hoá.
5
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thơng mại quốc tế, nó
tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân( thông qua
tiêu dùng hàng nhập khẩu). Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cờng đợc cơ sở vật
chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và ngời
dân đợc tiêu dùng các sản phẩm mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản
xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu. Hoạt động nhập khẩu có những vai trò chủ
yếu sau đây:
+ Đối với nền kinh tế thế giới:
- Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện
hiểu rõ về phong tục tập quán, văn hoá chính trị về nhau hơn. Qua đó sẽ
góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nớc, khai
thác triệt để về lợi thế so sánh của nớc mình và sử dụng các nguồn lực, tài
nguyên thiên một cách hợp lý hơn.
- Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi
nớc phát triển hơn. Làm cho khối lợng hàng hoá và nhu cầu trong nề kinh tế
thế giới tăng lên, từ đó mức sông của ngời dân đợc nâng cao.
- Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nớc kém phát triển hoặc đang
phát triển có cơ hội học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu đ-
ợc các thành tựa khoa học kỹ thuật. Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá,
công nghiệp hoá đất nớc.
- Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc
gia, các khu vực đợc đẩy mạnh hơn. Làm cho quá trình phân công lao động
quốc tế diễm ra trên toàn thế giới. Tao uy tín cho mỗi quốc gia thành viên đ-
ợc nâng cao. Các hoạt động đối ngoại khác nh bảo hiểm, du lịch, dịch vụ th-
ơng mại cũng phát triển nhanh chóng.
+ Đối với nền kinh tế VIệt Nam:
Nớc ta là một nớc đang phát triển do đó nhập khẩu hnàg hoá là một tất yếu
để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh công cuộc công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Nh vậy hoạt động nhập khẩu có một vai trò
rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:
6
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật đợc rút ngắn thời gian và công sức. Tạo điều kiện phát triển nền
kinh tế với các dây truyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các
thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nớc ta nâng cao tay nghề và
kiến thức, các nhà quẩn lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ
và công tác quản lý.
- Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá,
ngời tiêu dùng sẽ lựa chọn đợc những hàng hoá phù hợp với thu nhập của
mình. Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thông
qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong
nớc do sản xuất trong nớc không đáp ứng đủ hoặc cha sản xuất đợc.
- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nớc sẽ đào thải đợc các đơn vị có
năng lực sản xuất yếu kém không có sức cạnh tranh. Thông qua hoạt động
nhập khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nớc phải đổi mới cả công
nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra.
Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và dần dần tiến tới xuất
khẩu.
- Nhập khẩu sẽ tao cơ hội cho nớc ta mở rộng đợc quan hệ ngoại giao với
các nớc khác. từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của
mình.
+ Đối với các doanh nghiệp:
- Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến
công nghệ chất lợng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức canh tranh của sản phẩm
nội địa. Qua đó hiệu quả sản xuất đợc nâng cao, ngời lao động tìm đớc việc
làm, đời sông cán bộ công nhân đợc nâng cao.
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quôc tế rất phức tạp vì có
sự giao lu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán,
ngôn ngữ Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện
và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải
7
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ Điều đó lam,f nâng cao năng lực
chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp.
- Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực và uy tín của
công ty cả ở thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Lợi nhuận do kinh
doanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng
các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đòi sống cán bộ công nhân
viên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển
mối quan hệ trong kinh doanh.
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các
chủ thể trong và ngoài nớc một cách tự giác, xuaqát phát từ lợi ích cuảe cả
hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực.
Nh vậy nhập khẩu có ý nghiã quan trọng đối với sự phát triển của một
quốc gia, nó tồn tại nh là một nhu cầu cần thiết
1.2. Các hình thức của hoạt động nhập khẩu.
1.2.1. Nhập khẩu thông thờng(nhập khẩu trực tiếp).
Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập
của một doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịch vụ mà
không qua tổ chức trung giam nào.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về
hoạt động nhập khẩu hàng hoá đó.
- doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hoá
nhập khẩu về.
- Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu dợc cao hơn nhiều so với các
hình thức nhập khẩu khác. doanh nghiệp nhập khẩu là ngời bán hàng trực tiếp
cho khách hàng trong nớc, vì vậy hàng hoá nhập khẩu về phải có chất lợng
tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu đợc lãi cao.
1.2.2. Nhập khẩu uỷ thác.
8
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hạot động hình thành giữa một doanh
nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhng lại không
có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho một doanh
nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo yêu cậu của
mình. Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để nhập khẩu
hàng hoá theo yêu cầu của bên đi uỷ thác và nhận đợc nhận một khoản thu
lao gọi là phí uỷ thác.( Nói cách khác nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp
nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu ).
Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác:
- Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải
bỏ vốn, nghiên cứu thị trờngcủa hàng hoá nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò
làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nớc ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ
tục nhập khẩu hàng. Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếu nại( nếu có), đòi bồi
thờng nếu bị tổn thất.
- Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trờng, lựa chon mặt hàng, đối tợng
giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan.
- Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ đợc tính phí uỷ
thác chứ không đợc tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu.
- Khi nhập khẩu uỷ tác thị doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp
đồng là hợp đồng ngoại thơng giữa doanh nghiệp với đối nớc ngoài và một
hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác.
- Hình thức nhập khẩu uỷ thác có u điểm là mức độ rủi ro thấ, trách
nhiệm ít, ngời đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, không
cần bỏ vốn, nhận tiền phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục. Nhng phí uỷ thác
không cao.
Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác:
- Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số
doanh nghiệp nhập khẩu đợc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội
dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
9
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng
nhập khẩu phải có điều kiện do bộ thơng mại hớng dẫn cụ thể.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận
uỷ thác nhập khẩu do các bên tham gia kí kết thoả thuận.
1.2.3. Nhập khẩu liên doanh.
Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá
trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm
phối hợp kỹ năng để giao dịch và đề ra chủ trơng, biện pháp có liên quan đến
hoạt động nhập khẩu,thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi nhất
cho hai bên theo nguyên tắc lãi cung chia lỗ cùng chịu.
Đặc điểm:
- So với nhập khẩu thông thờng thì nhập khẩu liên doanh giúp cho
doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp
một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên
theovốn góp. Việc phân chi chi phí các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ
theo hai bên phân chia.
- Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ
đợc tính kim nghạch nhập khẩu nhng hki da hàng về tiêu thụ thì chỉ tính
doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn à chịu thuế doanh thu trên số
hàng đó.
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng một là
hợp đồng mua hàng với nớc ngoài một là hợp đồng liên doanh với doanh
nghiệp khác.
1.2.4. Nhập khẩu đổi hàng.
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phơng pháp trao đổi hàng hoá,
trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, ngời bán cũng đồng thời
là ngời mua,lợng hàng trao đi và lợng hàng nhận về có giá trị tơng đơng
nhau. Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng là không chỉ có lợi nhuận
từ hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi.
Đặc điểm:
10
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
- Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch
và cân bằng về điều kiện giao hàng.
- Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng đợc tính cả kim ngạch nhập khẩu và
kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu.
- Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng là có thể chỉ lập bằng một
hợp đồng với hai danh mục hàng hóa hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng
một danh mục hàng hóa.
- Trong trờng hợp nhập khẩu đổihàng thờng có điều kiện đảm bảo đối l-
u. Sự đảm bảo này có thể đợc thực hiện bởi một trong những phơng pháp:
dùng th tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng ngời thứ
ba.
1.2.5. Nhập khẩu tái xuất.
Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nớc
nhng không phả để tiêu thụ trong nớc mà để xuất sang một nớc khác nhằm
thu đợc lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này không qua chế biến ở
nớc tái xuất. Nhvậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nớc tham gia đó là n-
ớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng là mmọt hợp đồng
nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất đợc tính kim ngạnh xuất khẩu và
nhập khẩu doanh số bán tínhtrên giá trị hàng xuất khẩu và phải chịu tuế
doanh thu.
- Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nớc tái xuất mà có thể
chuyểnthẳng sang nớc thứ ba nhng trả tiền phải luôn là nớc tái xuất thu tiền
từ nớc nhập khẩu và trả cho nớc xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu đ-
ợc lợi nhuận từ việc tiền hàngthu nhanh trả chậm.
1.2.6. Nhập khẩu theo đơn nhập hàng
Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại th-
ơng chịu mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặt hàng
11
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả
tiền.
Đặc điểm:
- Đơn vị ngoại thơng phải kí kết hợp đồng với đối tác nớc ngoài theo
đúng đơn đặt hàng về tên hàng, số lợng,quy cách, chất lợng và điều kiện, thời
gian giao hàng.
- Đối với hình thức này phơng thức thanh toán thờng áp dụng là: nhờ thu
có chấp nhận, có cải tiến.
Với các hình thức nhập khẩu đa dạng nh trên việc pá dụn hình thức nào
cho hợp lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhu cầu
trong nớ và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.3. Khái niệm, vai trò và các hình thức cạnh tranh:
-Khái niệm: Ngày nay các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh vầ
coi cạnh tranh không những là môi trờng và động lực của sẹ phát triển mà
cồn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, tạo
động lực phát triển. Do đó quan điểm cạnh tranh nh sau: cạnh tranh là cuộc
đấu gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên
chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất nhằm đạt đợc những điều kiện sản
xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Cạnh tranh diễn ra ở mọi nơi và ở mỗi nơi một hình thái cạnh tranh lại có
đặc điểm riêng và phạm vi riêng. Để hiểu đợc cạnh tranh chúng ta có thể tìm
hiểu về khái niệm lợi thế cạnh tranh và môi trờng cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh : là một khái niệm cơ bản của quản lý chiến lợc, việc
tạo ra và giữ đợc nó là tất cả những gì quản lý chiến lợc quan tâm. Lợi thế
cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt so với các đối thủ cạnh
tranh. Các doanh nghiệp cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh nh vậy để thu
hút khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dễ bị soi mói bởi những
hành động bắt chiếc của đối thủ. Bởi vì lợi thế cạnh tranh có nghĩa tồn tại
12
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
những đối thủ cạnh tranh, do vậy chúng ta cần xem xết đến môi trờng cạnh
tranh để cảm nhận đợc lợi thế cạnh tranh đợc phát huy.
Môi trờng cạnh tranh: có rất ít ngành trên lĩnh vực hoặc doanh nghiệp
không phải đơng đầu với một hình thức và mức độ cạnh tranh nào đó. Thực tế
theo một số nhà nghiên cứu quản lý chiến lợc đã mô tả môi trờng cạnh tranh
hiện nay là một môi trờng siêu cạnh tranh,đố là một mức độ cạnh tranh rất
khốc liệt và liên tục gia tăng.
- Phân loại cạnh tranh.
+ Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trờng:
Cạnh tranh hoàn hảo: là có nhiều ngời mua ngơì bán độc lập với nhau
sản phẩm là đồng nhất. Doanh nghiệp định giá cao hơn thì không bán đợc
bất cứ thứ gì vì ngời mua sẽ mua của ngời khác. Vì thế doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn hỏa không có sức mạnh thị trờng, tức là không có khả năng kiểm
soát thị trờng đối với sản phẩm của mình bán ra. Sản lợng của doanh nghiệp
là nhỏ so với cung của thị trờng vì thế doanh nghiệp không có ảnh hởng
đáng kể đến tổng sản lợng, giá trên thị trờng trong cạnhtỷanh hoàn hảo
không có cạnh tranh giá cả.
Cạnh tranh độc quyền chỉ có một ngời mua và một ngời bán duy nhất,
sản phẩm là độc nhất, chính sách của doanh nghiệp trong cạnh tranh độc
quyền và định giá cao là sản lợng sản xuất ra ít. Tuy nhiên, không có nghĩa là
nhà độc quyền có thể định giá bao nhiêu cũng đợc. Tuy nhiên, tùy theo đặc
điểm tiêu dùng của sản phẩm và cơ chế quản lý của nhà nớc mà độc quyền có
thể định giá cao hay thấp để cuối cùng có thể thu đợc lợi nhuận tối đa. Các
nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh tranh phi giá để thu hút khách
hàng.
Độc quyền tập đoàn: Sản phẩm có thể giống hoặc khác nhau và chỉ có
một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hoặc hầu hết sản lợng. Tính phụ thuộc
giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh nghiệp này ảnh hởng đến
hành vi của doanh nghiệp khác. Nừu một doanh nghiệp giảm giá sẽ dẫn tới
tình trạng phá giá, do đó các doanh nghiệp dễ cấu kết với nhau. Vì cạnh
13
Chuyên đề thực tập Khoa KT & KDQT
tranh bằng giá không có lợi nên ngời ta chuyển sang cạnh tranh bằng chất l-
ợng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm.
+ Căn cứ vào phạm vi nền kinh tế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó. Trong
cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp tìm mọi cách thôn tính lẫn nhau, dành
khách hàng về mình. Biện pháp canh tranh chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng
cao năng suất lao động. Giảm chi phí sản xuất nhằm làm cho giá trị cá biệt
của hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất thấp hơn giá trị xã hội để thu đợc
nhiều lợi nhuận siêu ngạch. Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát
triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng
hóa đợc xác định lại.
Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành kinh tế với
nhau nhằm thu đợc lựo nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu
t nếu bỏ vào ngành khác. Sự cạnh tranh này dẫn đến doanh nghiệp đang kinh
doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hình thành nên tỷ suất lợi nhuận
bình quân giữa các ngành
+ Căn cứ vào đối tợng kinh tế tham gia vào thị trờng
Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau là loại cạnh tránh quyết liệt
nhất trên thị trờng. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thủ tiêu tranh
dành khách hàng và thị trờng, khi ấy giá cả sẽ giảm xuống và ngời mua đợc
lợi. Đây là cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua: ngời bán và ngời mua cạnh
tranh nhau theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trờng. Ngời bán muốn bán
sản phẩm của mình vơí giá cao ngời mua muốn mua với giá thấp. Giá cuối
cùng chấp nhập đợc là giá thông nhất giữa ngời bán và ngời mua sau quá
trình mặc cả với nhau.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét