Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hai Bà Trưng đã sử dụng nhiều phương pháp huy động vốn hiệu quả và
cũng phát huy được các cách thức ấy. Còn tốc độ tăng liên hoàn cũng tăng
dần cụ thể năm 2008 đã tăng 45,11% so với năm 2007.
Cũng được cụ thể hóa bằng biểu đồ như sau:
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm)
Tổng nguồn vốn năm 2008 đạt 4664 tỷ VND, tăng 1450 tỷ VND, tăng
45,11% so với năm 2007. Trong đó nguồn vốn ngoại tệ đạt 487 tỷ, nguồn
vốn nội tệ đạt 576 tỷ và tiền gửi dân cư chiếm 19% ( đạt được là 886,16
tỷ).
Bảng2: Thực trạng huy động vốn tại PDG Hai Bà Trưng
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
giai đoạn 2006- 2008
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tiền gửi của
KBNN,TCTD
trong nước
857 30,01 1.098 34,16 2.132 45,71
2. Tiền gửi của
khách hàng
1.916 67,32 1.929 60 2.354 50,47
+ Tiền gửi
không kỳ hạn
765 26,88 811 25,23 946 20,28
+ Tiền gửi có kỳ
hạn
1.151 40,44 1.118 34,77 1.408 30,19
Phát hành tờ có
giá
73 2,67 187 5,8 178 3,816
Tổng cộng 2.846 100% 3.214 100% 4.664 100%
Nguồn: (Báo cáo tài chính của PDG các năm gần đây)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tiền gửi tăng lên từ năm 2006 là 857 tỷ
đồng đến năm 2008 là 2.132 tỷ đồng như vậy qua hai năm đã tăng
148,77%, còn tiền gửi của khách hàng cũng tăng lên mạnh năm 2006 là
1.916 đến năm 2008 là 2.354 như vậy đã tăng 22,86% qua hai năm trong
đó tiền gửi không kỳ hạn tăng 23,66% và tiền gửi có kỳ hạn tăng 22,33%
qua hai năm, còn tiền phát hành tờ có giá cũng tăng 143,84% qua hai
năm( tăng từ 73 tỷ đồng từ năm 2006 đến 178 tỷ trong năm 2008.Như vậy
tốc độ huy động vốn của PGD tương đối ổn định.
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kết quả đạt được như vậy là sự đa dạng hóa cách thức huy động vốn
và sự nỗ lực của PGD.
1.1.2. Công tác sử dụng vốn.
Công tác huy động vốn là sự sống còn của PGD Hai Bà Trưng nói
riêng cũng như NHNo & PTNT nói chung,việc huy động vốn hiệu quả từng
nào thì việc sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả nhất, làm sao thu lại
được lợi nhuận cho PGD Hai Bà Trưng cũng là một vấn đề, nhưng PGD
cũng đã sử dụng vốn tương đối hiệu quả.Thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 3: Tình hình cho vay,thu nợ và dự nợ năm 2007 - 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Đến
31/12/2007
Đến
31/12/2008
Tăng giảm so 2007
Tuyệt đối %
- Doanh số cho vay
567,132 875,838 308,706 54.43
- Doanh số thu nợ
605,189 657,625 52,436 8.664
- Dư nợ (Loại Khoanh)
614,225 865,445 251,22 40.9
- Nợ từ nhóm 3-nhóm 5
15,223 8,662 -6,561 -43.099
- Tỉ lệ nợ xấu
1.5 0.4
- Thu lãi cho vay
3,356 9,625 6,269 186.799
- Dư bảo lãnh
18,465 60,526 42,061 227.79
- Thu phí bảo lãnh
0,228 1,124 0,896 392.982
(Nguồn: Kết quả hoạt động tín dụng năm 2007- 2008 của PGD Hai Bà Trưng)
Đánh giá kết quả sử dụng vốn của PGD cụ thể là:Trong năm
2008,doanh số cho vay tăng 308,706 triệu đồng và tăng 54,43% so với năm
2007; doanh số thu nợ tăng 52,436 triệu đồng và tăng 8,664% so vơi năm
2007; nợ nhóm 3- nhóm 5 giảm 6,561 và giảm 43,099% so với năm 2007.
Như vậy, doanh số cho vay và dư nợ đều tăng, do trong năm 2007 mở rộng
đầu tư tín dụng, đồng thời tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn, nợ có vấn
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
7
Tiếp nhận
kiểm tra, hồ
sơ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đề, nợ quá hạn theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng No&PTNT Việt
Nam và Giám đốc Ngân hàng No&PTNT Hà Nội và PDG nói riêng.Nợ quá
hạn phát sinh mới đều thu được, công tác thu hồi nợ quá hạn tư nhân, quá
hạn tiêu dùng được chú trọng.
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD.
Đến cuối năm 2008, PGD Hai Bà Trưng tổng nguồn vốn năm 2008
đạt 4664 tỷ VND, tăng 1450 tỷ VND, tăng 45,11% so với năm 2007;trong
đó nguồn vốn ngoại tệ đạt 487 tỷ, nguồn vốn nội tệ đạt 576 tỷ và tiền gửi
dân cư chiếm 19% ( đạt được là 886,16 tỷ); doanh số cho vay tăng 308,706
triệu đồng và tăng 54,43% so với năm 2007; doanh số thu nợ tăng 52,436
triệu đồng và tăng 8,664% so vơi năm 2007; nợ nhóm 3- nhóm 5 giảm
6,561 và giảm 43,099% so với năm 2007. Kết quả đạt được của PGD là sự
nỗ lực cố gắng của các cán bộ của phòng giao dịch, cũng như của các ban
lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Hà Nội.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại PGD
1.2.1. Quy trình thẩm định
Sơ đồ quy trình thẩm định của PGD Hai Bà Trưng
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
8
Tiếp nhận
kiểm tra, hồ
sơ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2.1.1/ Tiếp nhận và hướng dẫn khách hành về điều kiện tín dụng và hồ
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
Khách hàng
Cán bộ tín dụng Trưởng phòng tín dụng
Kiển tra, xem xét
Ban lãnh đạo
9
Nhu cầu
Yêu cầu bổ
sung
Tiếp nhận
kiểm tra, hồ
sơ
Ký giao hồ sơ để
thẩm định
Lập tờ trình thẩm
định và đưa ra
nhận xét
Thẩm định tài
chính DAĐT
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn thiện
HĐTD
Soạn thảo văn bản
từ chối cho vay
(nêu lý do)
Xem xét,
phê duyệt
Kiển tra,
xem xét
Thông báo
cho khách
hàng
đủ
Trình BLĐ
Đồng ý cho vay
Thiếu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng
hướng dẫn khách hàng đăng kí thông tin về khách hàng, các điều kiện tín
dụng và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm
tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ
vay.
Thông báo tới khách hàng trong cả trường hợp đủ và không đủ điều
kiện vay.
Cán bộ phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp
của hồ sơ vay.
2.2.1.2/ Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn.
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay.
+ Kiểm tra mục đích vay vốn
- Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư
có phù hợp vơi đăng kí kinh doanh.
- Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
- Đối với khoản vay bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn
đảm bảo phù hợp với qui định quản lý ngoại hối hiện hành.
2.2.1.3/ Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án
sản xuất kinh doanh / dự án đầu tư.
+ Về khách hàng vay vốn:
- Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn.
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay.
+ Về phương án dự án đầu tư / phương án sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu đối với sản phẩm của dự
án, của phương án sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu từ phương tiện đại chúng, từ cơ quan quản lý nhà
nước, quản lý doanh nghiệp.
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề…
- Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh, từ các dự án
đầu tư cùng loại.
2.2.1.4/ Kiểm tra xác minh thông tin.
+ Hồ sơ trước đây của khách hàng.
+ Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng.
+ Các đối tác làm ăn.
+ Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay.
+ Các ngân hàng mà hiện khách hàng đang vay vốn.
+ Các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2.1.5/ Phân tích ngành.
2.2.1.6/ Thẩm định khách hàng vay vốn.
2.2.1.7/ Tái thẩm định
2.2.1.8/ Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
1.2.2.Phương pháp thẩm định
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công tác thẩm định tín dụng là công tác rất quan trọng đối với việc
cho vay vốn tại các ngân hàng.Chính vì thế nên để đưa ra một phương pháp
hiệu quả, hợp lý thì sẽ giúp cho kết quả thẩm định tốt hơn và mang lại hiệu
quả cao cho dự án vay vốn đó.Tại ngân hàng No & PTNT Hà Nội và PDG
Hai Bà Trưng nói riếng, các cán bộ thẩm định thường tiến hành thẩm định
các dự án dựa trên cơ sở sự kết hợp của nhiều phương pháp.Từ đó mới tạo
ra được một sự chính xác khá cao trong công tác thẩm định. Các phương
pháp chính được sử dụng trong quá trình thẩm định tại chi nhánh bao gồm
các phương pháp sau:
- Thẩm định theo trình tự.
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
- Phương pháp dự báo.
+ Phương pháp thẩm định trình tự:
Phương pháp này thì phải tiến hành thẩm định tổng quát trước rồi mới
thẩm định chi tiết hơn.Cụ thể là, trước tiên các cán bộ thẩm định phải xem
xét một cách khái quát nhất, tổng quát nhất các vấn đề liên quan đến dự án
như là xem dự án có thuộc diện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
không? Còn thẩm định chi tiết tức là các cán bộ thẩm định phải tiến hành
phân tích, đánh giá về mặt kỹ thuật, kinh tế tài chính, thị trường của dự
án…Việc sử dụng phương pháp này trong các dự án lớn cho phép nhân
viên thẩm định có cái nhìn bao quát về dự án sau đó mới đi tìm hiểu chi tiết
các nội dung sẽ tránh được những thiếu sót trong quá trình thẩm định.
+ Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được sử dụng nhằm so sánh các chỉ tiêu của dự án,
từ đó phân tích để ra quyết định cho vay.Phương pháp này thường được sử
dụng trong các dự án nông nghiệp vừa và nhỏ. Do đặc điểm của các dự án
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nông nghiệp thường lấy các thông số kỹ thuật nhất định về giống và các
điều kiện tự nhiên, bên cạnh đó các dự án nông nghiệp được tiến hành khá
phổ biến vì thế việc sử dụng phương pháp so sánh khá thuận lợi cho các
nhân viên thẩm định. Vì thế phương pháp này thường được sử dụng trong
công tác thẩm định các dự án nông nghiệp vừa và nhỏ khi đầu tư mới. Các
chỉ tiêu thường được dùng trong quá trình thẩm định là:
• Nhóm chỉ tiêu kết quả, hiệu quả đầu tư: thông thường các chỉ tiêu
này thường được so sánh với các dự án đã từng thực hiện tương tự về quy
mô và công suất.
• Nhóm chỉ tiêu về quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật, các
thông số định mức trong lĩnh vực nông nghiệp…cũng thường được đem so
sánh, để đánh giá xem dự án xin vay vốn có đáp ứng được những tiêu
chuẩn cơ bản đặt ra hay không?
+ Phương pháp dự báo:
Với đặc điểm cơ bản của các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực nông
nghiệp là diễn ra trong một thời gian dài, trên không gian rông lớn nên
chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn rủi ro, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
kinh doanh của dự án. Do vậy, các cán bộ thẩm định cần phải dự báo được
một cách chính xác hiệu quả kinh tế của dự án xin vay vốn.
Các cán bộ thẩm định cần dự báo được các vấn đề sau:
• Dự báo tình hình cung cầu về thị trường nguyên vật liệu đầu vào
cung cấp cho dự án khi đi vào hoạt động. Cần dự báo được đơn giá xác
định cơ bản, giá các trang thiết bị, giá cước vận tải… dựa trên các thông tin
trên thị trường và xu hướng phát triển của thị trường.
• Dự báo được tình hình cung cầu thị trường về sản phẩm, dịch vụ
đầu ra của dự án; dự báo về các sản phẩm cùng loại có khả năng thay thế
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản phẩm của dự án có tính cạnh tranh cao …
Để có được những con số dự báo chính xác thì các cán bộ thẩm định
tại NHNo&PTNT phải dựa vào một số phương pháp sau:
Phương pháp ngoại suy thống kê: là các cán bộ thẩm định phải quan
sát, tìm hiểu xem thị trường cung cầu sản phẩm, dịch vụ đầu vào cũng như
đầu ra của dự án trong quá khứ cũng như trong hiện tại.Từ đó mới có thể
phát hiện ra quy luật hoặc xu hướng của thị trường; dựa vào đó để xây
dựng quy luật vận động của thị trường, dự báo mức cung cầu trong tương
lai.Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc: vấn đề xảy ra trong quá khứ
tuân theo quy luật nào thì ở hiện tại và tương lai sẽ tiếp tục tuân theo quy
luật đó.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Đây là phương pháp thu thập
những ý kiến đánh giá của các chuyên gia một cách hợp lý để từ đó phân
tích và chọn ra một phương án dự báo.
Với phương pháp này, các cán bộ thẩm định phải lấy ý kiến của các
chuyên gia về những khía cạnh có liên quan đến sản phẩm của dự án.Từ đó
sẽ tập hợp các ý kiến và phân tích, đánh giá.Khi những ý kiến của các
chuyên gia càng tập trung thì càng thuận lợi cho công tác phân tích, đánh
giá.Còn nếu các ý kiến có độ phân tán cao thì cần phải tiếp tục phỏng vấn
để có được một ý kiến tập trung nhất.
Phương pháp này thường được sử dụng trong công tác thẩm định các
dự án nông nghiệp tại chi nhánh.Do các dự án nông nghiệp mang tính đặc
thù riêng và phức tạp nên hầu hết các nhân viên thẩm định tại chi nhánh
không thể thẩm định chính xác các khía cạnh kỹ thuật của nông nghiệp, vì
thế sử dụng phương pháp này hạn chế được tối đa sự sai sót trong thẩm
định.
SV: NguyÔn Kh¾c Hïng
Líp: KT§T 47A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét