Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
4 .Củng cố :
GV : Cho HS đọc phần ghi nhớ .
BÀI TẬP 1: Khoanh tròn câu trả lời đúng.
- Sự đa dạng của khí hậu châu Á là do :
a. Lãnh thổ rộng lớn.
b. Địa hình đa dạng.
c. Núi non hiểm trở.
d. Câu a, b đúng.
e. Câu a, b , c đúng .
BÀI TẬP 2 : Điền vào bảng dưới đây đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á.
Các kiểu khí hậu Nơi phân bố Về mùa đông Về mùa hạ
- Kiểu khí hậu gió mùa - Nam Á, Đông Nam Á
và Đông Á
- Gió thổi từ nội địa ra
biển khô, lạnh, mưa
không đáng kể
- Gió từ đại dương
thổi vào nóng, ẩm
mưa nhiều
- Kiểu khí hậu lục địa . - Ở các vùng nội địa và
khu vực Tây Nam Á.
- Khô và lạnh, mưa
trung bình 200 –
500mm
- Khô nóng, lượng
mưa trung bình 200 –
500mm
5 .Dăn dò:- Học bài, làm bài tập.
- Tìm hiểu trước bài mới ( Bài 3 : Sông ngòi và cảnh quan châu Á).
IV.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
*
Giáo án Địa -8 -I
5
TUẦN 3
TIẾT 3
NGÀY SOẠN
NGÀY DẠY
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM & BGH
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức: Học sinh hiểu được châu Á có mạng lưới sông ngòi phát triển, có nhiều
hệ thống sông ngòi.
- Trình bày được đặc điểm của một số hệ thống sông và giải thích nguyên nhân .
- Trình bày được đặc điểm phân hoá của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá
đó.
- Biết được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á.
2 . kỹ năng.
- HS : Biết dựa vào bản đồ để tìm một số đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan châu Á.
- HS : Xác lập được mối quan hệ giữa địa hình khí hậu với sông ngòi cảnh quan châu
Á .
3.Thái độ.Bảo vệ môi trường.
II:CHUẨN BỊ:
:
1 .Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu Á .
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á .
- Tranh ảnh về một số cảnh quan châu Á.
2.Học sinh .
SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng như thế nào ?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.
. HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
HOẠT ĐỘNG 1 : Nhóm ,cá nhân.
GV : Cho HS hoạt động theo tổ .
- Tổ 1, 2 ? Dựa vào H 1.2 cho biết các sông lớn ở Bác Á và Đông Á
bắt nguồn từ khu vực nào ? đổ vào biện và đại dương nào ?
? Sông Cửu Long chảy qua nước ta bắt nguồn từ cao nguyên nào ?
- Tổ 3, 4 ? Các sông ở Trung và Nam Á , Tây Á và Đông Nam Á
bắt nguồn từ khu vực nào ? Đổ vào biển và đại dương nào ?
? Dựa vào H 1.2 và H 2.1 cho biết sông Ôbi chảy theo hướng nào ?
Qua các đới khí hậu nào ?
? Tại sao về mùa Xuân vùng Trung và Hạ lưu sông Ôbi lại có lũ
băng lớn ?
HS : Thảo luận trong 8 phút .
- Đại diện các tổ trình bày kết quả, tổ khác nhận xét, bổ sung.
GV : Nhận xét - Bổ sung.
? Vì sao chế độ nước của sông ngòi châu Á lại phức tạp ?
NỘI DUNG
1.ĐẶC ĐIỂM SÔNG
NGÒI.
- Châu Á có mạng lưới sông
ngòi khá phát triển, có nhiều
Giáo án Địa -8 -I
6
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
- Do có nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau , khí hậu, chế độ
mưa khác nhau giữa các khu vực .
- GV giải thích cho HS hiểu tại sao sông Ôbi ở hạ lưu lại có lũ băng
lớn vào mùa xuân.
* HOẠT ĐỘNG 2: Cá nhân/cặp.
GV : Yêu cầu HS quan sát lên lược đồ các cảnh quan tự nhiên châu
Á (H 3.1)
HS : Quan sát và trả lời câu hỏi.
? Hãy đọc tên các cảnh quan ở châu Á theo thứ tự từ Bắc đến Nam
dọc theo kinh tuyến 80
0 .
GV : Cho 1 HS
lên chỉ và đọc tên các cảnh quan đó .
? Kể tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các
cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn.
HS – Các cảnh quan ở khu vực gió mùa là :
+ Rừng lá kim (Taiga)
+ Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
+ Rừng cận nhiệt đới ẩm.
+ Xa van và cây bụi.
GV : Nhận xét - Bổ sung.
? Em có nhận xét gì về sự phân hoá của các cảnh quan ở châu Á
HS : Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hoá rất đa dạng .
GV : Sự phân hoá của các cảnh quan ở châu Á gắn liền với điều
kiện khí hậu .
? Với các đới cảnh quan đó thì thiên nhiên châu Á có những thuận
lợi và khó khăn gì ?
*HOẠT ĐỘNG 3 :Cá nhân/cặp.
GV : Yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên châu Á và trả lời
câu hỏi.
? Hãy cho biết châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì về tự
nhiên đối với sản xuất và đời sống con người ?
HS : Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Có nhiều thiên tai, khí hậu khắc nghiệt.
GV : Bổ sung - Kết Luận
- Thuận lợi : Có nhiều tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn
(Than, Dầu khí, Sắt…) .
+ Thiên nhiên đa dạng .
- Khó khăn : Núi cao hiểm trở ….
hệ thống sông lớn nhưng
phân bố không đều và có chế
độ nước khá phức tạp .
2. CÁC CẢNH QUAN TỰ
NHIÊN.
- Cảnh quan tự nhiên phân
hoá rất đa dạng do địa hình
và khí hậu đa dạng .
- Các cảnh quan vùng gió
mùa và vùng lục địa khô hạn
chiếm diện tích lớn .
- Rừng lá kim phân bố ở
Xibia.
- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới
ẩm có nhiều ở Đông Nam Á
và Nam Á.
3. NHỮNG THUẬN LỢI
VÀ KHÓ KHĂN CỦA
THIÊN NHIÊN CHÂU Á.
- Thuận lợi : Thiên nhiên đa
dạng, phong phú. Có nhiều
khoáng sản trữ lượng lớn
(Than, Sắt, Dầu khí…).
- Khó khăn : Núi cao, hiểm
trở, khí hậu giá lạnh, khô
hạn.
- Động đất, Núi lửa, Bão tố,
Lũ lụt…
4;Củng cố:
1. Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á H 1.2 trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
2. Hoàn thành bảng sau:
Khu vực Tên sông lớn Nguồn cung cấp nước Mùa lũ
Bắc Á
Giáo án Địa -8 -I
7
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
Đông Á
Đông Nam Á và Nam
Á
Tây Nam Á và Trung Á
5. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập.
- Tìm hiểu trước bài thực hành ( Bài 4 : Thực hành).
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
BÀI 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á.
*
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Học sinh cần hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió
của khu vực gió mùa châu Á.
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết đó là lược đồ phân bố khí
áp và hướng gió .
2. Kỷ năng
- HS : Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.
3.Thái độ.Thái độ học tập tốt.
II:CHUẨN BỊ:
1 .Giáo viên
- 2 lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ ở châu Á.
2.Học sinh .
SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Ổn định;
2Kiểm tra bài cũ Kiểm tra 15’
A/Đề:
I.Trắc nghiệm :
Đ ánh dấu x vào câu trả lời đúng
1/Châu Á tiếp giáp với.
a/Hai châu lục và hai đại dương. b/Hai châu lục và ba đại dương.
c/Ba châu lục và ba đại dương. d/Ba châu lục và hai đại dương.
2Địa hình châu Á có đặt điểm gì?
a/Nhiều núi,sơn nguyên cao và đồ sộ. b/Nhiều đồng bằng rộng lớn.
c/Địa hình bị cắt rất phức tạp d/Tất cả các đặc điểm trên.
3Các núi và sơn nguyên chủ yếu của châu Á tập trung ở vùng .
a/Đông Á. b/Nam Á.
Giáo án Địa -8 -I
8
TUẦN 4
TIẾT 4
NGÀY SOẠN
NGÀY DẠY :
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
c/Trung tâm châu lục. d/ Bắc á .
II Tự luận .
1Nêu đạc điểm sông ngòi ở Bắc Á .
2.Tại sao sông ngòi ở Trung á kém phát triển .
BĐáp án
1/ b. (1đ) 2/ d.(1đ) 3/ c.(1đ)
Tự luận:
1/Bắc Á vào mùa đông sông ngòi bị đóng băng.Vào mùa xuân băng tan gây lũ.( 4 đ )
2/Vì ở trungÁ có khí hậu khô hạn.( 3 đ )
3.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. NỘI DUNG.
HĐ 1Cặp nhóm
GV : Hướng dẫn HS quan sát lược đồ phấn bố khí áp và
hướng gió mùa Đông H 4.1, H 4.2.
? Hãy xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
trên lược đồ ?
? Xác định các hướng gió chính của 3 khu vực : Đông Á, Nam
Á, Đông Nam Á ghi vào bảng.
HĐ 2:Cặp nhóm
Bài 2
HS dựa vào H 4.2 cho biết .
? Các trung tâm áp thấp và áp cao nằm ở những nơi nào ?
? Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực và ghi
vào bảng;
Bài 3
Ghi những kiến thức đã biết qua phân tích ở trên vào bảng sau
GV : Cho 1 , 2 HS lên bảng làm bài .
HS : 1, 2 em nhận xét, bổ sung.
hướng
gió theo
mùa
Khu
vực
Hướng
gió mùa
Đông
( T 1)
Hướng
gió mùa
Hạ ( T
7)
Đông
Á
Tây bắc Đông
Nam
Đông
Nam Á
Bắc ,Tây
b
Đông
Nam.
Nam Á Đông B Tây nam
,Nam .
- :
Mùa Khu
vực
Hướng
gió
chính
Từ áp
cao…
đến áp
thấp…
Mùa
Đông
Đông
Á,
Đông
Nam
Á
,Nam
Á
Bắc ,
Tây b
Đông
B
Hao
oai –
áp
thấp
Iran
Mùa
Hè
Đông
Á,
Đông
Nam
Á
,Nam
Á
Đông N,
Tây nam
C.Xi
bia-
T.Xích
đạo và
alê út
4/củng cố:
Giáo án Địa -8 -I
9
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
Học sinh xác định hướng gió mùa đông và mùa hè.
5/Dặn dò. Học bài và xem bài mới.
IV.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………
……
Q BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á.
*
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức : Học sinh biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số ở các châu lục , thấy
được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân số châu Á đạt mức trung
bình thế giới.
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên
lãnh thổ châu Á.
- Biết được tên các tôn giáo lớn , sơ lược về sự ra đời của các tôn giáo này.
2 . kỹ năng.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát bản đồ, lược đồ , rút ra nhận xét.
- Cách tính mức tăng dân số (%) .
3.Thái độ.Tôn trọng tôn giáo,Dân tộc.
II:CHUẨN BỊ:
1 .Giáo viên
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ, các tranh ảnh về dân cư châu Á (nếu có).
- Các tranh ảnh trong SGK phóng lớn.
2.Học sinh .
SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
Giáo án Địa -8 -I
10
TUẦN 5
TIẾT 5
NGÀY SOẠN
NGÀY DẠY :
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
• HOẠT ĐỘNG 1 : Nhóm ./cặp.
GV : Yêu cầu 1, 2 HS đoán số dân của châu Á.
-HS : Cả lớp đọc bảng 5.1 và trả lời câu hỏi.
? Em hãy nhận xét số dân và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Á
so với các châu lục khác và thế giới ?.
HS : Dân số châu Á cao nhất thế giới.
? Tại sao dân cư lại tập trung đông ở châu Á mà lại tập trung đông
ở một số khu vực ?
HS : Trả lời
GV :Nhận xét - Bổ sung.
- Do châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn .
- Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao
động .
HS : Đọc kênh chữ ở SGK Phần I.
? Dân số châu Á so với các châu lục khác như thế nào ?
GV : Nhận xét - Kết luận.
HS : Tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục qua 50
năm (Quy định chung dân số năm 1950 là 100% tính đến năm
2000) % .
GV : Hướng dẫn HS cách tính VD : châu Phi :
784 triệu người x 100%
- Năm 2000 = 354,7%
221 triệu người
Như vậy năm 2000 so với năm 1950 dân số châu Phi tăng 354,7%
HS : Thảo luận trong 5 phút .
GV : Cho đại diện các tổ lên báo cáo kếtt quả vào bảng kẻ sẵn .
GV : Nhận xét - Bổ sung.
* HOẠT ĐỘNG 2:Cá nhân.
GV : Cho cả lớp quan sát H 5.1 để trả lời câu hỏi.
? Hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào ?
? Các chủng tộc đó thường sống chủ yếu ở những khu vực nào ?
HS : Trả lời 1,2 HS khác nhận xét, bổ sung.
? Các chủng tộc này có đặc điềm gì giống và khác nhau.
GV : Nhận xét - Kết luận.
- Tuy khác nhau về hình thái nhưng các chủng tộc đềi có quyền
bình đẳng chung sống trong mọi hoạt động KT - VH - XH
• HOẠT ĐỘNG 3: Nhóm ,cá nhân
HS : Đọc bài Phần III (SGK).
? Em có những hiểu biết gì về các tôn giáo ?
HS : 1,2 em phát biểu về sự hiểu biết của mình .
GV : Bổ sung - Kết luận.
- Sự ra đời của tôn giáo là do nhu cầu mong muốn của con người.
Do đó thần linh của cư dân ở các vùng khác nhau là rất khác nhau.
NỘI DUNG
1.MỘT CHÂU LỤC
ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ
GIỚI.
- Châu Á là châu lục có số
dân đông nhất so với các
châu lục khác. Mặc dù tỷ lệ
gia tăng dân số đa dạng
ngang với mức trung bình
của thế giới .
2. DÂN CƯ THUỘC
NHIỀU CHỦNG TỘC .
- Dân cư châu Á chủ yếu
thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-
ít, Ơ-rô-pê-ô-ít và một số ít
thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-ít.
- Các chủng tộc tuy khác
nhau về hình thái nhưng đều
có quyền và khả năng như
nhau trong mọi hoạt động
KT – VH – XH
3. NƠI RA ĐỜI CỦA CÁC
TÔN GIÁO LỚN.
Giáo án Địa -8 -I
11
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
GV : Cho HS quan sát H 5.2 và hoạt động theo nhóm .
? Hãy nói về sự hiểu biết của bản thân và hãy giới thiệu về nơi hành
lễ của một số tôn giáo.
HS : Đại diện các tổ báo cáo kết quả .
GV : Cho Hs biết thêm về đặc điểm đa tính ngưỡng của người Việt
Nam, và khẳng định sự tích cực và tiêu cực ở trong tôn giáo.
- Châu Á cũng là nơi ra đời
của nhiều tôn giáo lớn : Phật
giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo ,
Ấn Độ giáo.
4 Củng cố :
? Dân số châu Á năm 2002 bằng bao niêu % dân số thế giới ? Đứng thứ mấy trong các châu lục ?
? Người Việt Nam thuộc chủng tộc nào ?
? Hãy vẽ mũi tên vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chủ yếu của các chủng tộc ở
châu Á ?
5 Dặn dò.
- Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài thực hành.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Địa -8 -I
12
Trung Á Bắc Á Đông Á
Môn-gô-lô-it Ô-xtra-lô-itƠ-rô-pê-ô-it
Tây Nam Á Nam Á Đông Nam Á
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
BÀI 6: THỰC HÀNH
ĐỌC PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á.
*
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn
của châu Á.
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị châu Á.
2 . kỹ năng :
- Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, phân tích bản đồ phân bố dân cư và các mối quan hệ
giữa yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội.
- Rèn luyện kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của châu
Á
3.Thái độ. Học sinh học tập nghiêm túc.
II:CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên châu Á .
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Lược đồ mật sộ dân số và những thành phố lớn của châu Á (phóng to).
2.Học sinh .
SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định
2Kiểm tra bài cũ:
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở châu Á ?
? Hãy cho biết các yếu tố tự nhiên thường ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư đô thị.
3 Bài mới
Giáo án Địa -8 -I
13
TUẦN 6
TIẾT 6
NGÀY SOẠN
NGÀY DẠY :
Gv : Nguyễn Thị Thu Hiền Trường THCS Vĩnh An
Giáo án Địa -8 -I
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH .
NỘI DUNG
Hoạt động 1
GV : Hướng dẫn HS đọc yêu
cầu của Bài thực hành 1.
? Nhận biết khu vực có mật độ
dân số từ thấp đến cao và điền
vào bảng ?
? Kết hợp với lược đồ tự nhiên
châu Á và các kiến thức đã học
giải thích sự phân bố mật độ
dân cự GV : Yêu cầu HS nhắc
lại phương pháp làm việc với
bản đồ
- Dùng ký hiệu nhận biết đặc
điểm phân bố dân cư .
- Đọc ký hiệu mật độ dân số .
- Nhận xét dạng mật độ nào
chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất.
* Hoạtđộng 2 nhóm
GV : Cho mỗi nhóm thảo luận
một dạng mật độ dân số và điền
vào bảng.:
Mật độ dân số, nơi phân bố ,đặc
điểm.
- Dùng ký hiệu nhận biết đặc
điểm phân bố dân cư .
- Đọc ký hiệu mật độ dân số .
- Nhận xét dạng mật độ nào
chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất.
GV : Cho mỗi nhóm thảo luận
một dạng mật độ dân số và điền
vào bảng.
HS : Sau 10 phút đại diện các
nhóm báo cáo kết quả , nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
GV : Đánh giá - Kết luận .
1. Các thành phố lớn.
• HOẠT ĐỘNG 3.
GV : Yêu cầu các nhóm hoàn
thành một cột trong bảng số liệu.
HS : Sua khi thảo luận xong yêu
cầu mỗi nhóm 2 đại diện lên
báo cáo kết quả.
- Một HS đọc tên quốc gia, tên
thành phố lớn của quốc gia đó.
- Một HS khác định vị trí các
nước đó trên bản đồ .
1. Phân bố dân cư Châu á.
? Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và các kiến
2. Các thành phố lớn.
- Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập trung ven biển
2 đại dương lớn , nơi các đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng
lớn .
- Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạy động . Thuận lợi cho
nông nghiệp, công nghiệp nhất là nền nông nghiệp lúa nước.
14
Mật độ dân
số
Nơi phân bố Đặc điểm tự nhiên (địa
hình, sông ngòi, khí hậu)
Dưới
1người/km
2
Bắc LB Nga, Tây TQ,
Arậpxêut, Áp-ga-ni-
xtan, Pa-kix-tan
- Khí hậu rất lạnh, khô.
- Địa hình rất cao, đồ sộ,
hiểm trở.
- Mạng lưới sông ngòi
thưa.
Từ 1 – 50
người/km
2
Nam LB Nga, Phần
Lan, bán Đảo Trung -
Ấn, khu vực Đông
Nam Á, Đông nam
Thổ nhĩ kỳ, I ran.
- Khí hậu ôn đới lục địa,
nhiệt đới khô.
- Địa hình đồi núi, cao
nguyên .
- Mạng lưới sông ngòi
thưa.
Từ 51 –
100
người/km
2
Ven biển địa trung
hải, Trung tâm Ấn Độ,
Một số đảo In-đô-nê-
xi-a, Trung quốc
- Khí hậu ôn hoà, có
mưa.
- Địa hình đồi núi thấp .
- Khu vực các sông lớn
Trên 100
người/km
2
Ven biển Nhật Bản,
Đông TQ, ven biển
Việt Nam, Nam Thái
Lan, ven biển Ấn Độ,
một số đảo In - Đô
- Khí hậu ôn đới hải
dương và nhiệt đới gió
mùa.
- Địa hình đồng bằng
châu thổ ven biển rộng.
- Mạng lưới sông ngòi
dày, nhiều nước.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét