Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

những kiến thức căn bản cần biết khi đầu tư một tài khoản vãng lai

1. Nonfarm - Payrolls - Bảng lương phi nông nghiệp: 98
2. ISM Non-Manufacturing - Chỉ số ISM lĩnh vực phi sản xuất: 97
3. Personal Spending - Tiêu dùng cá nhân: 94
4. Inflation (CPI) - Lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng CPI): 94
5. Existing Home Sales - Chỉ số nhà cũ bán: 92
6. Consumer Confidence - Tâm lý tiêu dùng: 91
7. University of Michigan Consumer Confidence - Cuộc điều tra của Đại học
Michigan về tâm lý tiêu dùng: 90
8. FOMC Minutes - Cuộc họp của Fed: 90
9. Industrial Production - Sản lượng công nghiệp: 90
Có thể nhận thấy trong những chỉ số tác động hàng đầu đến sự biến động của thị
trường, mà trực tiếp là đồng USD liên quan đến một số lĩnh vực như : lãi suất, việc
làm, lạm phát, nhà đất, tâm lý người tiêu dùng và công nghiệp. Đây là những yếu tố
hàng đầu để đánh giá sức mạnh của một quốc gia. Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu
những chỉ số làm thị trường biến động mạnh trong ngày.
Những chỉ số này làm thị trường biến động mạnh nếu chúng được công bố khác
nhiều so với dự đoán. Trước khi công bố thông tin, các chuyên gia đã dự đoán về
con số của chỉ số được công bố và thị trường gần như đã giao dịch theo hướng của
con số dự đoán này. Vì vậy, nếu thông tin được công bố đúng như dự đoán, sẽ không
có nhiều bất ngờ, ngược lại, nếu thông tin lệch nhiều so với dự đoán thì thị trường
sẽ phản ứng rất mạnh.
I. Chỉ số Nonfarm - Payrolls – Bảng lương phi nông nghiệp – biến động trung
bình 98 điểm
1. Khái niệm:
Chỉ số này đo lường số lượng người được thuê mướn mới trong tháng trước, ngoại
trừ những người làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước Mỹ là một nước phát triển
hàng đầu, vì vậy việc dịch chuyển cơ cấu lao động từ ngành nông nghiệp sang các
ngành công nghiệp và dịch vụ khẳng định nền kinh tế đang phát triển thuận lợi
2. Tầm quan trọng:
Chỉ số này mang tính quan trọng cao vì nó được công bố khá sớm sau khi kết thúc 1
tháng. Với tầm quan trọng đã được nêu ở trên cộng với việc được công bố khá sớm
trong tháng mới, những nhà đầu tư đều chú ý đến nó để phán đoán thực trạng của
nền kinh tế
3. Tác động:
Chỉ số này quan trọng vì nếu nó tốt hơn so với dự đoán và những kì trước thì chứng
tỏ nền kinh tế đang phát triển tốt, ngược lại nếu xấu hơn so với dự đoán và các kì
trước thì có khả năng là nền kinh tế đang chững lại.
4. Cơ quan công bố:
Bureau of Labour Statistics – Cục thống kê Lao Động
5. Thời điểm và số lần công bố trong năm:
Ngày thứ Sáu của tuần đầu tiên trong tháng vào lúc 8:30 sáng EST (19:30 VN) –
công bố số liệu tháng trước - công bố định kì theo tháng
6. Những cách gọi khác:
Bên cạnh tên gọi chính là Nonfarm – Payrolls, nó còn có một số tên gọi là NFP hoặc
Nonfarm Employment Change
II. ISM Non-Manufacturing - Chỉ số ISM lĩnh vực phi sản xuất – biến động trung
bình 97 điểm
1. Khái niệm:
Chỉ số này được tính toán dựa trên 1 cuộc điều tra trên 300 người quản lí bộ phận
giao dịch của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ như địa ốc, bảo hiểm, tài
chính, truyền thông về các vấn đề như đơn hàng mới, tuyển dụng, mức độ hoạt
động. Chỉ số này đánh giá về mức độ hoạt động chung của nhóm ngành dịch vụ.
2. Tầm quan trọng:
Nước Mỹ có hơn 70% lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực
này đóng vai trò rất quan trọng tại Mỹ. Vì vậy nếu chỉ số này tốt thì sẽ tác động tốt
đến đồng tiền quốc gia.
3. Tác động:
Chỉ số này trên 50 sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu dưới 50 sẽ không tốt.
4. Cơ quan công bố:
Institute for Supply Management – cơ quan quản lí nguồn cung
5. Thời điểm công bố và số lần công bố:
Công bố vào ngày làm việc thứ 3 kể từ đầu tháng – công bố định kì theo tháng.
6. Những tên gọi khác:
ISM Service
III. Personal Spending - Tiêu dùng cá nhân – biến động trung bình 94 điểm
1. Khái niệm:
Chỉ số này đo lường mức độ tăng lên hoặc giảm xuống bình quân của người tiêu
dùng trong tháng trước.
2. Tầm quan trọng:
Chỉ số này quan trọng vì nếu người dân tăng tiêu dùng chứng tỏ khả năng kinh tế
của họ đang tốt hơn, đồng thời việc tiêu dùng nhiều sẽ thúc đẩy sản xuất, làm nền
kinh tế phát triển.
3. Tác động:
Chỉ số tăng nhiều so với dự đoán sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại nếu xấu hơn dự
đoán và những kì trước sẽ không tốt cho nền kinh tế.
4. Cơ quan công bố:
Bureau of Economic Analysis – Cục phân tích kinh tế.
5. Thời điểm công bố và số lần công bố:
Công bố vào ngày làm việc đầu tiên trong tháng – công bố định kì tháng.
IV. Inflation (CPI – Consumer Price Index) - Lạm phát (Chỉ số giá tiêu dùng) –
biến động trung bình 94 điểm
1. Khái niệm:
Lạm phát của một quốc gia được thể hiện qua nhiều chỉ số, mà một trong những chỉ
số quan trọng nhất là CPI – Chỉ số giá tiêu dùng. Chỉ số giá tiêu dùng sẽ đo mức độ
thay đổi của giá cả một số mặt hàng đại diện trong rổ hàng hóa như thực phẩm,
dịch vụ, nhà đất, quần áo, phương tiện vận chuyển. Những thay đổi giá cả này phản
ánh mức độ lạm phát. Để nhằm loại bỏ sự nhiễu do 2 mặt hàng thực phẩm và
phương tiện giao thông, nhà đầu tư thường chú ý nhiều đến chỉ số Core CPI – Chỉ
số CPI lõi – hơn. Chỉ số Core CPI được tính từ chỉ số CPI sau khi đã loại bỏ những
yếu tố liên quan đến thực phẩm và phương tiện giao thông.
2. Tầm quan trọng:
Chỉ số Core CPI rất quan trọng vì những biến động của nó phản ánh trực tiếp tình
hình lạm phát. Nếu lạm phát tăng thì khả năng Fed nâng lãi suất lên để chống lạm
phát khá cao và ngược lại.
3. Tác động:
Chỉ số này tăng thì khả năng Fed tăng lãi suất cao, dẫn đến việc khả năng đồng tiền
có khả năng tăng giá trở lại, mặc dù sự thật là lạm phát cao thì xấu cho nền kinh tế.
Đây là cách mà người giao dịch đặt những kì vọng vào tương lai, và hướng giao
dịch của họ thường có xu hướng muốn đón đầu tương lai.
4. Cơ quan công bố:
Bureau of Labour Statistics – Cục thống kê Lao Động
5. Thời điểm công bố và số lần công bố:
Được công bố vào khoảng giữa tháng – công bố định kì theo tháng.
V. Existing Home Sales - Chỉ số nhà cũ bán – biến động trung bình 92 điểm
1. Khái niệm:
Chỉ số nhà bán cũ đo lường số lượng nhà cũ của cư dân được mua bán trên thị
trường.
2. Tầm quan trọng:
Chỉ số này cho thấy hoạt động của thị trường địa ốc có sôi động hay không. Thị
trường địa ốc là một trong những hàn thử biểu quan trọng của nền kinh tế. Vì vậy,
nếu thị trường địa ốc hoạt động tốt sẽ chứng tỏ nền kinh tế quốc gia đang tốt. Nếu
thị trường này nhộn nhịp sẽ chứng tỏ người dân đang có thu nhập tốt hơn và đang
muốn mua nhà mới, bán đi nhà cũ. Vì nhà cửa là một tài sản lớn nên chỉ khi nào
người dân có thu nhập tốt hơn nhiều thì mới mua nhà mới.
3. Tác động:
Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế
Chỉ số này giảm chứng tỏ thị trường nhà đất đang gặp khó khăn, kéo theo tình hình
kinh tế trì trệ
4. Cơ quan công bố:
The National Association of Realtors – Cơ quan quốc gia về các tổ chức môi giới
bất động sản
5. Thời điểm công bố:
Ngày 25 hàng tháng – số liệu của tháng trước – công bố định kì theo tháng
VI. Consumer Confidence - Tâm lý tiêu dùng – biến động trung bình 91 điểm
1. Khái niệm:
Là một cuộc điều tra về tâm lý tiêu dùng. Cuộc điều tra này phỏng vấn 5000 người
về quan điểm của họ đối với tình hình hiện tại và những dự đoán của họ về tương lai
nền kinh tế
2. Tầm quan trọng:
Tiêu dùng của người dân chiếm đến 2/3 GDP vì vậy quan điểm của họ đối với nền
kinh tế sẽ thể hiện khả năng chi tiêu của họ. Nếu họ cho rằng nền kinh tế đang tốt,
tức là họ lạc quan thì khả năng tiêu dùng hiện tại của họ sẽ vẫn được giữ vững hoặc
nâng lên và ngược lại.
3. Tác động:
Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế và ngược lại
4. Cơ quan công bố:
The Conference Board
5. Thời điểm công bố và số lần công bố:
Công bố vào ngày thứ 4 (Thusday) của tuần cuối cùng trong tháng – số liệu của
tháng trước - công bố định kì tháng.
VII. University of Michigan Consumer Confidence - Cuộc điều tra của Đại học
Michigan về tâm lý tiêu dùng – Biến động trung bình 90 điểm
1. Khái niệm:
Là một cuộc điều tra 500 người của Đại học Michigan về tâm lý người tiêu dùng.
2. Tầm quan trọng:
Tâm lý người tiêu dùng rất quan trọng trong việc quyết định chi tiêu của họ. Vì vậy
nắm được tâm lý khách hàng thì có thể dự đoán được sức cầu về sản phẩm và dịch
vụ trong thời gian tới.
3. Tác động:
Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế, ngược lại, nếu giảm sẽ xấu cho nền kinh tế,
tức là xấu cho đồng tiền quốc gia đó.
4. Cơ quan công bố:
Đại Học Michigan, Mỹ
5. Thời điểm công bố và số lần công bố trong năm:
Công bố vào khoảng giữa tháng cho chỉ số lần đầu, ngoài ra còn có một chỉ số điều
chỉnh
được công bố vào khoảng 25 đến 27 hàng tháng – Chỉ số này được công bố định kì
theo tháng.
6. Tên gọi khác:
Reuter/Michigan Sentiment
VIII. Interest rate (FOMC - Federal Open Market Committee) - Lãi suất (Ủy ban
thị trường mở liên bang) – biến động 90 điểm
1. Khái niệm:
Đây là mức lãi suất mà các ngân hàng phải thanh toán khi vay mượn từ các ngân
hàng khác nhằm đảm bảo mức dự trữ của mình tại Cục Dự trữ Liên Bang. Lãi suất
này được quản lí chặt chẽ bởi Cục Dự Trữ Liên Bang thông qua Ủy Ban thị trường
mở FOMC.
2. Tầm quan trọng
Chỉ số này rất quan trọng vì nó thể hiện quan điểm của Cục Dự trữ Liên Bang (Fed)
với tình hình kinh tế hiện tại, đồng thời những tác động lên lãi suất từ phía Fed sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung tiền.
3. Tác động
Nếu lãi suất được tăng lên thì sẽ tốt cho đồng tiền của quốc gia đó vì nó góp phần
chống lạm phát. Ngược lại, nếu lãi suất bị hạ xuống thì đồng tiền trở nên mất giá
hơn vì lạm phát gia tăng.
4. Cơ quan công bố
Lãi suất được công bố bởi Cục Dự Trữ Liên Bang (Fed)
5. Thời điểm và số lần công bố trong năm
Được công bố sau buổi họp của Fed - định kì 8 lần 1 năm
6. Cách gọi khác:
Fed Fund Rate
IX. Industrial Production - Sản lượng công nghiệp – biến động trung bình 90
điểm
1. Khái niệm:
Chỉ số này đo lường sản lượng đầu ra các sản phẩm công nghiệp, khai khoáng
của một quốc gia.
2. Tầm quan trọng:
Sản lượng công nghiệp chiếm 25% GDP của Mỹ, vì vậy những thay đổi trong lĩnh
vực này tác động rất mạnh đến nền kinh tế và nếu chỉ số này tốt sẽ kéo theo một số
vấn đề khác như có khả năng tỉ lệ người có việc làm sẽ tăng do doanh nghiệp thuê
mướn thêm nhân công hoặc thu nhập người lao động sẽ tăng
3. Tác động:
Chỉ số này tăng sẽ tốt cho nền kinh tế và ngược lại
4. Cơ quan công bố
Board of Governors of the Federal Reserve System
5. Thời điểm công bố:
Công bố khoảng ngày 15 hàng tháng – công bố định kì theo tháng.
1.3 Ngoài kinh tế Mỹ, cần quan tâm đến các thông tin kinh tế nào khác?
 Tình hình kinh tế Trung Quốc và mối tương quan với kinh tế Mỹ
 Tình hình kinh tế Châu Âu và khu vực EUR Zone.
 Tình hình kinh tế Nhật Bản- Ấn Độ và khu vực Châu Á.
 Cung cầu vàng tại các quốc gia có dữ trữ vàng và nhu cầu vàng lớn.
II.PHÂN TÍCH KỸ THUẬT.
1.Phân tích kỹ thuật là gì?
Phân tích kỹ thuật sử dụng các mô hình toán học( đồ thị, biến đổi miền, xác suất
thống kê, ) dựa trên dữ liệu thu thập về thị trường trong quá khứ và hiện tại để chỉ
ra trạng thái của thị trường tại thời điểm xác định, thông thường là nhận định xu
hướng thị trường đang lên, hay xuống hay " dập dềnh" hoặc nhận định tương quan
lực lượng giữa sự tăng và giảm giá. Phân tích kỹ thuật không để ý đến các chỉ số tài
chính, tình hình phát triển hay các thông tin về thị trường về doanh nghiệp mà chỉ
chú trọng vào tập các dữ liệu về giá cả, khối lượng của cổ phiếu,hàng hóa thu thập
được tại các phiên giao dịch trong quá khứ.
2.Các mô hình phân tích cơ bản cần quan tâm.
2.1 Mô hình nến Nhật:
Mô hình nến Nhật là một trong những mô hình kỹ thuật mang tính ứng dụng cao và
cần nắm bắt để sử dụng trong đầu tư.Dưới đây là một số dạng nến Nhật cơ bản
Các loại nến cơ bản
Khi bạn định đặt lệnh mà gặp hình doji hay spinning top thì bạn nên chuẩn bị sẵn
sàng nhập lệnh để đi theo xu hướng tiếp theo khi có dấu hiệu thông báo bên bán hoặc
bên mua thắng thế.Các loại Candle đặc trưng:
1. Marubozu: Hình Marubozu chỉ có thân mà không có bóng (body without
shadow). Đây là dấu hiệu xác lập 1 xu hướng rất mạnh
Marubozu màu trắng có nghĩa là bên bán bị bên mua mạnh hơn nuốt chửng. Ngược
lại nếu hình Marubozu đen thì người mua chiếm thế chủ động và thường được giá
hời.
2. Spinning top ( bông vụ) : Thân nhỏ mà bóng dài cho ta biết là cuộc thương
lượng của hai phe mua bán chưa phân thắng bại, giá cả đang còn tranh chấp. Sau 1
xu hướng dài, hình tượng này cho biết , bên mua / bên bán đã yếu thế dần và có dấu
hiệu xu hướng sẽ đảo chiều.
3. Doji : Hình Doji xuất hiện khi mức giá đóng cửa xấp xỉ mức giá mở cửa , doji
trông như 1 gạch ngang nằm giữa phạm vi giá , là dấu hiệu cho thấy người mua và
người bán đang do dự.
Khi bạn định đặt lệnh mà gặp hình doji hay spinning top thì bạn nên chuẩn bị sẵn
sàng nhập lệnh để đi theo xu hướng tiếp theo khi có dấu hiệu thông báo bên bán
hoặc bên mua thắng thế.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét