Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

giáo án vật lí 9

cầu.
- Cá nhân nhận xét câu trả
lời.
- Nếu còn thời gian có thể
yêu cầu học sinh đọc “ Có
thể em chưa biết”
• Hướng dẫn về nhà
:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập trang 5,6
( SBT
- Chuẩn bò mẫu báo
cáo thực hành trang 10.
Trang 5
Tiết 4 – Bài 4 : Đoạn mạch nối tiếp
A. Mục Tiêu:
* Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2
và hệ thức U
1
/U
2
= R
1
/R
2
từ các kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí
thuyết.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp.
- Rèn luyện kó năng giải bài tập đònh lượng; phát triển tư duy, khả năng chính xác trong
tính toán.
- Có thái độ say mê môn học.
B. Chuẩn Bò :
Đối với mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trò 6Ώ, 10Ώ, 16Ώ.
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
- 1 nguồn điện 6V.
- 1 công tắc.
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi
HĐ1: Ổn đònh tổ chức, tổ chức tình huống (3
phút)
HS: trả lời các câu hỏi từ đầu bài
HĐ2: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp. (10’)
HS: lắng nghe và trả lời:
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn
bằng cường độ dòng điện chạy qua mạch
chính: I = I
1
= I
2
(1)
- Đặt câu hỏi yêu cầu
HS nêu phương án trả
lời.
GV: Yêu cầu HS cho
biết trong đoạn mạch
gồm 2 bóng đèn mắc
nối tiếp.
- Cường độ dòng điện
chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ như thế
nào với cường độ dòng
điện qua mạch chính?
-Còn hiệu điện thế
Bài 4:
Đoạn mạch nối tiếp
I.Cường độ dòng
điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối
tiếp
1. Nhớ lại kiến thức
lớp 7
Trang 6
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng
tổng các hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn
(U= U
1
+ U
2
) (2)
HS: Quan sát và trả lời câu C1.
R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp
nhau; Chúng chỉ có một điểm nối chung,
đồng thời cường độ dòng điện có qua chúng
có giá trò bằng nhau.
C2: Từng HS làm câu C2.
I = U
1
/R
1
= U
2
/R
2
=> U
1
/U
2
= R
1
/R
2
HS: Nêu kết luận và ghi vở
HĐ3:Xây dựng công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp (10’)
 Đọc và nắm thông tin về điện trở
tương đương trong SGK.
 Xây dựng công thức (4) theo hướng
dẫn của GV:
C3: Ta có:
U
AB
= U
1
+ U
2
= IR
1
+ IR
2
= IR

 R

= R
1
+ R
2
giữa chúng như thế
nào?
GV: Có thể tổng hợp
trên bảng 2 công thức
trên.
GV chuyển ý: Ở lớp 7
ta đã được học về 2
bóng đèn mắc nối tiếp.
Ở lớp 9 ta được học để
biết và nhận biết được
thế nào là đoạn mạch
mắc nối tiếp mở rộng
thêm kiến thức hơn ở
lớp 7.
GV: Yêu cầu HS quan
sát H4.1 trả lời câu C1
và cho biết 2 điện trở
có mấy điểm chung?
GV: Vậy đối với đoạn
mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp cường độ
dòng điện và hiệu điện
thế có giá trò như thế
nào?
GV: Vậy điện trở
tương đương của đoạn
mạch được xác đònh
như thế nào?
Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi thế nào là điện trở
tương đương của đoạn
mạch? Hướng dẫn HS
xây dựng công thức (4)
=> Từ đó yêu cầu HS
nêu công thức xác đònh
điện trở tương đương,
biết hiệu điện thế giữa
2 đầu đaọn mạch là U,
2. Đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp.
-Đối với đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc
nối tiếp:
+ Cường độ dòng
điện có giá trò như
nhau tại mọi điểm.
I = I
1
= I
2
+ Hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch
bằng tổng hai hiệu
điện thế giữa hai đầu
mỗi điện trở thành
phần.
U = U
1
+ U
2
+ Hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi điện trở tỉ
lệ thuận với điện trở
đó:
U
1
/U
2
= R
1
/R
2
II. Điện trở tương
đượng của 9oạn
mạch mắc nối tiếp.
1. Điện trở tương
đương (SGK).
2. Công thức tính điện
trở tương đương của
đaọn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp.
- Điện trở tương đương
của đoạn mạch bằng
tổng tổng hai điện trở
Trang 7
HĐ4: Tiến hành TN kiểm tra (10’)
- Làm TN như SGK và theo sự hướng dẫn
của GV.
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
HĐ5: Củng cố và vận dụng (10’)
HS trả lời câu C4:
-Khi K mở: mạch hở, hai đèn đều tắt vì
không có dòng điện qua đèn khi K đóng,
cầu chì đứt 2 đèn không sáng vì mạch hở.
-Khi K đóng, cầu chì đứt 2 đèn không sáng
vì mạch hở.
-Khi K đóng dây tóc bóng đèn Đ
1
bò đứt, hở
mạch đèn 2 cũng không sáng.
HS: Làm câu C5
C5: R
12
= 20 + 20 = 2.20 = 40 (Ώ)
R
AC
= R
12
+ R
3
= 220 + 20 = 60 (Ώ)
HS: Nêu lại nội dung của bài học.

HS: Lắng nghe và chuẩn bò ở nhà.
mỗi điện trở là U
1
, U
2
.
viết hệ thức liên hệ U,
U
1
, U
2
theo I, R tương
ứng.
GV hướng dẫn HS làm
TN như SGK.
Theo dõi và kiểm tra
các nhóm mắc mạch
điện
GV lắng nghe, chốt lại
và ghi bảng.
GV: Cần mấy công tắc
để điều khiển đoạn
mạch nối tiếp.
GV: Yêu cầu HS làm
câu C4, C5.
GV: Trong sơ đồ H4.3b
SGK, có thể chỉ mắc
hai điện trở có trò số
thế nào nối tiếp với
nhau (thay cho việc
mắc 3 điện trở). Nêu
cách tính Rtđ của đoạn
mạch AC.
GV:Yêu cầu HS nêu
lại kết luận của bài
học.
GV: Dặn dò và yêu
cầu HS chuẩn bò bài ở
nhà.
thành phần:
R

= R
1
+ R
2
III. Vận dụng
C4:
-K mở, 2 đèn đều tắt,
vì mạch hở không có
dòng điện qua đèn.
-Kđóng, cầu chì bò đứt
hai đèn cụng không
sáng vì mạch hở
không có dòng điện
chạy qua chúng.
-K đóng dây tóc bóng
đèn Đ1 bò đứt, đèn Đ2
cũng không sáng vì
không có dòng điện
chạy qua nó.
C5:
R
12
= 20 + 20 = 2.20 =
= 40 (Ώ)
R
AC
= R
12
+ R
3
= 220
+ 20 = 60 (Ώ)
* Về nhà:
- Học bài; đọc “Có thể
em chưa biết?”
- Làm bài tập trong
SBT từ 4.1 đến 4.7
- Nghiên cứu bài 5
nhắm xem mạch điện
mắc song song có gì
khác với mắc nối tiếp.
tiết 5- bài 5
Trang 8
ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
I/ Mục tiêu
HS biết suy luận để xây dựng cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song :
21
111
RRR
td
+=

1
2
2
1
R
R
I
I
=
từ những kiến thức đã học
Mơ tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đốI vớI đoạn
mạch mắc song song
Vận dụng được kiến thức đã học để giảI thích một số hiện tượng thực tế và giảI được bài tập về đoạn
mạch mắc song song
II/ Chuẩn bị
* ĐốI vớI mỗI nhóm HS
-3điện trở mẫu trong đó 1 điện trở là điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song
-1 Am pe kế có GHĐ1,5 A và ĐCNN 0,1 A
-1 Vơn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
-1cơng tắc
-1nguồn điện 6V
-9 đoạn dây dẫn dài 30 Cm
* ĐốI vớI GV Cần chuẩn bị một bộ như của một nhóm
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học
(5ph)
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
hoạt động 1:
Ơn lạI một số kiến
thức liên quan đến bàI
học(5’)
HS nhớ lạI và phát biểu
khi GV u cầu
HS I=I
1
+I
2

U =U
1
=U
2

hoạt động 2 Nhận
biết được đoạn mạch
gồm 2điện trở mắc song
song
HS quan sát sơ đồ hình
5.1
Cá nhân trả lờI câu C
1

theo u cầu
HS đọc thơng tin trong
SGK
Hãy nhớ lạI khi có 2 đèn
mắc song song đã học ở
lớp 7 nêu tính chất của
cường độ dòng điện
trong mạch chính vớI
trong mạch rẽ quan hệ
vớI nhau như thế nào và
hiệu điện thế của chúng
có những cơng thức nào
?
GV u cầu HS quan sát
hình 5.1
tr ả lờI câu C
1
GV cho HS tìm hi ểu
thơng tin trong SGK
GợI ý cho HS chứng
minh : dựa vào định luật
Ơm và các cơng thức
vừa nghiên cứu
I/Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch mắc song song
1)Nhớ lạI
2) Đoạn mạch gồm 2điện trở mắc
song song
 Cường độ dòng điện trong
mạch chính bằng tổng cường
độ dòng điện trong các mạch
rẽ
I=I
1
+I
2
(1)
hiệu đi ện thế ở hai đầu đoạn mạch
mắc song song ln ln bằng nhau
U =U
1
=U
2
(2)
Trang 9
HS U
1
=I
1
.R
1

U
2
=I
2
. R
2

Do R
1
// R
2
n ên U
1
= U
2

t ức l à I
1
.R
1
= I
2
.R
2
V ậy
1
2
2
1
R
R
I
I
=
hoạt động 3: xây dựng
cơng thức tính điện trở
tương đương của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc
song song (10 ph)
H
S chứng minh
I
1
=
1
1
R
U
I
2
=
2
2
R
U
I =
R
U
VÌ I =I
1
+I
2
và U =U
1
=U
2

Nên
21
R
U
R
U
R
U
+=
Chia 2 vế cho U ta được :
21
111
RRR
td
+=
suy ra R

=
21
21
.
RR
RR
+
Hoạt động 4 thí nghiệm
kiểm tra (10ph)
HS tiến hành thí nghiệm
theo hướng dẫn của GV
thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
Hoạt động 5 Củng
cố bài học ,vận dụng
(13ph)
-Từng Hs trả lời câu C4
-Còn thời gian tiếp tục trả
lời câu hỏi C5
GV hướng dẫn HS xây
dựng cơng thức 4
Hãy viết hệ thức liên hệ
giữa I, I
1
,

I
2
theo U và
Rtd
Chia 2 vế cho U ta được
gì?
từ đó có thể tính R
td

được khơng ?
GV nêu mục đích của thí
nghiêm làm thí nghiệm
mẫu rồI u cầu HS làm
thí nghiệm rút ra k ết luận
Cho Hs đọc và thảo luận
câu C4
Gợi ý cho Hs rút ra nhận
xét:
Nếu còn thời gian Gv
u cầu và hướng dẫn Hs
làm tiếp câu C5
-cho Hs đọc phần ghi nhớ
(Sgk)
-Gv khẳng định lại ba đại
lượng của định luật ơm
cho đoạn mạch có các
điện trở mắc song song
Về nhà xem lại bài học
và làm các bài tập 5.1-5.6
trong sách bài tập
C1-
C2- Ta có: Hiệu điện thế của R
1
: U
1
=
I
1
. R
1
Hiệu điện thế của R
2
: U
2
= I
2
. R
2
Mà : U
1
= U
2
Nên: I
1
. R
1
= I
2
. R
2
Suy ra:
1
2
2
1
R
R
I
I
=
(3)
II’/Điện trở tương đương của
đoạn mạch có hai điện trở mắc
song song
1Cơng thức tính điện trở tương
đươngcủa đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc song song
C3-
21
111
RRR
td
+=
suy ra: R

=
21
21
.
RR
RR
+
2) thí nghiệm kiểm tra
3) Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song thì nghịch đảo của
điện trở tương đương bằng tổng
các nghịch đảo của từng điện trở
thành phần
21
111
RRR
td
+=
I
II / Vận dụng
C
4
/ đèn và quạt được mắc song
song và mạch điện 220 v để chúng
hoạt động bình thường
Trang 10
- đọc phần ghi nhớ Sgk
- Hs trả lời câu hỏi theo
u cầu của Gv
Sơ đồ
C5/
* Ghi nhớ: Sgk
BÀI 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/MỤC TIÊU: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm ba điện
trở
II/ CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Bảng liệt kê các giá trò hiệu điện thế và cường độ dòng điện đònh mức của một số đồ
dùng điện trong gia đình ,Kiểm tra bài làm bài tập về nhà của học sinh
+Học sinh: Vở bài tập đã làm ở nhà ,Giấy nháp làm lại theo nhóm
III/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: 15 phút (Giải bài 1)
Từng học sinh chuẩn bò trả
lời câu hỏi của giáo viên
Học Sinh suy nghỉ trả lời
câu hỏi của giáo viên để
làm câu a .Sau đó tiếp tục
làm câu b theo từng cá
nhân
Học sinh thảo luận theo
nhóm làm cách khác
Hãy cho biết R
1
và R
2
đựơc
mắc với nhau như thế nào?
Ampekế và vôn kế đo những
đại lượng nào trong mạch?
Khi biết hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch và cường
độ dòng điện chạy trong
mạch chính vận dụng công
thức nào để tính R

? Vận
dụng công thức nào để tính
R
2
khi biết R

và R
1?
Ta có thể giải cách khác
bằng cách tìm U
2
rồi tính R
2
a/Điện trở tương đương của
đoạn mạch là:
b/ Điện trở R2 là:
R
2
= R - R
1
= 12 – 5 = 7 ( )
Hoạt động 2: 10. phút (Giải bài 2)
Từng học sinh chuẩn bò trả
lời câu hỏi của giáo viên
để làm câu a.Sau đó tiếp
tục làm câu b theo từng cá
nhân
Học sinh thảo luận theo
nhóm làm cách khác đối
với câu b
Hãy cho biết R
1
và R
2
đựơc
mắc với nhau như thế nào?
Ampekế đo những đại lượng
nào trong mạch?
-Tính U
AB
theo mạch rẽ R
1
.
-Tính I
2
chạy qua R
2
từ đó
tính R
2
.
Ta có thể giải cách khác
bằng cách
Từ câu a tính R

Biết R
tđ và
R
1
.Hãy tính R
2
a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu R
1
là:
Do R
1
và R
2
mắc song song nên
U
1
= U
2
= U
AB
= 12 (V)
b/Cường độ dòng điện qua R
2
là:
I
2
= I–I
1
= 1,8 -1,2 = 0,6 (A)
điện trở R
2
là :
Trang 11
= => = = =
6
12.( )
0.5
U U
I R V
R I

= = =
1 1 1
10.1,2 12.( )U R I V
= = = Ω
2
2
2
12
24.( )
0,6
U
R
I
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bài
Hoạt động 3: 15 phút (Giải bài 3)
Từng học sinh chuẩn bò trả
lời câu hỏi của giáo viên
để làm câu a.Sau đó tiếp
tục làm câu b theo từng cá
nhân
Học sinh thảo luận theo
nhóm làm cách khác đối
với câu b
Hãy cho biết R
2
và R
3
đựơc
mắc với nhau như thế nào?
Đựơc mắc với nhau như thế
nào với đoạn mạch MB?
Ampekế đo đại lượng nào
trong mạch?
-Viết công thức tính cường
độ dòng điện qua R
1.
R
MB
.
Viết công thức tính hiệu
điện thế U
MB
từ đó.Tính I
2
,
I
3

Ta có thể giải cách khác
bằng cách sau khi tính được
I
1
vận dụng hệ thức
Và I
1
= I
3
+ I
2
từ

đó tính được I
3
và I
2
a/Điện trở tương đương của R
MB

là:
Điện trở tương dương của đoạn
mạch AB là:
R = R
1
+ R
MB
= 15 =15 = 30
b/Cường độ dòng điện qua I
1
là:

Hiệu điện thế giữa hai đầ R
2
là:
U
2
= U
3
= R
MB
.I
1
= 15.0,4 = 6(V)
(do R
2
và R
3
mắc song song)
Cường độ dòng điện qua I
2 ,
I
3
là:
(do R
2
= R
3
và U
2
= U
3
)
Hoạt động 4: 5 phút cũng cố
Thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi của giáo viên
Muốn giải bài tập về vận dụng đònh luật ôm cho các loại
mạch ,cần tiến hành theo mấy bước
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà ôn bài học bài làm bài tập 6.1 đến 6.5 sách bài
tập và xem trước bài
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Trang 12
=
3
2
2 3
I
R
I R
= = = Ω
+ +
2 3
2 3
.
30.30
15.( )
30 30
MB
R R
R
R R
Ω( )
= = = Α
1
12
0,4.( )
30
U
I
R
= = = = Α
2
2 3
2
6
0,2.( )
30
U
I I
R
Tiết 7
Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện,và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác đònh sự phụ thuộc của điện trở vào một trong
- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra được điện trở của dây dẫn vào chiều dài.
-Nêu được điện trở của những dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu
thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
II.CHUẨN BỊ:
*Đối với nhóm học sinh:
- 1 nguồn điện 3 V
- 1 công tắc.
- 1 ampekế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A
- 1 vôn kếá có GHĐ 10 V và ĐCNN 0,1 V
- 3dây điện trở cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: một dây có chiều dài l
(điện trở 4 Ω), dây thứ 2 có chiều dà 2l, dây thứ 3 có chiều dài 3l
- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khỏang 30 cm.
* Đối với cả lớp:
- 1 sợi dây dẫn bằng đồng có vỏ cách điện, dài 80 cm ,tiết diện mm
2

- 1 sợi dây dẫn bằng nhôm có chiều dài 50 cm,tiết diện 3mm
2
.
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m,tiết diện 0,1mm
2
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ HĐ 1: Ổn đònh lớp-kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề ( phút)
*Ổn đònh lớp: GV kiểm tra só số lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
- Giải bài tập 6.1a (SBT)
HS2: Giải bài tập 6.3
* Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung bài
2/ HĐ2: ( phút)
Tìm hiểu về dây dẫn và các loại dây dẫn
thường sử dụng.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi GV đặt ra
- Lần lượt từng nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung.
3/ HĐ3: ( phút)
Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào.
Nêu câu hỏi ,hướng dẫn HS thảo luận
-Trong mạch điện dây dẫn có công
dụng gì?
- Hãy kể tên các vật liệucó thể được
dùng làm dây dẫn?
GV: Các dây dẫn có điện trở không?
I. Xác đònh sự phụ
thuộc của điện trở
vào một trong
những yếu tố
khác nhau:
Trang 13
- Cá nhân HS trả lời.
- Nếu HS không trả lời được thì GV cho
HS thảo luận nhóm.Đại diện nhóm trả
lời.
HS : Các dây dẫn có điên trở
HS quan sát các đoạn dây dẫn khác nhau
và nêu được các nhận xét và dự đoán:
Các dây dẫn này khác nhau ở những yếu
tố nào,điện trở của các dây này liệu có
như nhau haykhông? Những yếu tố này
có thể ảnh hương đến điện trở của dây
-Các nhóm thảo luận tìm câu trả lời đối
ới câu hỏi mà GV đặt ra.
4/ HĐ4 ( phút)
Xác đònh sự phụ thuộc vào chiều dài dây
dẫn.
* HS đọc mục 1 phần II
* Các nhóm thảo luận và nêu dự đoán
vànêu dự đoán theo yêu cầu của câu C1
* Từng nhóm tiến hành TN kiểm tra
theo mục 2 phần II SGK
- Ghi kết quả vào bảng báo cáo (mẫu
SGK)
-Tìm quan hệ giữa R với l
-HS nêu nhận xét.
- Đối chiếu kết quả thu được với dự đoán
đãnêu theo yêu cầu của câu C1 và nêu
Gợi ý:
+ Nếu đặt vào dây dẫn một hiệu điện
thế U thì có dòng điện chạy qua nó
không?
+ Khi đó có dòng điện có cường độ I
nào đó hay không?
+ Khi đó dây dẫn có một điện trở xác
đònh hay không?
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 SGK
và quan sát các vật mẫu.
- Yêu cầu HS dự đoán xem điện trở
của các dây này có như nhau không?
Để xác đònh sự phụ thuộc của điện trở
vào một trong những yếu tố thì phải
làm như thế nào?
GV chuyển ý
Đề nghò từng nhóm nêu dự đoán theo
yêu cầu của câu C1
(Nếu lớp yếu không tính được câu
C1,GV cho HS nh1c lại công thức tính
điện trở của đoạn mạch nối tiếp)
-Theo dõi,kiểm tra các nhóm làm thí
nghiệm
+ kiểm tra việc mắc mạch điện,đọc
và ghi kết quả trong từng lần thí
nghiệm
- Sau khi các nhóm hoàn thành số
liệu ở bảng 1,GV cho HS nhận xét
giái trò R trong các lần thí nghiệm, và
tìm xem quan hệ của R với l,nêu
nhận xét
II. Sự phụ thuộc
của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
Trang 14

Xem chi tiết: giáo án vật lí 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét