Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

hoc ky 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 10 / 10 / 2007
Ngày giảng : 12 / 10 / 2007
Tiết : 12
Tuần :6
Bài 12 Thực hành : Tập Sơ Cứu Và Băng Bó
Cho Người Gãy Xương
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
-Tìm hiểu các loại vết thương
-Các kiến thức cơ bản để xử lì khi gặp trường hợp tai nạn dẫn đến gãy xương
2.Kó năng :
-Rèn kó năng sơ cứu khi gặp người gãy xương
-Biết cố đònh xương cẳng tay khi bò gãy
3.Thái độ:Biết cách xử lí đúng khi gặp trường hợp gãy xương
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Nẹp băng ytế dây vải
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Chuẩn bò theo nhóm :băng , nẹp dây vải
IV/HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra:GV kiểm tra phần chuẩnbò của học sinh
2.Mở bài :GV giới thiệu một số tranh ảnh vbề gãy xương tay , chân ở tuổi học
sinh .Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố đònh chỗ gãy
3.Họat động dạy và học :
A Họat động 1 :Nguyên nhân gãy xương
a.Mục tiêu :
-HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương đặc bi65t là tuổi học sinh
-Biết được các điều cần chú ý khi bò gãy xương
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
+Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy
xương
+Vì sao nói khả năng gãy xương có liên
quan đến lứa tuổi ?
+Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông
-HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
yeu cầu phân biệt các trường hợp gãy
xương do :Tai nạn , trèo cây , chạy …
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung .
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
em cần lưu ý những điểm gì ?
+Khi gặp người bò tai nạn gãy xương chúng
ta có nên nắn lại chỗ xương gãy không ?
Vì sao ?
-HS thảo luận và bằng vốn hiểu biết thực
tế để trả lời câu hỏi
-HS tự rút ra kết luận
*Tiểu kết 1:
-Gãy xương do nhiều nguyên nhân
-Khi bò gãy xương phải sơ cứu tại chỗ
-Không được nắn bóp bừa bãi
B Họat động 2 :Tập sơ cứu băng bó
a.Mục tiêu :Hs biết cách băng bó sơ cứu cho người bò gãy xương
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-Gv chia nhóm phát thêm dụng cụ bổ trợ
nếu cần
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
trong SGK tìm cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu động tác sơ cấp cứu
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện đồng thời
đi quan sát uốn nắn giúp đỡ các nhóm còn
yếu
-GV gọi đại diện các nhóm để kiểm tra
-GV cho các nhóm nhận xét đánh giá lẫn
nhau
-GV hỏi :Em cần làm gì khi tham gia giao
thông lao động vui chơi tránh cho mình và
người khác không bò gãy xương ?
-HS chia nhóm
-HS nghiên cứu thông tin SGK
-Quan sát
-Tiến hành tập băng bó
-Đại diện các nhóm trình bày
Yêu cầu :
+Các thao tác băng bó
+Sản phẩm làm được
+Những điều cần lưu ý khi băng bó
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
+Đảm bảo an tòan giao thông
+Tránh đùa nghòch
+Tránh dẫm lên tay chân bạn
*Tiểu kết 2:
Sơ cứu
-Đặt 2 nẹp gỗ vào hai bên chỗ xương gãy
-Lót vải mềm vào chỗ đầu xương
-Buộc đònh vò hai chỗ đầu nẹp và bên xương gãy
Băng bó cố đònh :
-Với xương ở tay Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay và làm dây đeo
cẳng tay vào cổ
-Với xương ở chân Băng từ cổ chân vào nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ
sườn đến gót chân và buộc cố đònh ở phần thân
4.Kiểm tra đánh giá :
-Gv đánh giá chung giờ htực hành về ưu khuyết điểm
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-Yêu cầu mỗi nhóm làm một bài thu hoạch
-Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt và dọn dẹp vệ sinh
5.Dặn dò :
-Tập làm các thao tác cấp cứu ở nhà
-Chuẩn máu gà hoặc lợn
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 10 / 10 / 2007
Ngày giảng : 20 / 10 / 2007
Tiết : 13
Tuần :7
Chương III Tuần Hoàn
Bài 13 Máu Và Môi Trường trong Cơ Thể
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-HS phân biệt được các thành phần của máu
-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Phân biệt được máu nước mô và bạch huyết
-Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2.Kó năng :
-Rèn kó năng thu thập thông tin quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
-Khái quát hóa tổng hợp kiến thức
-Họat động nhóm
3.Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/ CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Tranh tế bào máu tranh phóng to hình 13.2 trang 43
-Mẫu máu động vật lắng đọng với chất chống đông
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Mẫu máu động vật đựng trong đóa hay bát
IV /HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Mở bài :Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu
? Máu có đặc điểm gì ? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13
2.Họat động dạy và học :
AHọat động 1 :Tìm hiểu về máu
a.Mục tiêu :
-HS chỉ ra được thành phần của máu gồm :Tế bào máu và huyết tương
-Thấy được chức năng của huyết tương và hồng cầu
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu máu
động vật đã chuẩn bò thảo luận trả lời câu
hỏi :
+Máu gồm những thành phần nào ?
-HS quan sát mẫu máu động vật đã chuẩn
bò ở nhà trao đổi nhóm trả lời .Yeu cầu nêu
được gồm hai phần :
+Đặc : Màu sẫm
+Lõang :Màu vàng
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK quan sát hình 13.1 đọc chú thích thảo
luận hòan thành bài tập :
+Máu gồm ?
+Tế bào máu gồm ?
-GV cho học sinh rút ra kết luận về thành
phần của máu .
-GV tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận
trên cơ sở tìm hiểu thông tin SGK để thực
hiện :
+Thành phần các chất trong huyết tương có
gợi ý gì về chức năng của nó ?
+Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế
bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào
về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm
-GV đánh giá hòan thiện kiến thức.
-Yêu cầu HS khái quát về chức năng của
huyết tương và hồng cầu .
-Tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK trang
42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời
câu hỏi :
+Huyết tương và các tế bào máu
+Hồng cầu , bạch cầu và tiểu cầu
-Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
-Cá nhân đọc thông tin theo dõi bảng 13
trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung . Yêu cầu :
+Cơ thể mất nước máu khó lưu thông
+Máu qua phổi kết hợp với oxy , máu qua
các tế bào kết hợp với cacbonic
+Huyết tương có thể vận chuyển các chất .
-HS tự rút ra kết luận
*Tiểu kết 1:
-Thành phần :
+Huyết tương :Lỏng trong suốt màu vàng chiếm 55%
+Tế bào máu :đặc đỏ thẫm gồm : hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu chiếm 45%
-Chức năng :
+Huyết tương :Có các chất dinh dưỡng hoóc môn kháng thể chất thải nên
tham gia vận chuyểncác chất trong cơ thể
+Hồng cầu :Có Hb có khả năng kết hợp với oxy và khí cacbonic để vận
chuyển từ phổi về tim và từ các tế bào về phổi
B Họat động 2 :Môi trường trong cơ thể
a.Mục tiêu :HS thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với
môi trường ngoài thông qua trao đổi chất
b.Tiến hành :
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
quan sát tranh hình sơ đồ 13.2 trao đổi
nhóm trả lời các câu hỏi :
+Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao
đổi các chất trực tiếp với môi trường ngoài
hay không ?
+Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
người với môi trường ngoài phải gián tiếp
thông qua các yếu tố nào ?
-GV nhận xét phần trả lời của học sinh rồi
dùng tranh phóng to hình 13.2 SGK giảng
giải về môi trường trong và quan hệ của
máu nước mô và bạch huyết:
+Oxy và chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ
quan hô hấp và tiêu hóa theo máu nước mô
rồi đến tế bào .
+Cacbonic chất thải từ tế bào qua nước mô
vào máu rồi đến hệ bài tiết ,hệ bài tiết rồi
ra ngoài
-GV tiếp tụ6c nêu câu hỏi :
+Môi trường trong gồm những thành phần
nào ?
+Vai trò của môi trường trong là gì ?
+Khi bò ngã xước da có nước chảy ra mùi
tanh đó là chất gì ?
-GV yêu cầu học sinh tự rút ra kiến thức
-HS nghiên cứu thông tin SGK trang 43
trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . Yêu cầu:
+Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực
tiếp với môi trường ngoài còn các tế bào
trong phải trao đổi gián tiếp .
+Qua yếu tố lỏng ở gian bào
-HS tự rút ra kiến thức

* Tiểu kết 2:
-Môi trường trong gồm :Máu nước mô và bạch huyết
-Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài .
3.Kết luận :HS đọc kết luận trong SGK
4.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu vào câu trả lời đúng
-Máu gồm các thành phần cấu tạo :
a.Tế bào máu: Hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu
b.Nguyên sinh chất huyết tương
c.Protein lipit muối khóang
d.Huyết tương
e.Cả a,b,c,d
f.Chỉ a,d
-Môi trường trong gồm ;
a.Máu huyết tương
b.Bạch huyết máu
c.Máu nước mô bạch huyết
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
d.Các tế bào máu , chất dinh dưỡng
-Vai trò của môi trường trong
a.Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b.Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài
c.Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
d.Giúp tếbào thải các chất thừa trong quá trình sống
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục ‘’Em có biết “
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dòch trẻ em và một số bệnh khác
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 18 / 10 / 2007
Ngày giảng : 26 / 10 / 2007
Tiết : 14
Tuần :7
Bài 14 Bạch Cầu – Miễn Dòch
I / MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS trả lời được ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
-Trình bày khái niệm miễn dòch
-Phân biệt được miễn dòch tự nhiên và miễn dòch nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh dòch .
2.Kó năng :
-Quan sát tranh hình SGK nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
-Kó năng khái quát hóa kiến thức
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế .Họat động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dòch
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III /CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên
- Tranh phóng to hình 14.1,14.2,14.3
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dòch ở đòa phương
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
-Thành phần của máu chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Môi trường trong có vai trò gì ?
2.Mở bài :Khi em bò mụn ở tay , tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi trong nách có
hạch .Vậy do đâu mà tay khỏi đau ? Hạch trong nách là gìải
3/ Phát triển bài:
A Họat động 1 :Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
*.Mục tiêu :Chỉ ra ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đó
là:Đại thực bào , limpo B , limpoT
*.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK kết hợp quan sát hình 14.1 trả lời các
câu hỏi :
+Thế nào là kháng nguyên , kháng thể .
-HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát
hình 14.2 tự trả lời câu hỏi
-HS khác bổ sung rút ra kết luận
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
+Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng
thể theo cơ chế nào ?
-GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm trả
lời
+Vi khuẩn , virút khi thâm nhập vào cơ thể
sẽ gạp những họat động nào của bạch
cầu ?
+Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường tham gia thực bào ?
+Tế bào B đã chống lại kháng nguyên
bằng cách nào ?
+Tế báo T đã phá hủy các tế báo cơ thể
nhiễm vi khuẩn , vi rút bằng cách nào ?
-GV nhận xét bổ sung kiến thức nếu cần
-Gv yêu cầu HS giải thích hiện tượng mụn
sưng tấy rồi tự khỏi .
-Cá nhân HS đọc thông tin kết hợp quan
sát hình 14.1,14.3,14.4 trang 45 trao đổi
nhóm hòan thành câu trả lời .
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung .
-HS trình bày đầy đủ ba hàng rào phòng
thủ bảo vệ cơ thể .
-HS vận dụng kiến thức trả lời :
+Do họat động của bạch cầu đã tiêu diệt vi
khuẩn ở mụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy
động đến .
* Tiểu kết 1:
-Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể là những phân tử Protein do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
-Cơ chế họat động : Chìa khóa và ổ khóa
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
-Thực bào : Bạch cầu hình thành các chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
chúng
+Limpo B : Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn
+Limpo T :Phá hủy tế bào đã bò nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp
xúc với chúng
B Họat động 2:MIỄN DỊCH
* .Mục tiêu :Hs nắm được khái niệm miễn dòch, Phân biệt được miễn dòch tự nhiên và miễn
dòch nhân tạo
* .Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-Gv hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
-GV nêu ví dụ : Dòch đau mắt đỏ có một số
người mắc bệnh ,Nhiều người không bò
mắc Những người không mắc đó có khả
năng miễn dòch với bệnh dòch này ?
-GV nêu câu hỏi :
+Miễn dòch là gì ?
+Có những loại miễn dòch nào ?
+Sự khác nhau giữa các loại miễn dòch đó
là gì ?
-HS nghiên cứu thông tin trong SGK ghi
nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức
thực tế và các thông tin trên phim ảnh trao
đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-GV giảng giải về vắc xin
+Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế
+Em hiểu gì về bệnh SARS và dòch cúm
do virút H5N1 gây ra vừa qua ?
+Hiện nay trẻ em đã được tiên phòng
những bệnh nào ?và kết quả như thế nào ?
-HS trả lời theo kinh nghiệm thực tế và
hiểu biết của bản thân .
* Tiểu kết 2 :
- Miễn dòch :Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có
vi khuẩn gây bệnh
- Có hai loại miễn dòch : Miễn dòch tự nhiên ; Miễn dòch nhân tạo.
4/.Kết luận :
-Học sinh đọc kết luận trong SGK
5/.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “em có biết “
-Tìm hiểu về cho máu và truyền máu


Xem chi tiết: hoc ky 1


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét