Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014
Tài liệu Đề tài:Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới phát triển kinh tế ở Việt Nam ppt
http://svnckh.com.vn
5
Ch-ơng 1: cơ sở Lý luận về chính sách tỷ giá
hối đoái và phát triển kinh tế
I. Lý luận chung về chính sách tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá hối đoái
1.1. Định nghĩa tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá hối đoái
Trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia mà tr-ớc hết là quan hệ mua bán, đầu t-
cần có sự trao đổi giữa các đồng tiền (khác nhau) với nhau. Chính hoạt động chuyển
đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác theo một tỷ lệ nào đó trong quá trình quan hệ
kinh tế này đã làm nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái.
1.1.1. Định nghĩa tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền là giá cả của một đồng tiền đ-ợc tính ra đồng
tiền khác.
Điều 9 luật Ngân Hàng Nhà N-ớc Việt Nam cũng đã định nghĩa: tỷ giá hối
đoái là tỷ lệ giữa giá trị đồng Việt Nam với giá trị đồng n-ớc ngoài.
Là một loại giá cả, tỷ giá hối đoái cơ bản đ-ợc xác định dựa trên cơ sở của quy luật
giá trị và thông qua sự t-ơng tác của quy luật cung cầu trên thị tr-ờng.
1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái
Trong đề tài, để tránh nhầm lẫn, tác giả quy -ớc tỷ giá hối đoái là giá của ngoại
tệ tính theo nội tệ và đ-ợc ký hiệu là E. Khi quy -ớc nh- vậy, những thay đổi làm tỷ giá
tăng sẽ đồng nghĩa với việc làm giảm giá trị đồng nội tệ và ng-ợc lại.
Trong thực tế phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, cùng một lúc có sự tồn tại của
nhiều loại tỷ giá khác nhau. Dựa trên những cơ sở khác nhau mà ta phân chia thành các
loại tỷ giá: dựa trên tiêu thức đối t-ợng quản lý thì ta có tỷ giá chính thức (tỷ giá đ-ợc công
bố chính thức rên thị tr-ờng để làm cơ sở tham chiếu cho các hoạt động giao dịch, kinh
doanh, thống kê) và tỷ giá thị tr-ờng (tỷ giá đ-ợc hình thành thông qua các giao dịch cụ
thể của các thành viên trên thị tr-ờng); dựa trên kĩ thuật giao dịch thì cơ bản có hai loại
tỷ giá là tỷ giá mua/bán giao ngay (kéo theo việc trao đổi ngay các khoản tiền) và tỷ giá
mua/bán kỳ hạn (kéo theo việc trao đổi các khoan tiền vào một ngày t-ơng lai xác
định); còn khi nghiên cứu về sự vận động và tác động của tỷ giá hối đoái đến các biến
số kinh tế vĩ mô thì tỷ giá hối đoái đ-ợc phân chia thành tỷ giá hối đoái danh nghĩa và
http://svnckh.com.vn
6
tỷ giá hối đoái thực tế.Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, tác giả muốn tập trung vào
nghiên cứu cặp tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế để thấy đ-ợc sự vận động và tác
động của tỷ giá hối đoái tới sự phát triển kinh tế nh- mục đích đề tài này h-ớng tới.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ lệ so sánh giữa hai đồng tiền đ-ợc xác định tại
một thời điểm cụ thể, nó có thể đ-ợc xác định bằng những ph-ơng h-ớng và cơ chế rất
khác nhau.
Tỷ giá hối đoái thực tế: là tỷ giá hối đoái đ-ợc tính dựa trên mức giá cả t-ơng đối
của hàng hoá, dịch vụ từ những n-ớc khác nhau khi chúng đ-ợc tính bằng một loại tiền tệ
chung (tức là phải thông qua tỷ giá hối đoái danh nghĩa để chuyển đổi các loại tiền tệ
sang cùng một đơn vị). Theo đó, tỷ giá hối đoái thực tế chịu ảnh h-ởng của tỷ giá hối
đoái danh nghĩa và đ-ợc xác định theo công thức:
E
PL
PL
E
r
*
Trong đó: E
r
: là tỷ giá hối đoái thực tế
E : là tỷ giá hối đoái danh nghĩa
PL
*
: là mức giá cả n-ớc ngoài
PL : là mức giá cả trong n-ớc
Nh- vậy, có thể thấy: để sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của một n-ớc
không đổi trên thị tr-ờng quốc tế thì cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái danh nghĩa phù
hợp với sự thay đổi của mức giá cả t-ơng đối trong n-ớc cũng nh- trên thế giới nhằm giữ
nguyên sức mua của đồng tiền.
1.2. Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái
Cũng nh- giá cả của các loại hàng hoá khác, tỷ giá hối đoái đ-ợc xác định trên cơ sở
cung cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng ngoại hối.
Cung ngoại tệ của một n-ớc phụ thuộc vào nhu cầu của n-ớc ngoài về hàng hoá,
dịch vụ và tài sản của n-ớc sở tại (n-ớc có đồng nội tệ đ-ợc đem ra phân tích, trong đề
tài này là Việt Nam). Do đó ta có hàm cung ngoại hối:
S
*
= f(d
*
)
Trong đó:
S
*
: là cung ngoại tệ của một quốc gia
d
*
: là nhu cầu của n-ớc ngoài về hàng hoá, dịch vụ và tài sản của
n-ớc sở tại.
http://svnckh.com.vn
7
Có thể nhận thấy rõ ràng hàm cung ngoại hối có quan hệ cùng chiều với các nhân
tố cầu của n-ớc ngoài ở trên. Khi các yếu tố này tăng sẽ khiến cho cung ngoại tệ của quốc
gia tăng và ng-ợc lại. Khi tỷ giá tăng sẽ dẫn đến giá cả hàng hoá của n-ớc sở tại t-ơng đối rẻ
hơn so với thị tr-ờng thế giới khiến l-ợng cầu các yếu tố trên tăng và làm cho cung ngoại
tệ của quốc gia tăng theo. Do vậy, ta có thể thấy đ-ờng cung ngoại tệ của một quốc gia là
đ-ờng dốc lên nh- đồ thị 1
http://svnckh.com.vn
8
E (VND/USD): tỷ giá hối đoái
VND : đơn vị nội tệ
USD: đơn vị ngoại tệ
S
*
: đ-ờng cung ngoại tệ
Q
*
: Số l-ợng ngoại tệ
Cầu ngoại tệ của một n-ớc phụ thuộc vào nhu cầu của n-ớc đó về hàng hoá, dịch
vụ và tài sản của n-ớc ngoài, do đó, ta có hàm cầu ngoại hối:
D
*
= f(d)
Trong đó: D
*
: là cầu ngoại tệ của một quốc gia
d : là nhu cầu của n-ớc sở tại về hàng hoá, dịch vụ và tài sản của
n-ớc ngoài.
Cũng giống nh- cung ngoại hối, khi các yếu tố cầu này tăng lên sẽ khiến cho l-ợng
cầu ngoại hối của quốc gia tăng và ng-ợc lại. Mặt khác, l-ợng cầu hàng hoá, dịch vụ và
tài sản n-ớc ngoài của một quốc gia lại phụ thuộc vào tỷ giá. Tỷ giá tăng khiến đồng nội tệ
giảm giá, hàng hoá của n-ớc ngoài trở nên t-ơng đối đắt so với hàng hoá trong n-ớc nên
l-ợng cầu hàng hoá giảm dẫn đến sự giảm sút trong l-ợng cầu ngoại hối. Do vậy ta có
đ-ờng cầu ngoại hối dốc xuống nh- đồ thị 2
Trong đó: E (VND/USD): tỷ giá hối đoái
VND : đơn vị nội tệ
USD: đơn vị ngoại tệ
S
*
: đ-ờng cung ngoại tệ
Q
*
: Số l-ợng ngoại tệ.
Khi đ-ờng cung ngoại hối cắt đ-ờng cầu ngoại hối, ta nhận đ-ợc mức tỷ giá cân
bằng (Hình 3). Tại đó mức cung ngoại tệ bằng mức cầu ngoại tệ. Điểm cân bằng đ-ợc
hình thành do tác động của cung và cầu. Nếu tỷ giá hối đoái là E
1
>E
*
, cạnh tranh giữa
các yếu tố cung sẽ khiến cho tỷ giá giảm xuống E
*.
.Nếu tỷ giá hối đoái là E
2
< E
*
thì cạnh
trang giữa các yếu tố cầu sẽ khiến cho tỷ giá tăng lên đến E
*
.
E (VND/USD)
S
*
E
1
E
2
Q
1
Q
2
Q*
Đồ thị 1: cung ngoại tệ
E (VND/USD)
E
1
E
2
D
*
Q
1
Q
2
Q*
Đồ thị 2: Cầu ngoại tệ
E (VND/USD)
E
1
E
*
E
2
S
*
http://svnckh.com.vn
9
Nh- vậy, t-ơng tác cung cầu là nhân tố cơ bản xác định tỷ giá hối đoái.
1.3. Các yếu tố cơ bản tác động đến tỷ giá hối đoái
Các cách tiếp cận khác nhau sẽ cho ta thấy rõ hơn tác động của các nhân tố đến
tỷ giá hối đoái trong các tr-ờng hợp khác nhau. ở đây, ta có thể tiếp cận các nhân tố tác
động đến tỷ giá hối đoái dựa trên góc độ cán cân thanh toán, theo nguồn gốc ban đầu
hình thành nên tỷ giá: quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.
Cán cân thanh toán là bảng đối chiếu giữa các khoản tiền mà n-ớc ngoài trả cho
một n-ớc và những khoản tiền mà n-ớc đó trả cho n-ớc ngoài trong một khoảng thời gian
nhất định, th-ờng là một năm. Cán cân thanh toán cấu thành từ ba bộ phận chủ yếu : tài
khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản thanh toán chính thức.Tài khoản vãng lai ghi
chép các hoạt động buôn bán hàng hoá và dịch vụ, thu nhập từ đầu t- và các khoản
chuyển giao.Tài khoản vốn: ghi chép các giao dịch liên quan đến việc mua hay bán tài
sản giữa nền kinh tế trong n-ớc và n-ớc ngoài. Tài khoản thanh toán chính thức: ghi
chép các giao dịch do ngân hàng trung -ơng thay mặt chính phủ thực hiện bao gồm
những thay đổi dự trữ về vàng và ngoại tệ.
Cán cân thanh toán chung phải luôn luôn cân bằng nh-ng điều đó không nhất
thiết phải xảy ra với từng hạng mục của cán cân thanh toán. Ngoài ra ng-ời ta có thể dùng
thuật ngữ cán cân thanh toán thâm hụt (hay thặng d-) để chỉ một khoản thâm hụt (hay
thặng d-) của tổng tài khoản vãng lai và tài khoản vốn. Chính những khoản thu chi trong
các tài khoản của cán cân thanh toán hình thành nên cung cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng
ngoại hối và xác lập nên tỷ giá, do vậy các nhân tố tác động làm thay đổi thu chi trong
các hạng mục của cán cân thanh toán sẽ là những nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái.
1.3.1. Các yếu tố cơ bản tác động đến cán cân tài khoản vãng lai
http://svnckh.com.vn
10
Có thể thấy tài khoản vãng lai chủ yếu ghi chép lại hoạt động xuất nhập khẩu,
do đó những yếu tố nào ảnh h-ởng đến tình hình xuất nhập khẩu thì cũng làm thay
đổi cán cân tài khoản vãng lai. Tác động đến tình hình xuất nhập khẩu có một vài
nhân tố chính sau đây:
1.3.1.1. Mức giá cả t-ơng đối
Tỷ giá hối đoái trong dài hạn dựa trên một quan niệm đơn giản xuất phát từ yếu tố
giá cả có tên là quy luật một giá (Law of One Price) đ-ợc phát biểu: tỷ giá hối đoái sẽ đ-ợc
xác định ở một mức duy nhất sao cho hàng hoá đ-ợc bán ở bất kì nơi đâu trên thế giới
với cùng một giá quy đổi nh- nhau mà không tính đến hàng hoá do n-ớc nào sản xuất
nếu hàng hoá đó giống nhau về phẩm chất, quy cách. Trên cơ sở đó, mở rộng ta có
thuyết PPP (Purchasing Power Parity): tỷ giá hối đoái giữa tiền tệ trong n-ớc và đồng
ngoại tệ sẽ đ-ợc điều chỉnh để phản ánh đúng chênh lệch mức giá trong n-ớc và thị
tr-ờng thế giới. Nh- vậy, thuyết PPP đã thể hiện rõ mối quan hệ giữa mức giá cả t-ơng
đối và tỷ giá hối đoái. Khi mức giá cả t-ơng đối trong trong n-ớc tăng thì hàng nhập khẩu
trở nên rẻ hơn và hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn khiến cho l-ợng cầu về hàng nhập
khẩu tăng và l-ợng cầu của n-ớc ngoài về hàng xuất khẩu giảm, từ đó sẽ khiến cho l-ợng
cung ngoại tệ giảm và cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng và đồng nội tệ giảm giá so với ngoại
tệ. Ng-ợc lại, khi mức giá cả t-ơng đối trong n-ớc giảm thì tỷ giá cũng sẽ giảm.
1.3.1.2. Các biện pháp bảo hộ
Sự phát triển kinh tế không đồng đều của các quốc gia đã dẫn đến sự cạnh tranh
về hàng hoá và dịch vụ, để bảo vệ hàng hoá n-ớc mình sản xuất, một quốc gia sử dụng
chính sách bảo hộ bằng hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Hàng rào thuế quan
khiến giá hàng nhập khẩu tăng làm giảm tính cạnh tranh so với hàng trong n-ớc còn hàng
rào phi thuế quan thì lại hạn chế trực tiếp số l-ợng hàng nhập khẩu. Theo cơ chế đó,
chính sách bảo hộ khiến cho l-ợng cầu hàng nhập khẩu giảm đi và đem lại lợi ích cho
các nhà sản xuất trong n-ớc. L-ợng cầu hàng nhập khẩu giảm khiến l-ợng cầu ngoại hối
giảm, tỷ giá hối đoái giảm, theo đó, đồng nội tệ lên giá.
Tuy nhiên, chính sách bảo hộ khi đ-ợc sử dụng lại tạo ra chiều h-ớng ng-ợc lại với
mục tiêu ban đầu của nó, điều này đ-ợc thể hiện : khi đồng nội tệ tăng giá thì không
những giá hàng xuất khẩu trên thị tr-ờng thế giới tăng lên, không những làm hạn chế xuất
khẩu mà còn làm cho giá hàng hoá nhập khẩu rẻ đi ở thị tr-ờng trong n-ớc, tăng nhập
khẩu. Bên cạnh đó, chính sách bảo hộ gây nên những tiêu cực khác nh- trong hành chính
http://svnckh.com.vn
11
do thuế quan và quota v-ợt quá những giới hạn hợp lý: buôn lậu, móc ngoặc đấu thầu
quota
1.3.1.3. Sở thích của ng-ời tiêu dùng
Sở thích ng-ời tiêu dùng có tác động đến rất nhiều biến số kinh tế nh-ng lại rất
khó đánh giá. Do sự khác nhau trong sở thích các loại hàng hoá nên mặc dù hàng hoá trong
n-ớc và n-ớc ngoài có nhiều điểm giống nhau về giá cả, chất l-ợng và hình thức nh-ng
vẫn không thay thế đ-ợc cho nhau. Chính vì vậy nên tâm lý ng-ời tiêu dùng cũng tác
động đến l-ợng cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng ngoại hối. Nếu ng-ời tiêu dùng trong n-ớc
thích hàng ngoại hơn so với hàng hoá sản xuất trong n-ớc thì l-ợng cầu hàng nhập khẩu
sẽ tăng cao, điều này đồng nghĩa với l-ợng cầu ngoại tệ tăng kéo theo hệ quả là sự tăng
lên của tỷ giá hối đoái. Ng-ợc lại, khi ng-ời tiêu dùng có xu h-ớng thích hàng nội hơn thì
mức tỷ giá sẽ giảm xuống.
1.3.1.4. Năng suất lao động
Là một biến số phản ánh sự phát triển kinh tế và hiệu quả sử dụng nguồn lực của
một quốc gia, năng suất lao động là một yếu tố quan trọng tác động đến tỷ giá hối đoái
trong dài hạn. Năng suất lao động tăng làm cho mức giá t-ơng đối của hàng hoá trong n-ớc
giảm, điều này sẽ khiến cho cầu hàng hoá trong n-ớc tăng và cầu hàng ngoại giảm, cầu
ngoại tệ giảm. Bên cạnh đó, năng suất lao động tăng cũng thúc đấy xuất khẩu làm cung
ngoại tệ tăng, tỷ giá có xu h-ớng giảm, đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ, hay đồng nội tệ
có vị thế đ-ợc cải thiện.
Có thể thấy những nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thông qua cán cân tài
khoản vãng lai đã nêu trên đây cũng chính là những nhân tố tác động đến tỷ giá hối
đoái trong dài hạn. Sự thay đổi các nhân tố này dần sẽ hình thành nên một mức tỷ giá ổn
định mới.
1.3.2. Các yếu tố cơ bản tác động đến cán cân tài khoản vốn.
Bởi tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền đ-ợc tính ra một đồng tiền khác
nên ta có thể hiểu tỷ giá hối đoái là giá cả của một tài sản đ-ợc định danh bằng đồng
tiền này tính ra đồng tiền khác. Nh- vậy tỷ giá hối đoái chính là giá cả đo l-ờng tỷ
suất lợi tức dự kiến của các đồng tiền trên thị tr-ờng tài sản.
Muốn so sánh đ-ợc tỷ suất lợi tức của các đồng tiền, ta phải tính tỷ suất lợi tức của
chúng ra một đồng tiền chung. Khi đó, tỷ suất lợi tức dự kiến của đồng tiền nào cao hơn
thì đồng tiền đó sẽ đ-ợc các nhà đầu t- nắm giữ nhiều hơn.
http://svnckh.com.vn
12
Tỷ suất lợi tức của đồng nội tệ tính ra ngoại tệ không chỉ bao gồm lãi suất mà
còn bao gồm cả mức lên giá hay xuống giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ. Nh- vậy, tỷ
suất lợi tức của nội tệ đ-ợc tính ra ngoại tệ theo công thức:
t
t
e
t
dd
E
EE
iRET
1
Trong đó RET
d
: là tỷ suất lợi tức của tiền gửi nội tệ tính ra ngoại tệ
i
d
: là mức lãi suất thực tế của tiền gửi nội tệ
E
e
t+1
: là mức tỷ giá dự kiến
E
t
: là mức tỷ giá hiện tại
Theo hiệu ứng Fisher quốc tế (xem thêm Phụ Lục 1), các dòng vốn sẽ dịch chuyển
cho đến khi tỷ suất lợi tức dự kiến khi đầu t- ở trong n-ớc hay n-ớc ngoài đều bằng
nhau, tức là:
RET
*
= RET
d
(RET
*
là tỷ suất lợi tức dự kiến của tiền gửi ngoại tệ tính ra ngoại
tệ, RET
*
= i
*
với i
*
là mức lãi suất thực tế của tiền gửi ngoại tệ) hay
t
t
e
t
d
E
E
E
ii
1
*
*
1
1 ii
E
E
d
e
t
t
Từ công thức trên có thể nhận thấy sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền sẽ làm
thay đổi tỷ giá hối đoái. Nếu lãi suất trong n-ớc cao hơn lãi suất tiền gửi ngoại tệ trên thị
tr-ờng n-ớc ngoài thì luồng vốn sẽ chảy vào thị tr-ờng trong n-ớc để h-ởng chênh lệch lãi
suất, điều này sẽ tăng cung trên thị tr-ờng ngoại tệ và khiến tỷ giá giảm hay đồng nội tệ
lên giá. Ng-ợc lại, nếu lãi suất trên thị tr-ờng thế giới cao hơn lãi suất ở thị tr-ờng trong n-ớc
thì sẽ khiến tỷ giá tăng, đồng ngoại tệ xuống giá.
Mặt khác, do :
t
t
e
t
dd
E
EE
iRET
1
, tỷ suất lợi tức của tiền gửi nội tệ
tính ra ngoại tệ phụ thuộc vào tỷ giá dự kiến trong t-ơng lai quyết định. Nếu tỷ giá
đ-ợc dự báo tăng trong t-ơng lai (ngoại tệ lên giá) thì sẽ khiến tỷ suất lợi tức dự kiến của
tiền gửi nội tệ tính ra ngoại tệ giảm xuống, làm tăng các dòng vốn chảy ra khỏi nền kinh
http://svnckh.com.vn
13
tế khiến cung ngoại tệ giảm và tỷ giá có xu h-ớng tăng. Ng-ợc lại, khi tỷ giá trong t-ơng lai
đ-ợc dự báo giảm (ngoại tệ xuống giá) sẽ khiến cho tỷ giá hiện tại có xu h-ớng giảm.
Trên thực tế, sự vận động của các dòng vốn ngoài việc chịu ảnh h-ởng chính là
tỷ suất lợi tức dự kiến còn chịu sự tác động của yếu tố tâm lý nhà đầu t Nếu nhà
đầu t- giảm sự tin t-ởng vào một đồng tiền, chẳng hạn là đồng ngoại tệ, sẽ khiến cho
đồng tiền ấy ít có khả năng đ-ợc nắm giữ hơn hay cầu ngoại tệ thấp khiến tỷ giá giảm.
Ng-ợc lại, khi nhà đầu t- tin t-ởng vào đồng ngoại tệ sẽ khiến cho tỷ giá tăng.
Nh- vậy có thể thấy thông qua hai kênh dẫn truyền thì tỷ giá hối đoái chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau, song các nhân tố này ảnh h-ởng đến tỷ giá hối đoái ở
mức độ nào, nhân tố nào quyết định trong ngắn hạn nhân tố nào quyết định trong
dài hạn? Trên thực tế, trong những hoạt động kinh tế thì những giao dịch trong tài khoản
vốn chiếm tỷ trọng rất lớn cả về số l-ợng và giá trị so với những giao dịch trong tài khản
vãng lai và cũng thay đổi nhanh trong thời gian ngắn. Do đó, trong ngắn hạn, tỷ giá hối
đoái chịu tác động mạnh hơn của các nhân tố tác động thông qua tài khoản vốn nh- : lãi
suất, những dự báo trong t-ơng lai và tâm lý của nhà đầu t Tuy nhiên, tâm lý của nhà
đầu t- lại phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn (các nhân tố tác
động thông qua tài khoản vãng lai) . Vì vậy, có thể nói tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn và
dài hạn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Điều này là nhân tố quan trọng làm phức tạp
thêm những biến động của tỷ giá hối đoái .
2. Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1. Khái niệm
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tác động vào
cung cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tới
những mục tiêu cần thiết. Chính sách tỷ giá hối đoái tập trung vào hai vấn đề cơ bản là
vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
2.2. Mục tiêu
Trong nền kinh tế mở thì mục tiêu của các chính sách nói chung và chính sách tỷ
giá nói riêng là đạt đ-ợc sự cân bằng và ổn định của nền kinh tế, do vậy chính sách tỷ
giá có hai mục tiêu chính :
2.2.1. Mục tiêu cân bằng nội
http://svnckh.com.vn
14
Toàn dụng nhân công và ổn định giá cả, đó là cân bằng dài hạn của một nền
kinh tế. Nh- vậy, khi các nguồn lực của một quốc gia đ-ợc sử dụng đầy đủ và mức giá
của quốc gia đó ổn định thì quốc gia đó đ-ợc xem là ở trong tình trạng cân bằng nội.
Khi các nguồn lực bị sử dụng một cách lãng phí hoặc quá mức sẽ dẫn đến biến
động về mức giá chung, làm giá trị của đồng tiền không ổn định và khiến cho việc
đ-a ra các quyết định phân bổ nguồn lực không đạt hiệu quả tối -u. Nếu tiền l-ơng và
mức giá cả tăng quá cao thì sẽ khiến sản l-ợng tăng mạnh v-ợt quá mức sản l-ợng tiềm năng,
nền kinh tế ở vào tình trạng quá nóng còn nếu tiền l-ơng và giá cả giảm thì lại khiến
sản l-ợng giảm và nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Nh- vậy để nền kinh tế đạt
mục tiêu cân bằng nội thì chính phủ phải có những biện pháp tác động đến nền kinh
tế nhằm hạn chế những biến động lớn của tổng cầu so với mức tại sản l-ợng tiềm năng với
việc làm đầy đủ và mức giá ổn định, có thể dự kiến tr-ớc đ-ợc.
2.2.2. Mục tiêu cân bằng ngoại
Khái niệm cân bằng ngoại không có tiêu chuẩn tự nhiên nh- mức việc làm đầy
đủ hay ổn định giá cả trong các hoạt động giao dịch quốc tế của một nền kinh tế nên có
thể nói rất khó để xác định thế nào là cân bằng ngoại. Nhìn chung, cân bằng ngoại
th-ờng đ-ợc định nghĩa theo vị thế của cán cân vãng lai. Mức thâm hụt hoặc thặng d-
trong tài khoản vãng lai thể hiện mức chênh lệch trong tiết kiệm và đầu t- của một
quốc gia và cho thấy quốc gia đó là ng-ời đi vay nợ n-ớc ngoài hay cho n-ớc ngoài vay.
Một quốc gia với m-c thâm hụt tài khoản vãng lai quá lớn sẽ hàm ý sự mất cân đối trầm
trọng giữa tiết kiệm và tiêu dùng, vay nợ n-ớc ngoài nhiều, điều này dễ dẫn đến nền
kinh tế bị phụ thuộc vào n-ớc ngoài và không bền vững. Tuy nhiên khi thâm hụt vừa
phải trong tài khoản vãng lai thì lại tốt cho nền kinh tế bởi nó thể hiện nguồn vốn vay
n-ớc ngoài đ-ợc sử dụng hợp lý, việc đầu t- có sinh lợi đủ để hoàn trả cả phần lãi và nợ
gốc.
T-ơng tự nh- vậy, một sự thặng d- trong tài khoản vãng lai ch-a hẳn đã tốt. Một
mức thặng d- vừa phải cho thấy các khoản tiết kiệm trong n-ớc đ-ợc đầu t- một cách có
hiệu quả ở n-ớc ngoài. Tuy nhiên, khi mức thặng d- ấy quá lớn thì nó lại thể hiện một
n-ớc đang tích tụ quá nhiều tài sản ở n-ớc ngoài, điều đó đồng nghĩa với việc đầu t-
thấp về nhà x-ởng và thiết bị trong n-ớc. Bên cạnh đó, mức thặng d- trong tài khoản
vãng lai của một n-ớc còn phản ánh tình trạng nợ quốc tế của n-ớc ngoài, mức nợ lớn đồng
nghĩa với việc n-ớc chủ nhà sẽ khó có khả năng thu hồi đ-ợc số tiền họ cho vay.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét