Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Xác định hàm lượng cholesterol trong trứng và so sánh trình tự vùng điều khiển D-loop DNA ty thể của gà Ri, gà Tre, gà Ác nuôi tại Bắc Giang .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhƣ̃ ng tƣ̀ viế t tắ t

DNA Deoxyribonucleotide acid
RNA Ribonucleotide acid
dNTP Deoxynucleoside triphosphate
ddNTP Dideoxynucleoside triphosphate
bp Base pair
EDTA Ethylene diamine tetra – acetic acid
EtBr Ethidium bromide
Kb Kilo base
PCR Polymerase Chain Reaction
RNase Ribonuclease
SDS Sodium Dodecyl Sulphate
TAE Tris- acetate-EDTA
COI Cytochrome oxidase I
PBS Phosphate Buffer Saline
epp eppendorf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Danh mụ c cá c bả ng

Bảng Tên bả ng Trang
2.1
Kế t quả c hiề u cao và diệ n tí ch peak cholesterol chuẩ n ở
cc nng độ khc nhau
20

3.1
Kế t quả chiề u cao và diệ n tí ch peak cholesterol trong trứ ng
của cc mu nghiên cứu
32

3.2
Hm lưng cholesterol trong trứng của cc mẫ u nghiên cứ u 33
3.3
Cc đim nucleotide khc biệt giữa 2 mu g Ác v Tre so
vi g Ri
43
3.4
Thng kê cc đim đa hnh ở 3 mu g nghiên cứu so vi
g Gallus gallus gallus m s NC 007236 v g Gallus
gallus gố c Nhậ t m s AB114078
43
3.5
Hệ số tương đồ ng về tr nh t nucleotide vng D -loop ở
mẫ u nghiên cứ u vớ i mộ t số mẫ u trên GenBank
45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Danh mụ c cá c hình

Hnh Tên hì nh Trang
1.1 Cấu trc ho hc của cholesterol 6
1.2 Bn đ gen mtDNA của g nh Gallus gallus 12
2.1 Đường chuẩn cholesterol da theo diện tích cc peak
chuẩn cholesterol
20
2.2 Đường chuẩn cholesterol da theo chiu cao cc peak
chuẩn cholesterol
21
3.1 Biu đ hm lưng cholesterol trong trứng của cc mẫ u
nghiên cứ u
33
3.2 Kt qu điện di DNA tổng s 35
3.3 Kế t qu điện di sn phẩm PCR 36
3.4 So snh trnh t đon D -loop của 3 mu g Ri, Ác, Tre
vi gà Gallus gallus gallus m s NC 007236 v g
Gallus gallus gố c Nhậ t m s AB114078
41
3.5 Quan hệ di truyn của một s ging g 46





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MC LC
Lờ i cam đoan
Lờ i cả m ơn
Danh mụ c cá c bả ng
Danh mụ c cá c hì nh
Mở đu 1
1.Đặt vấn đ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1. TỔNG QUAN TI LIỆU
1.1 Ngun gc gia cm 3
1.1.1 Gà Á 4
1.1.2 Gà Ri 5
1.1.3 Gà Tre. 6
1.2 Cholesterol 6
1.2.1 Tính trng chất lưng cholesterol của trứng g 6
1.2.2 Nhu cu cholesterol ở người 7
1.2.3 Vai trò cholesterol trong cơ th 7
1.2.4 Tc hi cholesterol trong cơ th khi vưt qu mức bnh
thường. 8
1.3 Đặc đim DNA ty th 10
1.3.1 Đặc đim cấu trc v trnh t của DNA ty th 10
1.3.2 Ý nghĩa v mặt tin ho của DNA ty th 11
1.4 Đặc đim cấu trc v di truyn hệ gen ty th g 12
1.5 Tnh hnh nghiên cứu DNA ty th g trên th gii v ở Việt Nam 14
1.5.1 Tnh hnh nghiên cứu DNA ty th g trên th gii 14
1.5.2 Tnh hnh nghiên cứu DNA ty th g ở Việt Nam 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 2
VẬT LIỆU V PHƢƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1 Vt liệu 18
2.1.1 Ngun gc mu 18
2.1.2 Địa đim thí nghiệm 18
2.2 Ho chất v thit bị 18
2.2.1 Hóa chất 18
2.2.2 Thit bị sử dụng 18
2.3 Phương php nghiên cứu 19
2.3.1 Phương php ho sinh xc định hm lưng cholesterol 19
2.3.2 Phương php sinh hc phân tử 22
2.3.2.1 Tch chit v tinh sch DNA tổng s từ mu động vt 22
2.3.2.2 Kỹ thut điện di DNA trên gel agarose 25
2.3.2.3 Nhân vng điu khin D- loop bằng kỹ thut PCR 26
2.3.2.4 Tinh sch sn phẩm PCR 29
2.3.2.5 Phương php xc định trnh t DNA. 31
2.3.3 Phương php xử lý s liệu 31
Chương 3. KẾT QUẢ V THẢO LUẬN
3.1 Hm lưng cholesterol trong trứng của cc mu nghiên cứu 33
3.2 Xc định trnh t nucleotide của vng D-loop v đnh gi đa dng
di truyn của 3 mu g nghiên cứu 35
3.2.1 Tch chit v tinh sch DNA tổng s từ mu g 35
3.2.2 Nhân vng điu khin D-loop của DNA ty th 36
3.2.3 Xc định trnh t vng điu khin D-loop của DNA ty th 37
KẾ T LUẬ N VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kt lun 48
2. Đ nghị 48
TI LIỆU THAM KHẢO 50
PH LC 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, ngnh chăn nuôi có những bưc pht trin mnh mẽ vi xu
hưng chăn nuôi theo con đường công nghiệp ho. Đặc biệt, ngnh chăn nuôi
gia cm đang đưc quan tâm hng đu v nó có kh năng cung cấp một lưng
ln sn phẩm trứng, thịt giu chất dinh dưng, dễ ch bin v ph hp vi
nhu cu của tuyệt đi đa s người dân.
S pht trin nhanh chó ng của ngnh chăn nuôi gia cm trên th gii đ
tc động đn ngnh chăn nuôi gia cm ở nưc ta v cơ cấu, quy mô, loi
hnh chăn nuôi. S đn gia cm có s lưng ln v cơ sở chăn nuôi tp trung
vi quy mô ln tăng lên. Một s ging g nưc ta có nhiu ưu đim như phẩm
chất thịt, trứng thơm ngon, gi trị dinh dưng cao, có kh năng thích nghi cao
vi nhiu điu kiện sng của địa phương, chng chịu tt vi điu kiện khí hu
khắc nghiệt.
Trong những năm gn đây, x hội ngy cng pht trin, đời sng vt chất
v tinh thn của con người đưc nâng cao. Chất lưng bữa ăn trong gia đnh
đ đưc ci thiện rất nhiu. Cũng chính v lí do đó, hiện nay con người đ
mắc rất nhiu bệnh khc nhau. Trong đó, một trong những bệnh đin hnh khi
chất lưng bữa ăn nâng cao đó l bệnh v tim mch, xơ v động mch, huyt
p cao, thiu năng mch vnh, nhi mu cơ tim, tai bin mch mu no
Những bệnh đó chim khong 25% tổng s nguyên nhân tử vong ở cc nưc
pht trin thuộc th gii tây phương. Có nhiu nguyên nhân k hc nhau dn ti
nhưng căn bệ nh như trên , nhưng một nguyên nhân rất quan trng đó l do
hm lưng cholesterol trong cơ th cao. Khi ch độ ăn ung thay đổi th hm
lưng cholesterol cũng thay đổi theo. Những ngun thc phẩm giu
cholesterol đó l những loi thức ăn có ngun gc động vt nhất l bu dục,
no, tim, lòng đỏ trứng Do sở thích v tnh hnh kinh t, nhiu người rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
thích ăn trứng g v coi đó l ngun thc phẩm chính trong gia đnh. Trong
trứng, đặc biệt l lòng đỏ có hm lưng cholesterol rất cao. Có nhiu loi
trứng khc nhau như trứng g, trứng chim, trứng vịt Mỗi ging g khc
nhau th trứng có hm lưng cholesterol cũng khc nhau. Như vy việc la
chn loi trứng vừa đm bo dinh dưng vừa đp ứng nhu cu, sở thích của
mỗi c nhân m vn bo vệ sức khoẻ l rất quan trng.
Đng thời cng vi s pht trin của kĩ thut sinh hc phân tử, chng tôi
mun xc định s đa dng di truyn ở mức phân tử của cc ging g qua
nghiên cứu trnh t vng điu khin D-loop ty th của cc ging g đó.
Xuất pht từ những lý do trên chng tôi đ tin hnh đ ti : “ Xác định
hàm lượng cholesterol trong trứng và so sánh trình tự vng điều khiển D-
loop DNA ty thể của gà Ri, gà Tre, gà Ác nuôi tại Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xc định hm lưng cholesterol trong trứng của 3 ging g.
- Xc định v so snh trnh t vng điu khin D-loop DNA ty th của
3 ging g.
- Đnh gi quan hệ di truyn giữa cc ging g.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xc định hm lưng cholesterol trong trứng g Ri, g Ác, gà Tre.
- Xc định v so snh trnh t vng điu khin D-loop ty th của g Ri, g Ác,
gà Tre.
+ Tách DNA tổng s từ mu của cc ging g trên.
+ Nhân vng D-loop bằng kĩ thut PCR.
+ Xc định trnh t vng D-loop v so snh trnh t đó giữa 3 ging g
trên.
- Xc định mi quan hệ di truyn giữa cc ging g nghiên cứu vi một s
ging g đ đưc công b trnh t vng D-loop.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TI LIỆU
1.1 Nguồn gc gia cầm
Nhiu nh khoa hc đ nghiên cứu v ngun gc gia cm v đưa ra kt
lun rằng: gà nhà hiện nay có chung ngun gc từ g rừng Gallus gallus. Gà
rừng có thân hnh nhỏ b, đẻ dn theo ma, trứng b, có kh năng bay xa. Cơ
sở của kt lun trên l g nh có nhiu đặc đim ging g rừng v đặc đim
hnh thi đn cấu to gii phu cc bộ phn bên trong cơ th, ting gy, tp
tính hot động.
Theo loi hnh g có th chia thnh 3 kiu:
Kiu Bakira (g nguyên thuỷ): nhiu lông, mo v di tai ln, mỏ hơi
cong v nhn.
Kiu Malaysia (g chi): ít lông v cứng, mo v di tai nhỏ, đu nhỏ,
mắt lõm vo hc mắt, mỏ ngắn khoẻ.
Kiu Cochin: nhiu lông bng, lông tơ, mo v di tai vừa, tai nhỏ mu
đỏ, mỏ tương đi ngắn.
Từ 3 loi hnh trên, người ta chn lc, dn dn hnh thnh nên cc
ging g chuyên thịt, chuyên trứng hay kiêm dụng ngy nay.
Theo Nguyễn Ân (1983) [1], vị trí của g nh đưc sắp xp trong hệ
thng gii động vt như sau:
Gii động vt (Animal)
Ngnh động vt có xương sng (Chordata)
Lp chim (Aves)
Bộ g (Galliformes)
H Trĩ (Fasianidea)
Chủng Gallus (giố ng gà Bankip )
Loài Gallus gallus.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
G đưc thun ho đu tiên ở Ấn Độ cch đây 5000 năm, sau đó l Ba
Tư. Nhờ s tin bộ trong công tc chn ging, từ cc ging g địa phương của
châu Á, sau khi nhp vo châu Âu th kỷ XVIII v XIX, đu tiên l ở nưc
Anh, sau đó l Mỹ, cc ging g ny đưc lai to thnh nhiu ging g có
năng suất cao hơn.
Ở nưc ta, g rừng đưc thun ho v nuôi sm nhất ở vng Vĩnh Ph,
H Bắc, H Tây… Từ ging g nuôi ban đu l tin thân của g Ri hiện nay
nhân dân ta đ to đưc nhiu ging g: g Mía, g Ác, g Ri, gà Tre, gà
Đông To, g Vng …
1.1.1 Gà Ác
Gà Ác có tên khoa hc l Gallus domestices brisson. Đây l loi g c
nhỏ đặc biệt đưc thun ho v nuôi dưng như cc ging g khc, lông trắng
mưt, ton bộ da, mắt, thịt v xương, nội tng đu đen, chân đen có 5 ngón.
Trưc đây, g Ác đưc nuôi chủ yu ở đng bằng sông Cửu Long và
min tây Nam Bộ v mặc d l ging g đưc coi l vị thuc quý có th chữa
nhiu bệnh, nhưng không ai dm nuôi trn lan v kh năng cho thịt thấp m
gi thnh li cao. Nhưng cuộc sng ngy cng đi lên, những đặc sn quý mi
đưc bit ht gi trị của nó. G Ác đ đưc nuôi nhiu ở min Trung v min
Bắc như Nghệ An, Hi Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đông Anh, Hưng
Yên Lc ny th người nuôi mi thấy rằng đây l ging g nhanh nhẹn, chăm
chỉ chịu khó nhặt nhnh kim mi, chịu lnh tt v có sức sng cao. Như th
có th nuôi đưc c qung canh (nuôi chăn th) hay nuôi thâm canh (nuôi
chung) đu đưc c. Phân tích dưi góc độ khoa hc, thịt g Ác rất giu axit
amin, nhiu canxi, photpho, sắt, protit, lipit. Trứng của chng tuy nhỏ (chỉ
khong 29-30 g) nhưng tỉ lệ lòng đỏ li rất cao, đn 34,2% [12].
Theo y hc cổ truyn, thịt v xương g Ác có vị ngt, tính ấm, không
độc, có tc dụng bổ dưng cao. Thịt g Ác đặc trị cc bệnh v phổi, thn, đau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
lưng, ra m hôi trộm, chân tay yu mỏi, tng yu, rất tt cho người m dy v
sau khi sinh.
Người ta đ thụ tinh nhân to thnh công trên g Ác đ to ra ging g
cho nhiu trứng trong thời gian sm nhất. Theo PGS.TS Trịnh Công Thnh,
Đi hc Nông Lâm Thnh ph H Chí Minh, đây l ln đu tiên người ta p
dụng biện php thụ tinh nhân to trên ging g Ác giữa dòng g Ác có lông
chân và dòng gà Ác không có lông chân. Kt qu, qua 5 th hệ chn lc v to
dòng, nhóm nghiên cứu đ to ra 2 dòng g Ác mi là gà Ác có lông chân và
gà Ác không có lông chân cho sn lưng trứng cao (38/100 con cho trứng) mà
trưc kia l 29/100 con cho trứng).
1.1.2 Gà Ri
G Ri l ging g nội phổ bin nhất ở nưc ta chim 70% tổng s g
trong nưc, có ngun gc thuộc nhóm g rừng Gallus Bankiva hay Gallus
gallus. G có ngoi hnh thon, nhỏ, mỏ nhỏ, mo cờ có răng cưa, mo đỏ tươi
rất pht trin ở con trng; di tai có xen ln nh bc trắng. Cổ thanh di vừa
phi, ngc lp, bụng thon, mm, chân có hai hng vi mu vng có khi xen
ln mu đỏ tươi. Bn chân có 4 ngón, ca pht trin sm ở g trng. Mu
lông khc nhau ở con mi v con trng. Con mi có mu lông mu vng rơm,
vng đất, nâu nht v đm. Con trng có mu lông đỏ sm, ở đu lông cnh
v lông đuôi, lông bụng đỏ nht hoặc vng đất. Ngoi ra còn có mu lông
khc như lông trắng, hoa mơ, đm trắng
Gà Ri mc lông sm, tc độ mc nhanh hơn g Mía, Đông To nên có
kh năng chịu đng tt hơn khi nuôi ở điu kiện thời tit lnh. G Ri đẻ trứng
sm, tuổi đẻ đu lc 123 ngy tuổi. Sn lưng trứng của g mi trong một
năm từ 80-120 qu. Khi lưng trứng bnh quân là 38 – 42 g. G Ri có khi
lưng cơ th ở tuổi trưởng thnh như sau: con trng từ 1,800 g đn 2,500 g,
con mi từ 1,300 g đn 1,800 g.

Giải pháp để huy động các nguồn vốn nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam .doc

nay thì các n
nay thì các n
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa


các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đối với Việt Nam thì vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng quan trọng. Điều
Đối với Việt Nam thì vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng quan trọng. Điều


này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp.
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp.
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở n
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở n
ớc ta hiện nay doanh nghiệp vừa và
ớc ta hiện nay doanh nghiệp vừa và


nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Theo tiêu chí mới
nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Theo tiêu chí mới


thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình
thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình


thức: Doanh nghiệp nhà n
thức: Doanh nghiệp nhà n
ớc, doanh nghiệp t
ớc, doanh nghiệp t
nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có
nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có


vốn đầu t
vốn đầu t
n
n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thì
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thì


doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
nhân, chiếm
nhân, chiếm


97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữu
97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữu


hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số các
hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số các


doanh nghiệp nhà n
doanh nghiệp nhà n
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày


20-06-1998).
20-06-1998).
Nh
Nh
vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt
vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt


Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5
DN
DN
Số DN
Số DN
Vốn d
Vốn d
ới 1 tỷ
ới 1 tỷ
Vốn từ 1-5 tỷ
Vốn từ 1-5 tỷ
Vốn < 5 tỷ
Vốn < 5 tỷ
Vốn >5
Vốn >5


tỷ
tỷ
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
1. DN trong n
1. DN trong n
ớc.
ớc.
23016
23016
16547
16547
71.9
71.9
4076
4076
17.7
17.7
20623
20623
89.6
89.6
393
393
10.9
10.9
-DNNN
-DNNN
5873
5873
1585
1585
28.0
28.0
2284
2284
38.9
38.9
3869
3869
65.9
65.9
004
004
34.1
34.1
- DNTN
- DNTN
10916
10916
10383
10383
95.1
95.1
485
485
4.4
4.4
10868
10868
99.6
99.6
8
8
0.4
0.4
- HTX
- HTX
1867
1867
1634
1634
87.5
87.5
184
184
9.9
9.9
1818
1818
97.4
97.4
9
9
2.6
2.6
- CTCF
- CTCF
118
118
17
17
14.4
14.4
33
33
28.0
28.0
50
50
42.4
42.4
8
8
57.6
57.6
- CTTNHH
- CTTNHH
4242
4242
2928
2928
69.0
69.0
1090
1090
25.7
25.7
4018
4018
97.7
97.7
24
24
5.28
5.28
2. DN có vốn ĐT
2. DN có vốn ĐT


n
n
ớc ngoài
ớc ngoài
692
692
123
123
17.8
17.8
107
107
15.4
15.4
230
230
33.2
33.2
62
62
66.8
66.8
- 100% vốn n
- 100% vốn n
ớc
ớc


ngoài
ngoài
150
150
19
19
12.7
12.7
26
26
17.3
17.3
45
45
30
30
05
05
70.0
70.0
- LDTPKTNN
- LDTPKTNN
433
433
77
77
17.8
17.8
58
58
13.4
13.4
135
135
31.2
31.2
98
98
68.8
68.8
- LDTPKTTN
- LDTPKTTN
59
59
11
11
18.6
18.6
12
12
20.3
20.3
23
23
39
39
6
6
64
64
- LDTPKTTT
- LDTPKTTT
6
6
6
6
100
100
0
0
0
0
6
6
100
100
0
0
- LDTPKTHH
- LDTPKTHH
32
32
11
11
34.4
34.4
8
8
25.0
25.0
19
19
59.4
59.4
3
3
40.6
40.6
- Hợp đồng hợp
- Hợp đồng hợp


tác KD
tác KD
12
12
2
2
16.7
16.7
3
3
25.0
25.0
5
5
41.7
41.7
7
7
58.3
58.3
Tổng số
Tổng số
23708
23708
16673
16673
70.3
70.3
4183
4183
17.6
17.6
20856
20856
2852
2852
12
12
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà


phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho
phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho


tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa
tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa


và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
ợng lao động trên phạm vi
ợng lao động trên phạm vi


6
cả n
cả n
ớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ


so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả n
so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả n
ớc (67%), Đông
ớc (67%), Đông


Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả n
Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả n
ớc.
ớc.
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân
nhân


chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động toàn xã hội thì
chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động toàn xã hội thì


khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%. Năm 2000 số l
khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%. Năm 2000 số l
ợng lao
ợng lao


động làm việc trong khu vực kinh tế t
động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân là 463844 ng
nhân là 463844 ng
ời, so với năm 1999 tăng
ời, so với năm 1999 tăng


778681 ng
778681 ng
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ở
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ở


doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng
doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng


thêm 48745 ng
thêm 48745 ng
ời (tăng 137.57%).
ời (tăng 137.57%).
Trong khu vực kinh tế t
Trong khu vực kinh tế t
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao


nhất 2712228 ng
nhất 2712228 ng
ời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792 ng
ời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792 ng
ời
ời


chiếm 16.94%. Qua những số liệu trên ta có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
chiếm 16.94%. Qua những số liệu trên ta có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có


vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm chủ yếu ở Việt Nam, đáp
vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm chủ yếu ở Việt Nam, đáp


ứng nhu cầu việc làm của ng
ứng nhu cầu việc làm của ng
ời dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống
ời dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống


cho ng
cho ng
ời dân.
ời dân.
3.3 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động:
3.3 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động:
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều


vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số l
vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là


rất lớn và th
rất lớn và th
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xung quanh, phản
ờng xung quanh, phản


ứng với những tác động bất l
ứng với những tác động bất l
ọi do sự phát triển, xu h
ọi do sự phát triển, xu h
ớng tịch tụ và tập trung hoá sản
ớng tịch tụ và tập trung hoá sản


xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
ờng xuyên
ờng xuyên


diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
ời quản lý và sáng lập ra
ời quản lý và sáng lập ra


chúng phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và
chúng phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và


chấp nhận sự mạo hiểm, sự có mặt của đội ngũ những ng
chấp nhận sự mạo hiểm, sự có mặt của đội ngũ những ng
ời quản lý này cùng với khả
ời quản lý này cùng với khả


năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị tr
năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị tr
ờng và khả năng nắm bắt cơ hội
ờng và khả năng nắm bắt cơ hội


kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ
kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ


7
luôn là ng
luôn là ng
ời đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm ph
ời đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm ph
ơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển
ơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển


đổi cho phù hợp với môi tr
đổi cho phù hợp với môi tr
ờng kinh doanh.
ờng kinh doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự


có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,
có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,


linh hoạt phù hợp cới thị tr
linh hoạt phù hợp cới thị tr
ờng.
ờng.
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
Từ các đặc tr
Từ các đặc tr
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ


đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực


tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các vùng, địa ph
tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các vùng, địa ph
ơng.
ơng.


Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại
Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại


chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và
chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và


nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực l
nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực l
ợng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả n
ợng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả n
-
-
ớc, và tại một số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực l
ớc, và tại một số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực l
ợng sản xuất lao động phi
ợng sản xuất lao động phi


nông nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài
nông nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài


chính của dân c
chính của dân c
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất


kinh doanh.
kinh doanh.
Kết luận:
Kết luận:
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan


trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vực
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vực


này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triển
này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triển


kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
ớc Vì những lý do đó
ớc Vì những lý do đó


việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan
việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan


trọng để thực hiện thành công chiến l
trọng để thực hiện thành công chiến l
ợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010,
ợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010,


đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế n
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế n
ớc ta.
ớc ta.
II. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
II. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
1. Xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1. Xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Đ
Đ
ờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế thị tr
ờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng Xã hội
ớng Xã hội


chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế . Vì vậy
chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế . Vì vậy


doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế
doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế


8
và trong toàn dân, đang đ
và trong toàn dân, đang đ
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợng doanh nghiệp ngoài quốc
ợng doanh nghiệp ngoài quốc


doanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khi
doanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khi


khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớng
ớng


giảm dần về l
giảm dần về l
ợng, nâng cao chất l
ợng, nâng cao chất l
ợng và hiệu quả kinh doanh, điều này đ
ợng và hiệu quả kinh doanh, điều này đ
ợc phản ánh
ợc phản ánh


qua:
qua:
1.1. Số l
1.1. Số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập:
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập:
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t
nhân (loại hình chủ yếu của các doanh
nhân (loại hình chủ yếu của các doanh


nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đ
nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đ
ợc tổ chức d
ợc tổ chức d
ới 3 hình thức hợp pháp: doanh nghiệp
ới 3 hình thức hợp pháp: doanh nghiệp


t
t
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang tăng lên mạnh mẽ
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang tăng lên mạnh mẽ


về mặt số l
về mặt số l
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thành
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thành


lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh
lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh


nghiệp t
nghiệp t
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 số
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 số


l
l
ợng các doanh nghiệp)
ợng các doanh nghiệp)
Xem bảng 3 ta thấy số l
Xem bảng 3 ta thấy số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng


sau khi chungd đ
sau khi chungd đ
ợc tự do hoá nh
ợc tự do hoá nh
ng cũng phát triển chậm lại cùng tốc độ ấy cào
ng cũng phát triển chậm lại cùng tốc độ ấy cào


những năm 97 trở đi. Đáng chú ý hơn tốc độ tăng tr
những năm 97 trở đi. Đáng chú ý hơn tốc độ tăng tr
ởng giảm từ 60% năm 94 xuống
ởng giảm từ 60% năm 94 xuống


còn 4.1% năm 97, nh
còn 4.1% năm 97, nh
ng sau đó tốc độ tăng cảu doanh nghiệp lại tăng lên. Đặc biệt là
ng sau đó tốc độ tăng cảu doanh nghiệp lại tăng lên. Đặc biệt là


từ năm 2000 đến nay, khi luật doanh nghiệp đ
từ năm 2000 đến nay, khi luật doanh nghiệp đ
ợc thể hiện, số l
ợc thể hiện, số l
ợng đăng ký kinh doanh
ợng đăng ký kinh doanh


tăng lên rất nhanh. Tính từ năm 2000 đến hết thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp
tăng lên rất nhanh. Tính từ năm 2000 đến hết thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp


đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của
đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của


5 năm tr
5 năm tr
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các loại hình
doanh nghiệp đ
doanh nghiệp đ
ợc đăng ký
ợc đăng ký


kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
ợng DNTN chiếm
ợng DNTN chiếm


tỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),
tỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),


công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở


miền Nam (chiếm 81%) trong đó TP HCM là nơi tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ
miền Nam (chiếm 81%) trong đó TP HCM là nơi tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ


nhiều nhất cả n
nhiều nhất cả n
ớc (25%), số l
ớc (25%), số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung ở miền Bắc
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung ở miền Bắc


chỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả n
chỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả n
ớc, trong đó số l
ớc, trong đó số l
-
-
9
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiếm hơn 50% của cả miền Bắc. tại miền
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiếm hơn 50% của cả miền Bắc. tại miền


Trung số l
Trung số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm ch
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm ch
a đầy 6%.
a đầy 6%.
Bảng 3: Số l
Bảng 3: Số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
1993
1993
1994
1994
1995
1995
1996
1996
1997
1997
1998
1998
Tổng số
Tổng số
6808
6808
10881
10881
15249
15249
18894
18894
25002
25002
26021
26021
%tăng so với
%tăng so với


năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
59.8
59.8
40.1
40.1
23.9
23.9
32.2
32.2
4.1
4.1
TM
TM
1835
1835
3894
3894
7645
7645
12696
12696
73639
73639
12753
12753
%tăng so với
%tăng so với


năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
112.2
112.2
96.3
96.3
66.1
66.1
7.4
7.4
-65
-65
SX
SX
3322
3322
4392
4392
5006
5006
5767
5767
5122
5122
5620
5620
%tăng so với
%tăng so với


năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
32.2
32.2
14.0
14.0
15.2
15.2
-11.2
-11.2
9.7
9.7
XD
XD
462
462
892
892
1294
1294
-
-
1672
1672
1672
1672
%tăng so với
%tăng so với


năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
93.1
93.1
45.14
45.14
-
-
-
-
0
0
Nguồn: Phòng th
Nguồn: Phòng th
ơng mại và công nghiệp Việt Nam tháng 6/1999
ơng mại và công nghiệp Việt Nam tháng 6/1999
1.2. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập:
1.2. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập:
Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số l
Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số l
ợng chiếm tỷ trọng lớn trong các
ợng chiếm tỷ trọng lớn trong các


doanh nghiệp, nh
doanh nghiệp, nh
ng số l
ng số l
ợng vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm
ợng vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm


khoảng 11.2% số l
khoảng 11.2% số l
ợng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp mới thành lập,
ợng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp mới thành lập,


trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85.6% số vốn đăng ký của các
trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85.6% số vốn đăng ký của các


doanh nghiệp mới thành lập. Nguyên nhân chính của điều này là do vốn thấp là một
doanh nghiệp mới thành lập. Nguyên nhân chính của điều này là do vốn thấp là một


trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế xét về mặt giá trị vốn
trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế xét về mặt giá trị vốn


đăng ký thì tỷ lệ vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
đăng ký thì tỷ lệ vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
u thế hơn.
u thế hơn.


Cũng chính vì lý do này mà quy mô vốn t
Cũng chính vì lý do này mà quy mô vốn t
bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất
bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất


nhỏ bé, đơn cử quy mô vốn trung bình của DNTN mới thành lập là 184 triệu VNĐ,
nhỏ bé, đơn cử quy mô vốn trung bình của DNTN mới thành lập là 184 triệu VNĐ,


công ty TNHH là 920 triệu, trong khi DNNN có quy mô vốn trung bình là 15.9 tỷ
công ty TNHH là 920 triệu, trong khi DNNN có quy mô vốn trung bình là 15.9 tỷ


đồng (xem chi tiết bảng 4)
đồng (xem chi tiết bảng 4)
Bảng 4: quy mô vốn trung bình của các
Bảng 4: quy mô vốn trung bình của các loại hình
doanh nghiệp.
doanh nghiệp.
10
(Xét theo công văn 681/CP-KTN)
(Xét theo công văn 681/CP-KTN)
Năm
Năm
Tổng
Tổng
DNTN
DNTN
Công ty TNHH
Công ty TNHH
Công ty CF
Công ty CF
DNNN
DNNN
1991
1991
1080.73
1080.73
174.74
174.74
753.92
753.92
19560
19560
-
-
1992
1992
1583.16
1583.16
212.99
212.99
1416.17
1416.17
16525
16525
4359.38
4359.38
1993
1993
2947.81
2947.81
185.36
185.36
417.49
417.49
14225.38
14225.38
4070.17
4070.17
1994
1994
2323.57
2323.57
159.46
159.46
789.29
789.29
49625.56
49625.56
40103.46
40103.46
1995
1995
4796.52
4796.52
203.85
203.85
810.10
810.10
19492.17
19492.17
66895.05
66895.05
1996
1996
3301.78
3301.78
178.54
178.54
817.9
817.9
10977.51
10977.51
26856.05
26856.05
1997
1997
2017.00
2017.00
182.27
182.27
1032.37
1032.37
10412.09
10412.09
11688.26
11688.26
TB
TB
2979.95
2979.95
184.64
184.64
919.17
919.17
17525.9
17525.9
15863.24
15863.24
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới


các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và
các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và


nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/99
nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/99
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các loại hình
doanh nghiệp từ năm 1997 đến
doanh nghiệp từ năm 1997 đến


hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm 11470.175 tỷ
hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm 11470.175 tỷ


đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm 57.21% và công ty CF
đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm 57.21% và công ty CF


10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăng
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăng


38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN tăng 37.64%,
38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN tăng 37.64%,


công ty CF tăng 36.79%
công ty CF tăng 36.79%
2. Thực trạng huy động vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Các nguồn huy động của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ:
2.1.1. Vốn tự có và nguồn phi chính thức:
Vốn tự có của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ th
doanh nghiệp vừa và nhỏ th
ờng tạo ra từ nguồn vốn riêng
ờng tạo ra từ nguồn vốn riêng


của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng Nguồn vốn này th
của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng Nguồn vốn này th
ờng chiếm
ờng chiếm


khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
11
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu và quản
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu và quản


lý kinh tế trung
lý kinh tế trung
ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn d
ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn d
ới 50 triệu đồng,
ới 50 triệu đồng,


chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đ
chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đ
ợc vốn, trong đó chỉ có 20% vay đ
ợc vốn, trong đó chỉ có 20% vay đ
ợc từ
ợc từ


ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính thức. Nguồn vốn phi chính
ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính thức. Nguồn vốn phi chính


thức đ
thức đ
ợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè, vay ng
ợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè, vay ng
ời thân Tuy nhiên phạm
ời thân Tuy nhiên phạm


vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ doanh nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận
vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ doanh nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận


xét của cá nhân ng
xét của cá nhân ng
ời giúp đỡ tài chính, gây nên mối quan hệ có tính chất cá nhân,
ời giúp đỡ tài chính, gây nên mối quan hệ có tính chất cá nhân,


thậm chí còn có thể va chạm đến sự độc lập kinh doanh.
thậm chí còn có thể va chạm đến sự độc lập kinh doanh.
2.1.2. Nguồn tài chính chính thức:
2.1.2. Nguồn tài chính chính thức:
Nguồn vốn này bao gồm:
Nguồn vốn này bao gồm:
+ Quỹ hỗ trợ phát triển; Hoạt động qua ngân hàng phục vụ ng
+ Quỹ hỗ trợ phát triển; Hoạt động qua ngân hàng phục vụ ng
ời nghèo, quỹ tín
ời nghèo, quỹ tín


dụng nhân dân, quỹ phát triển nông thôn, liên hiệp hợp tác xã, quỹ hỗ trợ đầu t
dụng nhân dân, quỹ phát triển nông thôn, liên hiệp hợp tác xã, quỹ hỗ trợ đầu t
quốc
quốc


gia Đến tháng 9 2001 trong cả n
gia Đến tháng 9 2001 trong cả n
ớc có gần 7 tỷ USD nhàn rỗi, hàng tỷ đồng của
ớc có gần 7 tỷ USD nhàn rỗi, hàng tỷ đồng của


quỹ hỗ trợ đầu t
quỹ hỗ trợ đầu t
quốc gia ch
quốc gia ch
a đ
a đ
ợc sử dụng và hàng trục nghìn ha đất và nhà x
ợc sử dụng và hàng trục nghìn ha đất và nhà x
ởng ch
ởng ch
a
a


đ
đ
ợc sử dụng đến. Nhình chung các nguồn vốn chính thức này đáp ứng đ
ợc sử dụng đến. Nhình chung các nguồn vốn chính thức này đáp ứng đ
ợc 25.6% nhu
ợc 25.6% nhu


cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2001 ngân hàng dành tới 35%
cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2001 ngân hàng dành tới 35%


(45000 tỷ đồng) tổng d
(45000 tỷ đồng) tổng d
nợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nh
nợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nh
ng tỷ lệ này còn ở
ng tỷ lệ này còn ở


mức thấp.
mức thấp.
+ Nguồn vốn chính phủ và phi chính phủ: Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế
+ Nguồn vốn chính phủ và phi chính phủ: Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế


ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbut (Đức),
ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbut (Đức),


ESCAP rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
ESCAP rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt


Nam. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Nam (qua VCCI Phòng th
Nam. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Nam (qua VCCI Phòng th
ơng
ơng


mại và công nghiệp Việt Nam) và chính phủ Thuỵ Điển có giá trị 1.7 triệu USD dành
mại và công nghiệp Việt Nam) và chính phủ Thuỵ Điển có giá trị 1.7 triệu USD dành


cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở


Việt Nam của VCCI (SMEPC) với sự hợp tác của ZDH (Đức) đã là chiếc cầu nối
Việt Nam của VCCI (SMEPC) với sự hợp tác của ZDH (Đức) đã là chiếc cầu nối


đáng tin cậy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý, khởi sự, phát triển và huy
đáng tin cậy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý, khởi sự, phát triển và huy


động. Các nguồn vốn chính thức này tuy không phải là không có song trên thực tế
động. Các nguồn vốn chính thức này tuy không phải là không có song trên thực tế


các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đ
ợc với nguồn vốn này. Nguồn vốn
ợc với nguồn vốn này. Nguồn vốn


12
quốc tế th
quốc tế th
ờng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn nh
ờng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn nh
:
:


Mức vốn điều lệ tối thiểu, sự cam kết thực hiện hợp đồng của nghiệp chủ, ph
Mức vốn điều lệ tối thiểu, sự cam kết thực hiện hợp đồng của nghiệp chủ, ph
ơng án
ơng án


khả thi Các ngân hàng th
khả thi Các ngân hàng th
ơng mại ch
ơng mại ch
a có
a có
u đãi gì về vay vốn đối với các doanh
u đãi gì về vay vốn đối với các doanh


nghiệp vừa và nhỏ nhất là cho vay trung và dài hạn, điều kiện thế chấp tài sản chặt
nghiệp vừa và nhỏ nhất là cho vay trung và dài hạn, điều kiện thế chấp tài sản chặt


chẽ, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít có đủ tài sản để thế chấp.
chẽ, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít có đủ tài sản để thế chấp.


Các doanh nghiệp nhiều khi không có đủ giấy tờ pháp lý của bất động sản đem thế
Các doanh nghiệp nhiều khi không có đủ giấy tờ pháp lý của bất động sản đem thế


chấp. Bản thân họ cũng không đủ sức lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để thuyết phục
chấp. Bản thân họ cũng không đủ sức lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để thuyết phục


các ngân hàng th
các ngân hàng th
ơng mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là trở ngại đối với hoạt động sản
ơng mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là trở ngại đối với hoạt động sản


xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1.3. Nghiệp vụ thu mua tài chính:
2.1.3. Nghiệp vụ thu mua tài chính:
Theo số liệu thồn kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn là
Theo số liệu thồn kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn là


đối t
đối t
ợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
ợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã


chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng số tiền của hợp đồng
chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng số tiền của hợp đồng


thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 5)
thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 5)
Bảng 5: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 5: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối tợng thụ hởng Số lợng hợp đồng Số tiền trong hợp đồng
DNTN vừa và nhỏ 54 7880000
DNNN 12 1960000
DN liên doanh và có vốn
đầu t nớc ngoài
5 1950000
Tổng 71 11490000
Nguồn: Nghiên cứu chuyên đề số 8 của MPDF
Đối với nghiệp vụ này thì phạm vi của hợp đồng thuê khá rộng từ 7000 USD
đến 1.5 triệu USD, mức trung bình hầu hết là 180000 USD. Quy mô hợp đồng trung
bình đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ là 140000 USD - đây là con số tơng đối lớn so
với lợng vốn trung bình của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam
Việt Nam (từ 30000 USD
120000 USD). Mặt khác thời hạn trung bình thuê là 38 tháng lâu hơn so với các
khoản vuy ngân hàng hiện nay, trong đó, thời gian trung bình đối với các
doanh
doanh


nghiệp vừa và nhỏ
nghiệp vừa và nhỏ là 39 tháng. Ngoài ra nghiệp vụ thuê mau tài chính này rất có lợi
13
và thiết thực đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam
Việt Nam hiện nay, thể hiện ở
những mặt sau:
+ Tỷ lệ đổ vỡ của các hợp đồng là rất thấp. Trong số 71 các hợp đồng thuê mua
tài chính đã đợc ký chỉ có mọt hợp đồng bị đổ vỡ.
+ Các
doanh nghiệp
doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào các hợp đồng thuê mua đang tỏ
ra là những
doanh nghiệp
doanh nghiệp có độ tin cậy cao, vì đến nay trong số 54
doanh nghiệp
doanh nghiệp chỉ
có 5
doanh nghiệp
doanh nghiệp là thanh toán chậm.
+ Sau khi nhận thức đợc lợi ích thuê mua tài chính rất nhiều
doanh nghiệp
doanh nghiệp đã
tiến hành thuê mua tiếp.
+ Thời gian giải quyết các thủ tục thuê mua tài chính thờng chỉ từ 2 3 tuần,
điều này phản ánh rõ mức độ tiện lợi hơn so với các khoản vay ngân hàng.
+ Nghiệp chủ hiểu đợc thuê mua tài chính là gì, và nghiệp cụ thuê mua tài
chính đợc tiến hành nh thế nào.
2.2. Nhu cầu về vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặc dù là nguồn huy động vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá phong
phú, nhng trên thực tế nhu cầu về vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn không đ-
ợc đáp ứng đủ, vì số
doanh nghiệp thành công trong việc tiếp cận với các nguồn vốn
doanh nghiệp thành công trong việc tiếp cận với các nguồn vốn


này là rất ít, điều này đ
này là rất ít, điều này đ
ợc thể hiện rất rõ qua số kiệu điều tra của VCCI về nhu cầu và
ợc thể hiện rất rõ qua số kiệu điều tra của VCCI về nhu cầu và


khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 6: Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính.
Bảng 6: Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính.
Nguồn tín dụng
Tỷ lệ
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ


thử tiếp cận với nguồn vốn (%)
thử tiếp cận với nguồn vốn (%)
Tỷ lệ thành công
khi tiếp cận (%)
NHNN và t nhân 24.7 20.2
Quỹ tín dụng của CP 8.7 7.1
Dự án quốc tế 1.9 1.3
Bạn bè và gia đình 38.8 38.5
Cá nhân cho vay lãi 11.2 10.6
Các nguồn khác 2.6 1.9
Nguồn: Theo số liệu thống kê của VCCI năm 2001
14

Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cơ giới và xây lắp số 13

Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
Lập và thực hiện các kế hoạch sản xuất , kỹ thuật tài chính về thi công cơ giới
các công trình theo nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao cho tổ chức thực hiện
đầu t xây dựng và mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty và đợc bộ xây
dựng và phát triển xây dựng phê duyệt .
Nghiên cứu các chế độ về quản lý kỹ thuật của nhà nớc áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật cơ giới xây dựng tận dụng công suất máy móc thiết bị cải tiến tổ chức sản
xuất , thực hiện chế độ trả lơng theo sản phẩm nâng cao hiệu quả lao động đẩm bảo
chất lơng hiệu quả kinh tế và tuyệt đối an toàn trong khi lao động thi công công
trình .
Nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trơng chính sách của đảng và nhà nớc về
quản lý và sử dụng thiết bị đầu t tài chính của công ty một cách chặt chẽ hợp lý tiết
kiệm , chống các biểu hiện lãng phí tham ô tài sản của nhà nớc . Thực hiện một cách
đúng đắn và có hiệu quả các chế độ hoạch toán kinh tế quản lý kinh doanh XHCN
đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác vào ngân sách nhà nớc
theo đúng thời hạn và đúng mức ghi trongkế hoạch .
Ký kết hợp đồng lao động theo dõi điều hoà phối hợp các đơn vị tham gia thi
công cơ giới , bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết
Tổ chức lao động bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn cho cán bọ
CNV trong công ty bảo đảm quyền làm chủ tập thể XHCN của cán bộ CNV , phối
hợp với các đoàn thể tổ chức rộng rãi phong trào thi đua lao động XHCN chăm no
cải thiện đời sống vật chất văn hoá và điều kiện làm việc cho cán bộ CNV
Tổ chức bảo vệ chính trị kinh tế giữ gìn an ninh trật tự trong công ty tổ chức
huấn luyện tự vệ vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu thực hiện nghiêm chỉnh các
chế độ chính sách quân sự , tham gia tích cực vào tăng cờng nền quốc phòng toan
dân.
Đợc nhà nớc XHCN cấp vốn để hoạt độngtheo chức năng nhiệm vụ quy định
đợc mở rộng TK vay gởi vốn ở ngân hàng , đợc sử dụng đề bạt đãi ngộ khen thởng
kỷ luật Cán bộ CNV theo mẫu qui định .
2. Chứcnăng lãnh đạo của từng cấp trong Công ty cơ giới và xây lắp số 13
Giám đốc công ty là ngời lãnh đạo cao nhất đợc nhà nớc giao trách nhiệm
quản lý công ty , giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban , các đơn vị sản xuất
Khoa kinh tế pháp chế
5
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
Phó giám đốc công ty công ty có 2 phó giám đốc giữ vai trò tham mu cho
giám đốc trong phạm vi chức năng của mình .
Các phòng ban chức năng là những tổ chức đợc phân công chuyên môn theo
chức năng quản lý , có nhiệm vụ gúp giám đốc và phó giám đốc chuển bị các quyết
định theo dõi hớng dẫn các cán bộ CNV các bộ phận sản xuất cấp dới thực hiện
đúng đắn những quyết định quản lý . Trách nhiệm chung của các phòng chức năng
là phải vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đồng thơì phối hợp chặt chẽ với các
phòng ban khác nhằm đảm bảo tốt cho tất cả các lĩnh vực công tác của công ty .
Quyết định của công ty về cấp quản lý nhân lực nh sau :
Cấp công ty :
Công ty trực tiếp quản lý các đối tợng lao động , trởng phó , phó phòng đội
phó , các bộ kỹ thuật , cán bộ quản lý kỹ s trung cấp cao đẳng trong toàn công ty
mọi sự điều động nghỉ phép việc riêng ở các đơn vị phòng nghiệp vụ cộng ty đều
báo cáo giám đốc giải quyết .
Cấp độ , xởng sản xuất :
Đội trởng, xởng trởng chịu trách nhiệm quản lý nhân lực của đơn vị mình gồm
:
Số lao động ở đơn vị mình và số lao động của các đơn vị trong côngty đợc điều
dộng , biệt phái phục vụ cho thi công công trình do đơn vị chủ động .Thủ trởng các
đơn vị phòng ban , phân xởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và nhà nớc về
các qui định sử dụng lao động do pháp luật qui định .
3.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Căn cứ vào quyết địng số 356 TC CB /TCCG ngày1/1/98 của tổng công ty
và phảt triển hạ tầng.
Căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động của công ty :
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty , việc qui định chức
năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau
3.1 Phòng tổ chức hành chính
Chức năng :
Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ may sản xuất kinh doanh
xây dựng lực lợng cán bộ CNV theo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và các quy chế
Khoa kinh tế pháp chế
6
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
quản lý nội bộ .tổ chức thực hịên các hoạt động nghiệp vụ tổ chức nhân sự hành
chính quản lý Theo yêu cầu của giám đốc công ty .
Nhiệm vụ :
Xác định nhu cầu nhân lực , quy mô biên chế các bộ phận theo yêu cầu sản
xuất . tiến hành tuyển chọn tuyển dụng sắp sếp điều đọng nhân sự theo lênhj của
giám đốc.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ công nhân viên đề xuất việc
thực hiện điều chỉnh nhân sự cho phù hợp với năng lự phẩm chất cho từng dngời với
từng công việc bộ phận nhừm phát huy klhả năng của cán bộ của công nhân viên
nâng cao hiệu quả công tác .
Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ đánh giá kết quả công tác của cán bọ
CNV ( trên cơ sở phản ánh của các bộ phận ) đề xuất về khen thởng kỷ luật đối với
cán bộ CNV kế hoạch quản lý đào tạo bồi dỡng phát triển đội ngũ cán bộ theo phân
cấp quản lý .
Thực hiện kế hoạch xây dựng phát triển nguồn nhân lực đào tạo lại nậng cao
trình độ cho cán bộ công nhaan viên .
Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ nhà nớc và quy định lao động BH ,
phúc lợi Kiểm tra đôn đốc thực hiện các chế độ chính sách nhà n ớc quy định toàn
công ty .
+Đề xuất các biện pháp quy chế quản lý nội bộ công ty .
+Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ văn th lu trữ đùng quy định phục vụ yêu cầu
quản lý của đơn vị .
+Quản lý cơ sở hạ tầng ( Đất đai nhà xởng nàh tập thể hệ thống điện nớc )
các thiết bị vănphòng . Đề xuất việc bổ sụng chế độ sử dụng và công tác quản lý sản
xuất kinh doanh , đời sống của cácn bộ CNV
+Thực hiện các hoạt động hành chính khác trong phạm vi của côngty .
+Tổ chức quản lý hệ thống bảo vệ an ninhtrật tự đảm bảo an toàn về chính trị ,
kinh tế trong đơn vị . Thực hiện các nghiệp vụ an ninh bảo vệ quân sự theo nghĩa vụ
của nhà nớc quy định .
Khoa kinh tế pháp chế
7
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
+Quản lý chăm sóc sức khoẻ ban đầu , khám chữa bệnh theo phân cấp cho cán
bộ CNV .
Trực tiếp thực hiện một số công việc cụ thể theo lệnh của giám đốc ( quản lý
tổ xe phục vụ , bếp ăn tập thể .)
3.2 Phòng tài vụ
Chức năng : tổ chức thực hiện cac hoạt động nghiệp vụ tài chính kế
toán thống kê theo đúng quy định về pháp luật đáp ứngyêu cầu tài
chính cho sản xuất kinh doanh , phản ánh kịp thời chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sản xuất kinh doanh , phân tích đánh
giá tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực kinh tế tài chính và thực
hiện các chức năng khác do pháp luật quy định .Nhiệm vụ :
+Quản lý cac nghuồn vốn cân đối sử dụng cac nguồn vốn hợp lý hiệu quủa
theo pháp luật .
+Tạo nguồn vốnm tài chính phục vụ kịp thời sản xuất kinh doanh .
+Tổ chức khai thác thông tin kinh tế tài chính và phân tích đánh giá tham mu
cho giám đốc trong quá trình ký kết hợp đồng liên đoanh liên kết sản xuất kinh
doanh .
+Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính,ế toán quản trị phản ánh
đầy đủ kịp thời chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh trong sản xuất kinh doanh
theo đúng qui định của nhà nớc và cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc công ty
trong quá trình chỉ đaọ sản xuất kinh doanh .
+Thực hiện các nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp , cấp phát tiền cho
việc mua sắm thiết bị , xe , máy vật t NVL, chi trả tiền lơng và các khoản thanh toán
khác . tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm .
Tổ chức việc thu hồi vốn (công nợ ) từ khách hàng thanh lý hợp đồng cho các
đơn vị và bộ phận .
Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo đúng qui định của pháp
luất đối với cơ quan nhà nớc và đối với tổng công ty .
3.3 Phòng cơ giới :
Chức năng : tham ma cho giám đốc về quản lý kỹ thuật cơ giới đối với toàn bộ
thiết bị xe , máy . Thực hiện các biện pháp quản lý nhằm bảo đảm việc quản lý khai
thác sử dụng ,xe , máy ., thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật đạt hiệu quả kinh tế cao .
Khoa kinh tế pháp chế
8
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
Nhiệm vụ
Quản lý toàn bộ thiết bị , xe , máy của công ty hiện có về mọi mặt nh hồ sơ ,
kỹ thuật , tình trạng sử dụng khai thác .
thực hiện các dự án đầu t mau sắm máy móc thiệt bị mới theo quyết định của
giám đốc .
+Tổ chức tiếp nhận máy móc ,thiết bị mới , thực hiện công tác chuyển giao
công nghệ biên soạn tài liệu kỹ thuật hớng dẫn sử dụng bảo quản tất cả các loại máy
móc thiệt bị đào tạo hớng dẫn công nhân vận hành , sửa chữa thoá lắp vận chuyển
bảo quản bảo dỡng máy móc thiết bị theo đungs quy trình quy phạm .
Tổ chức thực hiện các qui định qui trình , quy phạm kỹ thuật trong quá trình
quản lý , khai thác máy móc thết bị duy trì chế độ bảo dỡng đầu ca , bàn giao ca tại
các đội công trình .
Tổ chức kiểm tra định kỳ , đội xuất nhằm lắm vững tình trạng kỹ thuật máy
móc thiết bị , đề xuất biện pháp sử dụng , xửa chữa phù hợp nhằm nâng cao tuổi thọ
của máy móc thiết bị , nâng cao hiệu xuất của máy phát hiện kịp thời những sai
phạm kỹ thuật trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị đề nghị biện pháp sử lí ,
khắc phục ngăn chặn h hỏng .
+Thiết lập hồ sơ , hệ thống sổ sách theo dõi toàn bộ máy móc thiệt bị hiện có
của công ty , tổ chức kiểm tra hàngnăm tập hợp tình hình báo cáo theo chế độ quy
định
Lập kế hoach tổ chứcthực hiện kế hoạch bảo dỡng định kỳ máy , móc thiết bị
theo yêu cầu kỹ thuật và đại tu máy móc thiết bị hàng năm .
Xác định nguyên nhân h hỏng xác định trách nhiệm của ngời sử dụng quản
lý máy móc thiẹt bị , đề xuất biện pháp sử lý tổ chức sả chữa , phục hồi máy móc
trong quá trình sản xuất .ịnh mức nhà nớc tình hình thực tế đơn vị xây dựng định
mức sử dụng vật t phụ tùng , NVL cho các loại máy móc thiệt bị .
Lập kế hoach dự trữ vật t phụ tùng thay thế , quản lý , theo dõi thực hiện cấp
phát vật t phụ tùng thay thế , theo định mức kinh tế kỹ thuật .
Đề nghị giám đốc khen thởng , kỷ luật cán bộ CNV trongcông tác quản lý , sử
dụng máy móc thiệt bị vật t phụ tùng thay thế
+Quản lý hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị đảm bảo các thủ tục pháp lý để máy
móc thiết bị hoạt động đúng quy định của pháp luật .Hớng dẫn các đội công nhân
bảo dỡng khám định kỳ cho xe Ôtô ,
Khoa kinh tế pháp chế
9
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
+Trực tiếp quản lý điều phối khai thác một số xe máy móc thiết bị đặc chủng
phục vụ sản xuất .
+Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghrệ mới trên linhc
vực cơ giơiú vào sản xuất nghiên cú thiết kế , chế toạ các cụm chi tiết , các bộ phận
thay thế , phục hồi máy móc . thực hiện các đề tài khoa học kỹ thuật phục vụ sản
xuất .
Tổ chức công tác bồi dỡng nâng cao trình độ cho NCV hàng năm tham gia sát
hạch công nhân tay nghề, bậc thợ cho CNV .
3.4 Phòng vật t :
Chức năng : Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực vật t , tổ chức khai thác cung
ứng dự trữ vật t đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Nhiệm vụ :
+Tổ chức khai thác vật t theo kế hoạch mệnh lệnh của giám đốc đaps ứng kịp
thời yêu cầu sản xuất kinh doanh đảm bảo đảm đúng số lợng chủng loại , giá cả hợp
lý ,hợp pháp .
+Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý tiếp nhận dự trữ bảo quản bảo dỡng vật t
theo yêu cầu kỹ thuật , cấp phát kịp thời chính xáctheo yêu cầu sử dụng .
+Thực hiện chế độ ghi chép sổ sách , thống kế báo cáo theo đúng quy định
của nhà nớc và công ty . Hớng dẫn nghiệp vụ quản lý vật t , đôn đốc kiểm tra việc
chấp hành các quy định về quản lý vật t của các bộ phận trong đơn vị .
+Quyết toán vật t cho các công trình đang thi công theo đúng định mức kỹ
thuật đúng khối lợng thực hiện đúng chế độ quy định của nhà nớc và công ty .
Theo dõi thống kê tình sử dụng vật t NVL . đề xuất và kiến nghị kế hoạch dự
trữ vậtt định mức chế độ sử dụng vật t NVL , Nhiên liệu , hợp lý đạt hiệu quả kinh tế
cao .
Trong cơ chế mới để đứng vững trên thị trờng thì bắt buộc công ty phải cạnh
tranh đầu t khoa học kỹ thuật công nghệ , áp dụng vào sản xuất để nâng cao năng
xuất chất lợng lao động . Song song với việc làm dó công ty phải đổi mới phơng
pháp quản lý để từng bớc phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế và
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển . Năm 2000 để phù hợp với chức năng
nhiệm vụ của từng phòng ban đồng thời để tăng hiệu quả hoạt độngkinh tế cônh ty
Khoa kinh tế pháp chế
10
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
đã bỏ hai phòng . Đó là phòng kinh tế thị trờng và phòng kỹ thuật thi công và đồng
thời thay vào dó là phong kinh doanh và phòng kinh tế kỹ thuật với chức năng
nhiệm vụ cụ thể nh sau :
3.5 Phòng kinh doanh :
Chức năng :
Tham mu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh doanh
Nhiệm vụ :
Nghiên cứu thị trờng xây dựng , xây dựng các định hớng kinh doanh , tiến
hành các hoạt động Marketing , tìm kiếm các cơ hội về việc làm , đầu t đấu thầu
+Tổ chức các hoạt động đấu thầu ( lập hồ sơ đấu thầu tính toán các chỉ tiêu kỹ
thuật ) thơng thảo và chuyển bị các điều kiện cần thiết để giám đốc ký kết các hợp
đồng kinh tế .
+Tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh trung và dài hại của công ty
+Lập hồ sơ quyết toán công trình, làm thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán
với khach hàng .Phối hợp với chủ công trình,phòng tài vủtong công tác thu hồi vốn
+Thực hiệncác nhiệm vụ khác theo lệnh của giám đốc
3.6.Phòng kinh tế kỹ thuật:
Chức năng :tham mu cho giám đốcvề linh vực kinh tế và quản lý kỹ thuật.
Nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào hợp đồng kinh đã ký kết giữa công ty với khách hàng hồ sơ thiết
kế kỹ thuật lập kế hoạch biện pháp tiến độ thi công cho từng công trình , hạ mục
công trình .
+ Quản lý toàn bộ hồ sơ thiết kế , bóc tách tính toán các chỉ tiêu kinh tế làm cơ
sở cho việc giao khoán , tham mu cho giám đốc trong công tác giao khoán công việc
cho các bộ phận thi công.
Trên cơ sơe các quy định của nhà nớc về tiến hành xây dựng tiến hành khảo sát
thực tế lập các định mức giao khoan nội bộ quản lý việc thực hiện các định mức
kinh tế kuỹ thuật trong đơn vị .
Khoa kinh tế pháp chế
11
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
+Quản lý giám sát việc thực hiện kế hoạch biện pháp thi công chất lợng công
trình tiến độ công trình .
+Kiểm tra xác nhận nghiệm thu khối lợng chất lợng giá trị làm cơ sở cho
việc thanh quyết toán nọi bộ cho các bộ phận .
Tham mu cho giám đốc trong công tác phân phiối tiền lơng, thực hiện các
công tác nghiệp vụ thanh toán tiền lơng cho các bộ phận .
+Kiểm tra giám sát hỗ trợ các bộ phận thi công , nghiệm thu bàn giao công
trình , hạng mục công trình cho bên A sau khi kết thúc thi công , lập hò sơ hoàn
thiện biên bản bàn giao các tài liệu cần thiết khác . Thực hiện công tác thanh quyết
toán với khách hàng .
+Quản lý lu trữ toàn bộ hồ sơ tài liệu kinh tế kỹ thuật theio đúng quy định của
nhà nớc . Theo dõi tổng hợp phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh , Dề xuất
các biện pháp quản lý nhămg nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hạ giá thành
sản phẩm .
+Thực hiện công tác vệ sinh an toàn lao động gồm: dự trù cấp phát trang thiết
bị an toàn bảo hộ lao động , đăng kiểm các thiết bị thi cônh theo quy định , lập biện
pháp an toàn lao động cho từng công trình , kiểm tr đôn đốc thực hoiện các bện
pháp an toàn lao dộng , lập biện pháp sử lý , đình chỉ thi công khi có vi phạm hay có
nguy cơ mất an toàn lao động theo quy định .
Tổ chức các hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học kĩ thuật , công nghệ
mới vàp sản xuất , đào tạo bồi dỡng cho cán bộ công nhân viên .
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo lệnh của giám đốc .
III. Tổ chức bộ máy của công ty .
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức và điều hành theo cơ cấu trực
tuyến chức năng , đây là một cơ cấu tối u hạn chế đợc những nhợc điểm, trong quản
lý điều hành .
Cụ thể u điểm :
- Đảm bảo việc điều hành chế độ một thủ trởng .
- Công việc đợc chuyên môn hoá với nhữn chức năng cụ thể .
- Cán bộ CNV phát huy đợc năng lực sở trờng và tích luỹ đợc kinh nghiệm
- Các máy móc trang thiết bị chuyên dụng đợc sử dụng với hiệu quả cao .
Khoa kinh tế pháp chế
12
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức gồm .
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc công ty
- Các phòng ban chức năng
- Các đơn vị sản xuất , phân xởng
Khoa kinh tế pháp chế
13
Báo cáo tổng hợp ***** ***** lu ngọc huy
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Công
Khoa kinh tế pháp chế
14
Phó giám đốc cơ
giới
Giám đốc
Phó giám đốc thi
công
Phòng
tổ chức
Phòng
cơ giới
Phòng
vật tư
Phong kinh
doanh
Phong kinh
tế KT
Phòng
tài vụ
Xưởng
BLOcK
Khoan
cọc
nhồi
Đóng
cọc
Xây
dựng 1
Xây
dựng 2
Xây
dựng 3
Xe
máy
Xưởng
sửa
chữa
Đóng
cọc

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ ở các doanh nghiệp thương mai.Doc

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm toàn bộ lơng chính, lơng phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản tính cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu
thụ.
+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng
nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân đo đong đếm,
bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian đợc
bảo hành theo hợp đồng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền
thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý
bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu.
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài
các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu
sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
1.1.2.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho
bất kỳ một hoạt động nào.
Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lơng , các khoản phụ cấp,
BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của
doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
nh: Giấy, mực, bút
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng
cho quản lý
+ Chi phí dự phòng : Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài nh: Tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà
5
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí.
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ ( quy mô) phát sinh chi phí và
doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc
phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
1.1.2.8. Lợi nhuận thuần trớc thuế
Lợi nhuận thuần trớc thuế là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về tiêu thụ với
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần trớc thuế đợc xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận
thuần trớc thuế
= Lợi nhuận gộp
về tiêu thụ
- Chi phí bán
hàng
- Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn
hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Viẹc xác định kết
quả tiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
1.1.3. Y nghĩa, nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
1.1.3.1. Y nghĩa kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông
qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu
vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và
trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực
hiện. Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh
doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng
quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều
kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có
ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản
lý Doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp
thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ
cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách
thuế
6
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất,
vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh toàn bộ
vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng
đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn
đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi
đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo
thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ cần chú ý các điểm sau:
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với
khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ
hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh
trùng lặp bỏ sót.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.1.4 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
1.1.4.1 Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh lu thông. Bán buôn gồm hai
phơng thức sau:
7
* Bán buôn qua kho
Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của
Doanh nghiệp.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua
cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng
hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng,
bên mua đã thanh tóan tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá mới đợc xác
nhận là tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp xuất hàng giao cho bên mua ở
một địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữu
của Doanh nghiệp . Số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi Doanh nghiệp thơng
mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán.
* Bán buôn vận chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà Doanhnghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng không nhập
về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này ở
Doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua
hàng. Doanh nghiệp có thể chuyển thẳng hàng đến kho của ngời mua hoặc giao
hàng tay ba tại kho của ngời bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này
Doanh nghiệp chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán giữa
ngời mua và ngời bán. Doanh nghiệp uỷ quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận
hàng và thanh toán tiền hàng cho ngời bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên
bán. Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp đợc hởng một khoản
tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả. Trong trơng hợp trên Doanh nghiệp
không phát sinh nghiệp vụ mua bán mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng cho bên
mua.
1.1.4.2Phơng thức bán lẻ:
Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu
dùng. Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:
* Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm
chuyên môn hoá quá trình bán hàng. Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên
thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở
quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng
tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu
ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.
* Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
8
Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách.
Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng tiêu
thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền.
1.1.4.3 Giao hàng đại lý
Theo phơng thức này bên giao đại lý giao hàng cho bên nhận hàng đại lý, bên
nhận làm đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoá hồng đợc tính theo tỷ
lệ % trên tổng số doanh thu. Nếu ngời nhận đại lý bán hàng theo giá quy định của
bên giao thì không phải chịu thuế GTGT còn Nếu bán hàng để hởng chênh lệch
giá thì phải chịu thuế GTGT trên phần giá trị gia tăng đó và bên giao chỉ chịu gía
trị gia tăng theo phần doanh thu của mình. Giữa hai bên phải thực hiện hợp đồng
kinh tế về giá trị hàng hoá nhận làm đại lý, quy định tỷ lệ hoa hồng đợc hởng, quy
định về thời gian thanh toán
1.1.4.4. Bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải trả
ngay một số tiền lần đầu tiên tại thời điểm mua, số tiền còn nợ chấp nhận trả dần
và phải chịu lãi suất nhất định về số tiền do trả chậm.Số tiền trả vào các kỳ sau th-
ờng là bằng nhau trong đó bao gồm tiền gốc và lãi phải trả. Về doanh thu thì đợc
tính theo doanh thu bán hàng trả ngay một lần, số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng, thuế GTGT phải nộp với số tiền chấp nhận thanh toán thì hạch toán vào thu
nhập hoạt động tài chính.
Với phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì đợc xác định ngay là tiêu
thụ.
1.1.4.5. Bán hàng xuất khẩu:
*Phơng thức xuất khẩu trực tiếp
Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho
khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào. Doanh nghiệp tự tổ chức vận
chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện
ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì đợc
coi là thời điểm tiêu thụ. Thủ tục gồm phiếu xuất kho và báo cáo bán hàng thu
ngoại tệ.
* Phơng thức xuất khẩu uỷ thác
Theo phơng thức này Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập
khẩu chuyên môn. Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi
hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải.
1.2. Kế toán chi tiết Hàng hoá
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
9
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
1.2.2. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
* Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lợng
nhập, xuất, tồn.
- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của
từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lợng.
- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu
luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1
lần cuối tháng.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
10
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho Thẻ kế toán chi
tiết
Số kế toán tổng hợp về
hàng hoá
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
Phiếu nhập
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về vật
t,
hàng
hoá
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Phơng pháp sổ số d.
- ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống nh hai phơng pháp trên, cuối
tháng sau khi tính lợng d của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ
nhập xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Sơ đò 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
:
ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
1.3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
1.3.1. Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 156- Hàng hoá : Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại
kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá.
11
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận
ctừ nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập,xuất, tồn
Phiếu giao nhận
Ctừ xuất kho
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và
chi phí thu mua)
Bên có: Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
TK 156 còn đợc chi tiết thành:
+ TK 1561- Giá mua hàng.
+ TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 157- Hàng gửi bán : Phản ánh giá trị mua hàng của hàng gửi bán, ký
gửi, đại lý cha chấp nhận. Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng,
từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đựoc chấp nhận thanh toán.
* TK 151- Hàng mua đang đi đ ờng : Dùng để phản ánh trị giá hàng mua
đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh
tế.
* TK 511- Doanh thu bán hàng có kết cấu nh sau:
Chỉ phản ánh vào TK 511- Doanh thu, số doanh thu của khối lợng sản phẩm
đã bán, dịch vụ đã đợc cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán
hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( cha có thuế VAT) bao gồm
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng
hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn
bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ phí và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng ( tổng giá thanh toán- bao gồm
cả thuế GTGT) .
Doanh nghiệp phải mở chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
12
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu hàng
hoá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
và đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
- Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc ở doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
trực tiếp.
- Trị giá hàng bán trả lại
- Khoản giảm gía hàng bán
- Chiết khấu thơng mại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia trong kỳ kế toán.
- Tiền lãi do bán ngoại tệ và lãi về chênh lệch tỷ giá.
* TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh toán bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng đ-
ợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
- Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua.
- Các khoản chiết khấu thơng mại.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản doanh thu.
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp hai:
- TK 5211- Chiết khấu thơng mại:Phản ánh số giảm giá cho ngời mua hàng
với khối lợng hàng lớn đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ liên quan
đến bán hàng.
- TK 5212- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm hàng
hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
13
- TK 5213-Giảm giá hàng bán : Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so
với giá bán ghi trong hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng phát sinh trong kỳ.
* TK 3331 Thuế GTGT phải nộp có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế giá trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào ngân sách nhà nớc.
- Số thuế giá trị gia tăng của khách hàng bán bị trả lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ ( Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
- Số thuế GTGT phải nộp ( đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp).
- Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng
nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động
bất thờng.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
TK 3331 có tài khoản cấp 3:
+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* TK 632 Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 632
Bên nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK
911- xác định kết quả kinh doanh.
14

Biên soạn địa lý huyện định hóa tỉnh thái nguyên phục vụ dạy học địa lý địa phương lớp 9 trên địa bàn huyện.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 8 -
theo học. Do đó việc nhận thức về ĐLĐP với các em cũng xa lạ và trừu tƣợng
không kém gì kiến thức địa lý về đất nƣớc và thế giới. Việc liên hệ thực tiễn gần gũi
nhƣ trong địa bàn huyện, xã, thị trấn quê hƣơng trong quá trình nhận thức cũng gặp
không ít khó khăn.
Trên thực tế, hầu hết học sinh sống ở nông thôn, rất ít, thậm chí không có đủ
điều kiện về tỉnh, đến thành phố và cả địa bàn các huyện khác để nghiên cứu, tìm hiểu,
những nội dung theo yêu cầu của CT&SGK. Mặt khác khi dạy về ĐLĐP, phần lớn GV
và HS đều thiếu tài liệu về ĐLĐP; họ mong muốn có một cuốn SGK tham khảo (nhất
là tài liệu ĐLĐP cấp huyện).Vì vậy, trong giờ học trở nên phiến diện, chiếu lệ, khiên
cƣỡng; học sinh không có hứng thú học tập, hiệu quả giờ học không cao.
Bên cạnh đó, với đặc thù của bộ môn Địa lý là phải có bản đồ song các
phƣơng tiện, thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học ĐLĐP hầu nhƣ không đầy đủ,
đặc biệt là bản đồ giáo khoa, mô hình địa lý. Đây là một trong những trở ngại rất
lớn để thực hiện việc đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực.
Thực trạng trên đòi hỏi sự cần thiết phải nghiên cứu, biên soạn tài liệu ĐLĐP
cấp huyện (cụ thể là huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên) nhằm cung cấp kiến thức
ĐLĐP, làm phong phú nội dung bài giảng của giáo viên, đặc biệt nhằm nâng cao
hiệu quả giờ học cũng nhƣ chất lƣợng giáo dục nói chung. Trên cơ sở đó sẽ tạo cho
HS có hứng thú học tập, làm tăng tình yêu quê hƣơng đất nƣớc; chuẩn bị cho họ
năng lực lập thân lập nghiệp cũng nhƣ góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững
cho quê hƣơng và cho đất nƣớc.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Biên soạn địa lý huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên phục vụ dạy học Địa
lý địa phương lớp 9 trên địa bàn huyện”.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý trƣờng
ĐHSP Thái Nguyên, các cơ quan ban ngành của huyện Định Hóa đã giúp đỡ trong
việc triển khai đề tài. Chúng tôi bày tỏ lòng chân thành cám ơn TS Vũ Nhƣ Vân,
ngƣời hƣớng dẫn khoa học của luận văn này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 9 -



2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu biên soạn tài liệu về địa lí huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học phần ĐLĐP Địa lí lớp 9 (ĐL9).
- Nghiên cứu thiết kế một số bài giảng về địa lý cấp huyện có sử dụng một số
PPDH đổi mới (ứng dụng máy tính và một số phần mềm phổ dụng (WINWORD,
EXCEL, POWERPOINT) để giáo viên tham khảo nhằm nâng cao chất lƣợng dạy
học, đáp ứng yêu cầu chất lƣợng giáo dục hiện nay.
- Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, đƣa ra một số kiến nghị cần thiết nhằm nâng
cao chất lƣợng dạy và học ĐLĐP huyện Định Hoá trong khuôn khổ địa lí tỉnh Thái
Nguyên trong CT&SGK ĐL9.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu và vận dụng các PPDH Địa lý để biên soạn tài liệu ĐLĐP cấp
huyện, kết hợp hƣớng dẫn sử dụng tài liệu trong quá trình dạy học phần ĐLĐP ĐL9
theo hƣớng tích hợp.
- Sản phẩm đạt đƣợc là tập tài liệu biên soạn về địa lý huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên với tƣ cách là một tài liệu tham khảo cho GV và HS lớp 9 trên địa bàn
huyện; một số bài giảng đƣợc thiết kế theo phƣơng pháp dạy học tích cực hóa với
sự hỗ trợ của phần mềm power point, máy chiếu projecter.
- Để đạt đƣợc kết quả cao nhất, tài liệu đƣợc thực nghiệm từ đó đƣa ra những
khuyến nghị trong dạy học phần ĐLĐP trong CT&SGK ĐL9.
4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Do sự rộng lớn và phức tạp của vấn đề, nhất là trong quá trình điều tra,
tổng hợp tƣ liệu, việc giảng dạy ĐLĐP tại các trƣờng phổ thông ở các xã trong
huyện chúng tôi chỉ giới hạn trong việc biên soạn tài liệu dựa trên cơ sở tài liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 10 -
hiện có và một phần thu thập đƣợc trong quá tiến hành triển khai đề tài. Việc thực
nghiệm đề tài đƣợc tiến hành chủ yếu tại một số trƣờng THCS đại diện cho các
vùng miền trong địa bàn huyện. Đó là trƣờng THCS Lam Vĩ là trƣờng duy nhất đạt
chuẩn quốc gia; trƣờng THCS Chợ Chu nằm ở trung tâm huyện, có đội GV viên
Địa lý tƣơng đối khá, cơ sở vật chất khá đầy đủ, là trƣờng đang phấn đấu đạt chuẩn
quốc gia và trƣờng THCS Trung Hội (xã đặc biệt khó khăn).
Căn cứ điều kiện khó khăn và kém phát triển của địa phƣơng, chúng tôi giới
hạn việc thiết kế và triển khai bài giảng với hai kiểu bài giảng có sử dụng phần mềm
POWERPOINT và máy chiếu PROJECTER
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Một số phƣơng pháp sau đây đƣợc sử dụng để triển khai đề tài:
- Phƣơng pháp hệ thống.
- Phƣơng pháp lịch sử.
- Phƣơng pháp điều tra, thu thập tài liệu của địa phƣơng.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp.
Trong số các phƣơng pháp trên, chúng tôi rất coi trọng các phƣơng pháp gắn
liền với thực tiễn nhƣ :
- Phương pháp điều tra quan sát : Trên cơ sở khảo sát thực tế phƣơng pháp
dạy học nói chung và việc giảng dạy ĐLĐP nói riêng để thấy đƣợc ƣu điểm và
nhƣợc điểm của thực tế việc chuẩn bị và tiến hành bài giảng ĐLĐP ở trƣờng phổ
thông. Dự giờ một số tiết, dạy thực nghiệm, quan sát phƣơng pháp giảng dạy của
giáo viên để rút kinh nghiệm và thiết kế bài giảng ĐLĐP.
- Phương pháp thực nghiệm: Thông qua thực nghiệm bằng việc trực tiếp
giảng dạy ĐLĐP đồng thời nhờ một số giáo viên địa lý ở các trƣờng phổ thông
giảng dạy thực nghiệm, sau đó dùng phiếu thăm dò ý kiến học sinh nhằm kiểm
chứng các kết quả nghiên cứu lý thuyết của đề tài. Phân tích những kết quả thực
nghiệm, từ đó rút ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm của việc giảng dạy ĐLĐP cấp
huyện để từ đó đƣa ra một số đề xuất cần thiết góp phần chuẩn bị cho việc tích hợp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 11 -
phần ĐLĐP huyện Định Hoá trong phần địa lý cấp tỉnh Thái Nguyên, theo CT &
SGK ĐL9 mới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cao nhất, có thể sử dụng phần mềm
PowerPoint, hƣớng dẫn học sinh (HS) truy cập Internet nhằm khai thác kiến thức
ĐLĐP cấp huyện trong các website về huyện ATK Định Hoá, qua đó gây hứng thú
học tập cho học sinh góp phần hiện đại hoá việc giảng dạy và học tập bộ môn địa lý
nói chung, học phần ĐLĐP nói riêng.
6. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên thế giới, từ các nƣớc có nền giáo dục phát triển đến các nƣớc chƣa có nền
giáo dục phát triển, vấn đề nghiên cứu và giảng dạy ĐLĐP đều đƣợc coi là nhiệm
vụ quan trọng. Những kiến thức về ĐLĐP, đặc biệt là hệ thống kiến thức bản địa
đƣợc coi là cơ sở khoa học trong việc điều hành, tổ chức, hoạch định chiến lƣợc
pháp triển KTXH của địa phƣơng. Những tri thức đó còn đƣợc đƣa vào giảng dạy
trong nhà trƣờng với mức độ khác nhau, do đó mỗi địa phƣơng đều có những công
trình nghiên cứu, điều tra, đánh giá địa lý quê hƣơng mình gắn liền với việc tìm
hiểu tự nhiên kinh tế, con ngƣời của từng địa vực trong một quốc gia.
Ở Liên Xô (trƣớc đây), khái niệm “địa phƣơng học” đã trở nên phổ biến. Đó là
tập hợp các bộ môn tuy với nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau, nhƣng
đều tập trung vào nhiệm vụ nhận thức toàn diện một địa phƣơng nhằm mục đích
xây dựng địa phƣơng đó (A.O.Berkov-1961). Các nhà địa lý Pháp cho rằng nghiên
cứu ĐLĐP là nghiên cứu tổng hợp các vùng. Trong nghiên cứu vùng địa lý có thể
kết hợp các quan điểm cũng nhƣ các phƣơng pháp phân tích để xác định quan hệ
sinh thái và không gian. Khái niệm vùng là một trạng thái tổ chức chặt chẽ đƣợc thể
hiện ở cảnh quan, thể hiện quan hệ ổn định giữa các sự kiện nhân văn và môi trƣờng
tự nhiên.
Xuất phát từ quan điểm hệ thống và quan điểm lãnh thổ, nghiên cứu ĐLĐP
đƣợc quan niệm là nghiên cứu tổng hợp các địa hệ, bao gồm địa hệ tự nhiên và các
địa hệ KTXH. Mỗi địa hệ đó lại chia ra các phân hệ và các phần tử cấu thành. Trong
các địa hệ đều tồn tại những mối quan hệ tƣơng tác bên trong và bên ngoài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 12 -
Mục đích của các công trình nghiên cứu ĐLĐP chủ yếu gắn với việc tìm hiểu
tự nhiên, con ngƣời, KTXH của từng địa phƣơng trong toàn quốc. Nghiên cứu
ĐLĐP một lãnh thổ là nghiên cứu tất cả các thành phần của ĐKTN, TNTN, nghiên
cứu các đặc tính, sự phân bố và các mối quan hệ giữa các thành phần riêng biệt với
nhau và giữa chúng với môi trƣờng. Nghiên cứu ĐLĐP cũng là nghiên cứu mọi
hoạt động kinh tế của con ngƣời trên lãnh thổ, nghiên cứu cấu trúc kinh tế, các đặc
điểm cũng nhƣ sự phân bố trong không gian, sự biến đổi theo thời gian, các mối
quan hệ kinh tế ngành, đa ngành ở trong vùng và với ngoài vùng; nghiên cứu dân cƣ
các dân tộc, các khía cạnh cơ bản của dân số (dân số, kết cấu, động lực); nghiên cứu
vai trò của con ngƣời đối với tự nhiên, những tác động tích cực, tiêu cực đối với
môi trƣờng tự nhiên bao quanh. Việc nghiên cứu ĐLĐP nhất thiết phải vận dụng
các quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ quan điểm hệ thống, quan điểm sinh
thái, quan điểm lịch sử, quan điểm dự báo.
Nhiều nƣớc trên thế giới việc ĐLĐP đƣợc coi nhƣ môn địa phƣơng học trong
nhà trƣờng phổ thông đƣợc nghiên cứu khá toàn diện. Ở Liên Xô (trƣớc đây) và các
nƣớc Đông Âu đã có nhiều công trình nghiên cứu địa lý ĐLĐP về cả lý luận
(phƣơng pháp luận) và về thực tiễn (biên soạn ĐLĐP của những lãnh thổ cụ thể).
Tổng kết vấn đề này, K.F.Stroev (1974) khẳng định tài liệu ĐLĐP là cơ sở tốt nhất
để hình thành biểu tƣợng, khái niệm địa lý cho HS và minh họa cho bài giảng địa lý.
Chính ĐLĐP là điều kiện tốt nhất để HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn tại nơi các em đang sinh sống và học tập.
Ở nƣớc Pháp, ĐLĐP cũng đƣợc đƣa vào chƣơng trình địa lý phổ thông, bắt
đầu từ việc tìm hiểu quê hƣơng cho tới việc công bố các công trình nghiên cứu và
hƣớng dẫn giảng dạy ĐLĐP (E.Delteilet và P.Maréchat-1958, M.Beautier và
C.Daudel -1981) nhằm góp phần giáo dục lòng yêu quê hƣơng đất nƣớc, bồi dƣỡng
cho HS khả năng tìm hiểu và năng lực tƣ duy tổng hợp về các vấn đề của địa phƣ-
ơng.
Ở nƣớc ta nghiên cứu ĐLĐP đã đƣợc tiến hành từ lâu. Có thể coi Nguyễn Trãi
với “ Dƣ địa chí” (giữa thế kỷ XV) là ngƣời đặt nền móng cho việc nghiên cứu theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 13 -
hƣớng này. Tiếp sau đó là các công trình của Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú gần đây
hàng loạt địa chí của các tỉnh đã đƣợc biên soạn nhƣ địa chí Hà Bắc, địa chí Hải
Phòng, Đất nƣớc ta (Hoàng Đạo Thúy chủ biên) hoặc ĐLĐP các tỉnh nhƣ : Địa lý
Hà Sơn Bình (ĐHSP Hà Nội I), Địa lý Hòa Bình (Sở GD&ĐT Hòa Bình), Địa lý
Thái Nguyên (Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên) [20].
Theo đúng nghĩa, cho đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu sâu về địa lí địa
phƣơng nhằm phục vụ dạy học ĐLĐP cho các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Định
Hoá tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, về ĐLĐP huyện này lại có một khối lƣợng lớn
thông tin tƣ liệu có giá trị trong bộ sách Địa lí 64 tỉnh / thành phố Việt Nam do GS -
TS Lê Thông Chủ biên [22] luận văn thạc sỹ địa lí của ThS Lƣơng Thị Thu Hiền
"Nghiên cứu đặc điểm dân tộc huyện Định Hóa, Thái Nguyên" (2000) [11], của ThS
Nông Thị Thuý "Nghiên cứu biên soạn địa lí tỉnh Thái Nguyên phục vụ dạy học địa
lý địa phƣơng lớp 9 THCS'' (2006) [23]; đặc biệt là trong luận văn Tiến sỹ Địa lí học
của TS Dƣơng Quỳnh Phƣơng "Cộng đồng các dân tộc với việc sử dụng tài nguyên
đất và rừng, hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững ở tỉnh Thái Nguyên" (2007) [21].
Nhiều tƣ liệu phong phú và sinh động đƣợc thể hiện qua mô hình huyện Định
Hoá đƣợc trƣng bày tại Nhà bảo tàng lƣu niệm ATK xã Phú Đình, huyện Định Hoá,
cũng nhƣ tại Nhà bảo tàng tỉnh Thái Nguyên.
Một khối lƣợng lớn thông tin tƣ liệu về Định Hoá đƣợc công bố trong năm Du
lịch về Thủ đô gió ngàn trong Năm Du lịch quốc gia Thái Nguyên năm 2007. Cả
nƣớc biết tới Định Hoá từng là an toàn khu (ATK) Định Hoá, Thủ đô kháng chiến
chống thực dân Pháp thời kì 1946 - 1954.
Trên WEBSITE: http://www.google.com.vn ghi nhận 15.200 lần về huyện
Định Hoá và 6080 lần về ATK Định Hoá, Thái Nguyên. Tuy còn sơ sài nhƣng
Wikipedia về huyện Định Hoá cũng đem lại cho ngƣời đọc những khái niệm cơ bản
về ATK Định Hoá, về địa lí huyện này [25].
Tóm lại, nguồn tƣ liệu về huyện Định Hoá là hết sức phong phú. Vấn đề đặt ra
là phải tổng hợp chọn lọc với mục đích phục vụ dạy học về ĐLĐP huyện này với
khối lƣợng vừa đủ cho GV&HS một cách hợp lí và có hiệu quả giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 14 -
7. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Lần đầu tiên tập tài liệu ĐLĐP huyện Định Hoá đƣợc biên soạn tƣơng đối
hoàn chỉnh, kèm theo một số bài học về ĐLĐP huyện này cho học sinh lớp 9 và
cũng có thể dùng cho cả lớp 12; một số giáo án đƣợc thiết kế theo hƣớng dạy học
tích cực hoá có sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint, trên cơ sở tổng hợp nhiều
nguồn thông tin, tƣ liệu mới, với độ tin cậy cao nhằm phục vụ việc dạy học phần
ĐLĐP trong CT&SGK ĐL9. Sản phẩm của đề tài góp phần nghiên cứu Vùng ATK
Định Hoá, một địa danh lịch sử từng là Thủ đô gió ngàn trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lƣợc (1946 - 1954).
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung
luận văn gồm các chƣơng :
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2 : Biên soạn ĐLĐP huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3 : Thực nghiệm sƣ phạm.




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 15 -
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Quan điểm về dạy học ĐLĐP theo hướng tích cực
1.1.1.1. Tính mục đích nghiên cứu và dạy học ĐLĐP
Nghiên cứu ĐLĐP phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, ở nhiều lĩnh vực
khác nhau. Trong nghiên cứu ĐLĐP có vai trò rất quan trọng trong việc bổ sung và
nâng cao kiến thức địa lý, đặc biệt là các vấn đề Địa lý Việt Nam; giúp cho HS có
được các kiến thức về Địa lý đất nước và ĐLĐP thông qua việc học tập, tham quan
khảo sát địa phương, từ đó HS hiểu rõ thực tế địa phương mình và có ý thức tham
gia xây dựng và phát triển địa phương, làm tăng tình yêu quê hương đất nước.
Học tập ĐLĐP còn phát triển năng lực nhận thức và kỹ năng vận dụng kiến
thức của HS, giúp HS bồi dưỡng thế giới quan khoa học, phát triển năng lực trí tuệ
và kỹ năng áp dụng thực tế.
Đối với GV Địa lý, việc nghiên cứu, giảng dạy ĐLĐP giúp họ có tư liệu, vốn
kiến thức một cách cụ thể, sâu sắc, tạo điều kiện cho việc giảng dạy ĐLĐP trên lớp
đạt hiệu quả cao. Mặt khác, nghiên cứu ĐLĐP còn mang tính chất là một công tác
nghiên cứu khoa học (về ĐLĐP), từ đó nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời là
cơ sở để đóng góp sức mình vào quá trình xây dựng và phát triển KTXH của địa
phương cũng như phát triển được tư duy khoa học, tư duy địa lý cho chính bản thân
mình.
CT& SGK Địa lý ở trường THCS trang bị cho HS những kiến thức địa lý đại
cương (lớp 6), kiến thức địa lý các Châu lục (lớp 7,8) và địa lý Việt Nam (lớp 8,9).
Trong đó kiến thức về Địa lý Việt Nam được biên soạn khá hoàn chỉnh ở lớp cuối
cấp (cả kiến thức địa lý tự nhiên và kinh tế).
Trong CT& SGK ĐL 9, phần ĐLĐP được giảng dạy với thời lượng 4 tiết
(trong đó lý thuyết là 3 tiết và thực hành là 1 tiết). Nội dung chủ yếu là tìm hiểu Địa
lý cấp tỉnh (thành phố) với cấu trúc bài mang tính chất hướng dẫn HS học ĐLĐP.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 16 -
Nhìn chung, trong CT và SGK ĐL 9, phần ĐLĐP chỉ là hướng dẫn cách học
cho HS. Vì vậy khi giảng dạy phần này, GV phải tìm tòi, khai thác tài liệu nhằm
cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về địa phương mình, từ đó giáo dục cho
HS có thái độ, trách nhiệm đúng đắn đối với quê hương.
Các bài học về ĐLĐP được hướng dẫn trong SGK ĐL 9 được giảng dạy với
thời gian là 4 tiết, trong đó lý thuyết 3 tiết (Bài 41,42 và 43) và thực hành 1 tiết (Bài
44), như vậy mỗi bài chỉ khái quát các kiến thức cơ bản về địa phương mà chưa có
điều kiện đi sâu vào những nội dung cụ thể, chi tiết. Mặc dù lượng thời lượng dành
cho học phần ĐLĐP chưa nhiều nhưng đây chính là điều kiện để HS có được
những kiến thức, hiểu biết về tự nhiên, kinh tế, con người và xã hội của địa phương
mình. Do đó người GV phải làm nhiệm vụ cung cấp cho HS những kiến thức ĐLĐP
để HS nắm được những nét đặc trưng cơ bản về ĐKTN,TNTN, KTXH của địa
phương, kết hợp với các câu hỏi gợi ý trong SGK nhằm phát triển tư duy của HS.
Đây chính là điều kiện thuận lợi để GV có thể vận dụng PPDH theo hướng tích cực.
Có thể nói lượng kiến thức học phần ĐLĐP là khá nặng so với thời lượng chỉ
có 4 tiết học trong điều kiện đại bộ phận HS THCS sống ở nông thôn, ít thậm chí
không có điều kiện giao lưu với các địa phương khác trong tỉnh để tìm hiểu những
nội dung CT & SGK yêu cầu.
Nội dung nghiên cứu ĐLĐP trong CT&SGK ĐL 9 bao gồm các nội dung:
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; Đặc điểm dân cư, xã hội và tình hình
phát triển kinh tế. Khi dạy các nội dung trên, đòi hỏi GV phải làm rõ tầm quan
trọng, mục đích, ý nghĩa của việc học ĐLĐP, làm rõ trọng tâm bài học. Để làm
được điều đó, GV cần cung cấp cho HS nguồn tài liệu tham khảo, bản đồ về ĐLĐP,
tranh ảnh, phim tài liệu cũng có thể cho HS khai thác kiến thức từ CD-ROM,
internet và các phương tiện nghe nhìn khác như báo chí, phát thanh, truyền hình.
1.1.1.2. Các hình thức tổ chức dạy học ĐLĐP
Trong hướng dẫn thực hiện bộ CT&SGK mới, Bộ GD&ĐT đã coi việc học
tập, tìm hiểu khảo sát và dạy ĐLĐP là một yêu cầu bắt buộc trong giảng dạy, học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 17 -
tập địa lý. Việc tìm hiểu ĐKTN, dân cư, KTXH ở xung quanh làm cho HS hiểu biết
sâu sắc hơn những kiến thức địa lý trong SGK, gắn việc học tập địa lý với cuộc sống
ở địa phương và với việc giáo dục hướng nghiệp.
Do thế mạnh của môn Địa lý có liên quan chặt chẽ với thiên nhiên, con người
và xã hội, với các hoạt động sản xuất của con người nên việc dạy ngoài lớp mang
lại hiệu quả về mặt giáo dục và giáo dưỡng. Vì vậy, ngoài nội dung ĐLĐP được
dạy thành bài theo hệ thống nhất định, phù hợp với cấu trúc chương trình của từng
lớp, từng cấp học thì việc dạy ĐLĐP được tiến hành dưới dạng kết hợp liên hệ thực
tiễn trong từng phần của nội dung bài giảng hoặc bằng hình thức dạy học ngoài lớp
như thực hành ngoài trời, đi tham quan, du lịch.
Giảng dạy ĐLĐP ở trên lớp: Để các giờ dạy ĐLĐP đạt hiệu quả, những tài
liệu sử dụng phải được nghiên cứu đầy đủ, đảm bảo tính khoa học. Điều này rất cần
thiết, vì thông qua giờ dạy ĐLĐP (tỉnh, thành phố, huyện quê hương), HS cần nhận
thức được những thuận lợi khó khăn của quê hương và thái độ đúng đắn trước thực
tế đó. Kết hợp với những hoạt động thực hành tham quan, khảo sát địa phương, giờ
học trên lớp phải hệ thống hoá được những điều mà HS đã biết một cách rời rạc, lẻ
tẻ để khái quát thành những vấn đề mang tính quy luật, giúp các em hiểu sâu sắc
hơn bản chất của sự vật, hiện tượng địa lý ở địa phương mình. Dựa vào hệ thống
câu hỏi ở chương 3 trong SGK ĐL 9, GV xây dựng đề cương bài giảng theo các
bước sau:
- Ví trí, giới hạn lãnh thổ: diện tích (tỉnh hoặc huyện), hình thể lãnh thổ, và
đánh giá ý nghĩa của các yếu tố trên đối với sự phát triển KTXH.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên: phân tích từng yếu tố (địa chất, địa hình,
khoáng sản, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, động thực vật, các khu vực tự nhiên),
nêu ý nghĩa kinh tế và khả năng khai thác yếu tố đó.
Để dạy tốt hai phần trên GV nên sử dụng bản đồ tự nhiên và bản đồ hành
chính (quốc gia, tỉnh, huyện), các sưu tập về mẫu đất đá, khoáng sản, thực vật có ý