Cách tính diện tích bỏng
Khác nhau ở người lớn và trẻ em do tỷ lệ
diện tích đầu-mặt-cổ so với chi thường lớn
hơn ở người lớn
ở người lớn tính theo luật 9 hay quy tắc
của faust dựa vào diện tích lòng bàn
tay(1%)
Bỏng nặng
Người lớn khi bỏng > 15% diện tích cơ thể đối
với độ 3 và > 30% đối với độ 2
Trẻ em > 6% diện tích cơ thể đối với độ 3 và >
12% đối với độ 2
Cách tính diện tích bỏng ở người lớn
luật 9 của wallace
Vị trí Diện tích (%) Cộng
đầu mặt cổ 9 9
Thân mình phía trước 9 ì 2 18
Thân mình phía sau 9 ì 2 18
Một chi trên 9 18 (2 tay)
một chi dưới 9 ì 2 36 (2 chân)
Vùng hậu môn sinh dục 1 1
100
Diện tích bỏng ở trẻ em
Mới đẻ
(%)
1 tuổi
(%)
5 tuổi
(%)
10 tuổi
(%)
13 tuổi
(%)
đầu
mặt
20 17 13 10 8
Hai đùi 11 13 16 18 19
Hai
cẳng
chân
9 10 11 12 13
phân loại độ sâu của bỏng
biu bỡ
trung bi -
H bỡ-
Phân độ sâu của bỏng
Chia làm bỏng nông, sâu và trung
gian
Bỏng nông
Bỏng độ 1:
Bỏng ở lớp sừng
Da đỏ, rát
Khỏi sau 2-3 ngày, không sẹo
Gặp: bỏng nắng, bỏng nước sôi chỗ
không có quần áo
Bỏng độ 2:
Tổn thương lớp biểu bì
Xuất hiện phỏng nước trên nền da đỏ
Khỏi sau 10-14 ngày, không sẹo
Gặp: bỏng nước sôi chỗ có quần áo
Bỏng sâu
Bỏng độ 3
Phá hủy lớp tb đáy, lan tới trung
bì
Hay nhiễm khuẩn
Gặp: bỏng axit
Bỏng độ 4
Phá hủy da, tới cơ xương, cả một
vùng bị cháy đen
Gặp: bỏng điện cao thế, sét
đánh, cháy nhà
Bỏng trung gian:
Giữa giới hạn bỏng nông sâu
Tổn thương một phần lớp tb đáy
Có thể thành bỏng độ 2, hoặc thành bỏng sâu
Gặp: bỏng nước sôi, chỗ có quần áo
chẩn đoán độ sâu của bỏng
thử cảm giác vùng da bị
hoại tử bỏng: dùng
kim nhọn, tăm bông
+nếu bỏng thượng bì:
đau sẽ tăng
+bỏng trung bì: còn
đau nhưng giảm
+bỏng sâu: không biết
đau
-Cặp rút lông ở vùng hoại tử bỏng: nếu
không đau, rút rễ là bỏng sâu.
-Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng: đặt vòng
vải của dụng cụ đo HA lên phía trên của
vùng chi bị bỏng. Bơm không khí đến 80-90
mmHg để 10 phút. Nếu là bỏng nông màu sẽ
tím dần. Nếu là bỏng sâu sẽ không thay đổi
màu sắc.( do tắc mạch).
Tiên lượng
Nguyên nhân: hóa chất nặng hơn nhiệt
Diện tích và độ sâu của bỏng:
Rộng>hẹp
Sâu > nông
Cơ địa: Trẻ em, già yếu tiên lượng nặng
vị trí:
Đường Hô hấp: rất nặng
Vùng đầu mặt: rối loạn tuần hoàn, phù não
Vùng hậu môn, sinh dục: dễ nhiễm khuẩn
Bàn tay: sẹo co gây mất chức năng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét