1
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG
Giáo Viên Hướng Dẫn : PGS.TS NGUYỄN QUANG THU
Sinh Viên Thực Hiện : HUỲNH MINH HÒA - Lớp QT3/K33
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
2
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
Tp HCM, Ngày 11 Tháng 3 Năm 2010
Nhận xét của giáo viên :
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
3
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
CÂU 1 :
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
4
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
Qua báo cáo ngân lưu của công ty CP QUANG TRUNG năm 2008, ta có thể rút ra một số kết luận về tình hình tài
chính của công ty như sau:
Báo cáo này cho thấy các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (-73780 USD), cộng với các khoản chi cho hoạt
động đầu tư (-36000 USD), và từ tài trợ (104180 USD) làm cho dòng tiền công ty là âm 5600 USD, có
nghĩa dòng ngân lưu ra của công ty lớn hơn dòng ngân lưu vào.
Các khoản phải thu và hàng tồn kho của công ty tăng lên lần lượt là 50800 USD và 120800 USD trong khi
đó các khoản phải trả và chi phí trả trước của công ty tăng lên không nhiều làm cho ngân lưu tù SX-KD của
công ty âm. Điề này nói lên công ty đang bị chiếm dụng vốn.
Trong năm 2008 công ty đã chi mua tài sản cố định, do đó ngân lưu tù hoạt động đầu tư của công ty là âm
36000 USD.
Cuối cùng, chúng ta xem những thay đổi về dòng tiền từ các hoạt động tài chính. Công ty đã nâng số tiền
bằng cách tăng nợ dài hạn, nợ khác bằng cách đó tăng được dòng tiền sẵn có. Tuy nhiên, khoản cổ tức mà
Công ty phải trả (22000 USD), phải được thanh toán ngoài dòng tiền và vì thế thể hiện sự sụt giảm trong
dòng tiền.
CÂU 2,3,4,5 :
(ĐVT : USD)
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
5
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
STT
CHỈ SỐ TÀI
CHÍNH
CÔNG THỨC NĂM 2007 NĂM 2008 TBN PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂM 2008
CÂU 2
1
Lợi nhuận
biên
LN
B
=
DT
LR
3432000
87960
= 2.56%
3850000
44220
= 1,15% 3.5%
• LN
B
=1,15% cho biết trong 1USD
doanh thu thu được thì mang lại
cho công ty 0,0115 USD lợi nhuận
• LN
B
2008 < LN
B
2007 cho thấy
công ty kiểm soát chi phí kém hơn
năm 2007, và LN
B
vẫn nhỏ hơn
TBN cho thấy hiệu quả kinh doanh
của công ty vẫn còn thấp.
2
Suất sinh
lời trên tổng
tài sản
ROA =
TTS
LR
1468800
87960
= 5,99%
1650800
44220
= 2,68% 9.1%
• ROA 2008 < ROA 2007 cho thấy
rằng việc sử dung vốn và quản lý
tài sản của cty ngày càng xấu, và
vẫn rất kém hiệu quả so với TBN
3 Suất sinh
lợi trên vốn
cổ phần
thường
ROE =
VCPT
LR
663768
87960
= 13,25%
685988
44220
= 6,45%
18.2% • ROE
2008
cho biết Suất sinh lời
công ty thu được từ 1đồng VCSH
và của nhà đầu tư của công ty là
0,0645 đồng.
• ROE
2008
< ROE
2007
cho thấy
hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
để tạo lợi nhuận cho cổ đông ngày
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
6
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
càng kém và rất thấp so với TBN.
4
Tỷ số suất
sinh lời trên
vốn đầu tư
ROI =
EDchiulai
TEBIT
+
−
)%1(*
663768323432
)4.01(*209100
+
−
=
12,7%
685988424612
)4.01(*149700
+
−
=
8.09%
19.1%
• ROI
2008
cho biết trên 1 đồng vốn
đầu tư sinh lợi cho công ty là
0,0809 đồng.
• Suất sinh lợi của công ty ở năm
2008 giảm mạnh so với 2007, so
với TBN thì thời gian thu hồi vốn
củ công ty lâu hơn so với các công
ty cùng ngành.
Nhận xét : Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty CP QUANG TRUNG năm 2008 giảm nhiều so với năm 2007. Điều đó có thể
đánh giá hiệu quả tài chính của công ty trong năm 2008 giảm sút rất nhiều. Và nếu đem so với bình diện chung của toàn ngành thì các
tỷ số này lại tương đối thấp, chưa đạt chuẩn phát triển chung.
CÂU 3
5 Số vòng
V
TS
=
TTS
DT
1468800
3432000
=2,34
1650800
3850000
= 2,33
2,6 • V
TS
2008 của công ty cho biết
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
7
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
quay vốn V/năm V/năm V/năm
công ty tạo được 2,33đ doanh thu
trên mỗi đồng đầu tư. Có phần
kém hiệu quả hơn năm 2007 là
2.34 vòng và so với TBN
6
Vòng quay
tồn kho
V
TK
=
TK
G
GVHB
715200
2864000
= 4 V/năm
836000
3250000
= 3,89
V/năm
7,0
V/năm
• V
TK
2008 =3,89V/năm có nghĩa
là hàng hóa của công ty có số vòng
quay tồn kho trung bình là 2,4 lần
một năm. Hay nói cách khác hàng
hóa được lưu kho trung bình 3
tháng trước khi bán ra.
7
Kỳ thu tiền
bình quân
DSO=KPT*
DT
365
351200*
3432000
365
=3
7,0 ngày
402000*
3850000
365
=
38,0 ngày
32,0
ngày
• Trung bình 38 ngày thì doanh số
bán chịu ở khoản phải thu mới
được thanh toán, hay thời gian
trung bình từ lúc bán tới lúc nhận
tiền là 38 ngày.
• DSO 2008>DSO 2007>DSO TB.
Cho thấy ốn công ty bị chiếm dụng
vốn, vốn đầu tư hoạt động không
hiệu quả.
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
8
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
8
Vòng quay
khoản phải
thu
L
KPT
=
DSO
365
37
365
=10 ngày
38
365
=10 ngày
32
365
=
11
ngày
• Vòng quay khoản phải thu của
công ty tương đối ổn định. Nó cho
thấy cứ sau 10 ngày thì các khoản
phải thu được công ty thu .
Nhận xét: Các chỉ số về vòng quay tài sản của công ty QUANG TRUNG năm 2008 cũng ko có thay đổi nhiều so với năm 2007. Có thể
nói tình hình tài chính công ty không tốt lắm.
CÂU 4
9
Tỷ số khả
năng thanh
toán nợ
ngắn hạn
CR=
NNH
TSLD
481600
1124000
= 2,3
540200
1290000
=2,4 2,7
• CR 2008>CR 2007, cho thấy khả
năng thanh toán của cty 2008 có
cải thiện. Dù vẫn còn thấp, chưa
đạt so với TBN nhưng có thể coi là
an toàn.
10 Tỷ số khả
năng thanh
toán nhanh
QR=
NNH
TKTSLD
−
481600
7152001124000
−
=0,
85
540200
8362001290000
−
=0
,84
1,0 • QR 2008 =0.84 có nghĩa là khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng
tài sản lưu động thanh khoản cao
chỉ bằng 0.84 lần nợ ngắn hạn, so
với TBN là 1 lần cho thấy khả
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
9
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
năng thanh toán nhanh còn yếu lại
có xu hướng giảm so với 2007.
Không an toàn
11
Tỷ số Nợ
trên Vốn
D/A=
TongVon
TongNo
1468800
805032
=54,8%
1650800
964812
=58,4% 50%
• Tổng nợ trong cơ cấu vốn của cty
đang tăng lên. Vốn vay > VCSH,
rủi ro tăng khi chi phí lãi vay tăng.
12
Tỷ số Nợ
trên Vốn cổ
phần
VCP
TongNo
663768
805032
=1,2
685988
964812
=1,41
• Tổng nợ của công ty đang có xu
hướng tăng lên so với VCP.
13
Số lần thanh
toán lãi vay
từ thu nhập
TIE=
I
EBIT
62500
209100
=3,3
76000
149700
=2 2,5
• TIE 2008 giảm nhiều cho thấy khả
năng thanh toán lãi vay rất yếu. Sẽ
khó vay mượn trong năm sau.
Nhận xét : Đánh giá một cách tổng quan về các chỉ số đánh giá rủi ro của công ty QUANG TRUNG ta thấy rằng công ty có tình hình tài
chính không được an toàn.
CÂU 5
14 Tỷ số giá cổ
phiếu trên
thu nhập
của một cổ
phiếu
P/E=
EPS
P
100000/87960
5,8
=9,7
100000/44220
6
=13,
6
14,2 • P/E của công ty tuy còn thấp so
với TBN nhưng đang có xu hướng
tăng nhanh. Đây là điều không tốt
đối với CP công ty. Bởi P/E tăng
là do lợi nhuận công ty càng giảm.
Tuy nhiên xét mặt bằng chung P/E
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
10
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
2008 nói chung là tốt.
15
Tỷ số thị
giá cổ phiếu
trên thư giá
cổ phiếu
M/B=
ThuGia
ThiGia
)100000/663768(
5,8
=1,3
)100000/685988(
6
=0
,9
1,4
M/B2008 =0.9 cho biết thị giá gấp
0,9 lần thư giá, thấp hơn năm 2007
và thấp hơn TBN , điều đó cho
thấy cổ phiếu của cty trên thị
trường đang dần dần mất giá hay
nói cách khác cổ phiếu này ít được
ưa chuộng trên thị trường.
Nhận xét : Qua các chỉ số đánh giá cổ phiếu của công ty ta thấy cổ phiếu công ty không hấp dẫn nhà đầu tư. Cổ phiếu công ty đang
được đánh giá thấp do tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty không tốt.
CÂU 6 : Công thức DUPON : ROE =
VCP
LR
=
DT
LR
*
TTS
DT
*
VCP
TTS
•
DT
LR
2007 =2.56%,
DT
LR
2008= 1,15%, TBN=3,5% : Ta thấy lợi nhuận công ty năm 2008 giảm so với năm
2007, công ty làm ăn kém hiệu quả so với năm 2007, chưa kiểm soát được các khoản chi phí. So với TBN thì
công ty kinh doanh chưa đạt hiệu quả so với TBN.
•
TTS
DT
2007= 2,34 V/năm,
TTS
DT
2008= 2,33V/năm, TBN=2,6V/năm : V
TS
2008 của công ty cho biết công ty tạo
được 2,33đ doanh thu trên mỗi đồng đầu tư. Có phần kém hiệu quả hơn năm 2007 là 2.34 vòng và so với TBN.
Việc sử dụng vốn của công ty chưa đạt hiệu quả.
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
11
Huỳnh Minh Hòa – Lớp QT3
•
VCP
TTS
2007=1+ D/E = 1+
663768
805032
=1+1,2=2,2,
VCP
TTS
2008=1+ D/E = 1+
685988
964812
=1+1,41=2,42: với 1 đồng vốn
chủ sở hữu công ty có thể vay 1,41 đồng. điều này cho thấy độ tín nhiệm của công ty cao. Nhưng mặt khác cho
thấy rủi ro mất khả năng thanh toán của công ty cũng tăng lên.
Những điểm mạnh về điểm yếu về mặt tài chính của công ty :
Điểm mạnh : Độ tín nhiệm của công ty đối với các nhà đầu tư cao, nên nó có thể vay nhiều hơn 1 đồng vốn chủ
sở hữu bỏ ra.
Điểm yếu :
• Việc sử dụng vốn của công ty không hiệu quả.
• Việc quản lý chi phí kém hiệu quả.
• Sử dụng nợ trên vốn cổ phần quá nhiều dẫn đến mất khả năng thanh toán.
• Gánh nặng chi phí lãi vay.
Phân tích tình hình tài chính công ty CP QUANG TRUNG
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét