Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Bài giảng Bỏng Nhiễm trùng nông

Cách tính diện tích bỏng

Khác nhau ở người lớn và trẻ em do tỷ lệ
diện tích đầu-mặt-cổ so với chi thường lớn
hơn ở người lớn

ở người lớn tính theo luật 9 hay quy tắc
của faust dựa vào diện tích lòng bàn
tay(1%)

Bỏng nặng

Người lớn khi bỏng > 15% diện tích cơ thể đối
với độ 3 và > 30% đối với độ 2

Trẻ em > 6% diện tích cơ thể đối với độ 3 và >
12% đối với độ 2
Cách tính diện tích bỏng ở người lớn
luật 9 của wallace
Vị trí Diện tích (%) Cộng
đầu mặt cổ 9 9
Thân mình phía trước 9 ì 2 18
Thân mình phía sau 9 ì 2 18
Một chi trên 9 18 (2 tay)
một chi dưới 9 ì 2 36 (2 chân)
Vùng hậu môn sinh dục 1 1
100
Diện tích bỏng ở trẻ em
Mới đẻ
(%)
1 tuổi
(%)
5 tuổi
(%)
10 tuổi
(%)
13 tuổi
(%)
đầu
mặt
20 17 13 10 8
Hai đùi 11 13 16 18 19
Hai
cẳng
chân
9 10 11 12 13
phân loại độ sâu của bỏng
biu bỡ
trung bi -
H bỡ-
Phân độ sâu của bỏng

Chia làm bỏng nông, sâu và trung
gian

Bỏng nông

Bỏng độ 1:

Bỏng ở lớp sừng

Da đỏ, rát

Khỏi sau 2-3 ngày, không sẹo

Gặp: bỏng nắng, bỏng nước sôi chỗ
không có quần áo

Bỏng độ 2:

Tổn thương lớp biểu bì

Xuất hiện phỏng nước trên nền da đỏ

Khỏi sau 10-14 ngày, không sẹo

Gặp: bỏng nước sôi chỗ có quần áo

Bỏng sâu

Bỏng độ 3

Phá hủy lớp tb đáy, lan tới trung


Hay nhiễm khuẩn

Gặp: bỏng axit

Bỏng độ 4

Phá hủy da, tới cơ xương, cả một
vùng bị cháy đen

Gặp: bỏng điện cao thế, sét
đánh, cháy nhà

Bỏng trung gian:

Giữa giới hạn bỏng nông sâu

Tổn thương một phần lớp tb đáy

Có thể thành bỏng độ 2, hoặc thành bỏng sâu

Gặp: bỏng nước sôi, chỗ có quần áo
chẩn đoán độ sâu của bỏng
thử cảm giác vùng da bị
hoại tử bỏng: dùng
kim nhọn, tăm bông
+nếu bỏng thượng bì:
đau sẽ tăng
+bỏng trung bì: còn
đau nhưng giảm
+bỏng sâu: không biết
đau
-Cặp rút lông ở vùng hoại tử bỏng: nếu
không đau, rút rễ là bỏng sâu.
-Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng: đặt vòng
vải của dụng cụ đo HA lên phía trên của
vùng chi bị bỏng. Bơm không khí đến 80-90
mmHg để 10 phút. Nếu là bỏng nông màu sẽ
tím dần. Nếu là bỏng sâu sẽ không thay đổi
màu sắc.( do tắc mạch).
Tiên lượng

Nguyên nhân: hóa chất nặng hơn nhiệt

Diện tích và độ sâu của bỏng:

Rộng>hẹp

Sâu > nông

Cơ địa: Trẻ em, già yếu tiên lượng nặng

vị trí:

Đường Hô hấp: rất nặng

Vùng đầu mặt: rối loạn tuần hoàn, phù não

Vùng hậu môn, sinh dục: dễ nhiễm khuẩn

Bàn tay: sẹo co gây mất chức năng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét