nay thì các n
nay thì các n
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa
ớc đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa
các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
các nguồn lực và hỗ trợ cho CN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đối với Việt Nam thì vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng quan trọng. Điều
Đối với Việt Nam thì vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng quan trọng. Điều
này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
này thể hiện rõ nét nhất trong những năm gần đây. Cụ thể;
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp.
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp.
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở n
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở n
ớc ta hiện nay doanh nghiệp vừa và
ớc ta hiện nay doanh nghiệp vừa và
nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Theo tiêu chí mới
nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Theo tiêu chí mới
thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình
thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các hình
thức: Doanh nghiệp nhà n
thức: Doanh nghiệp nhà n
ớc, doanh nghiệp t
ớc, doanh nghiệp t
nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có
nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp có
vốn đầu t
vốn đầu t
n
n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thì
Qua số liệu tham khảo ở bảng 2 chúng ta có thể thấy theo tiêu chí về vốn thì
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99.6% tổng số các doanh nghiệp t
nhân, chiếm
nhân, chiếm
97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữu
97.38% trong tổng số HTX, chiếm 94.72% trong tổng số các công ty trách nhiệm hữu
hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số các
hạn, chiếm 42.37% trong tổng số các công ty cổ phần và 65.88% trong tổng số các
doanh nghiệp nhà n
doanh nghiệp nhà n
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày
ớc (Theo tiêu chí về vốn của công văn 681/CP KT ngày
20-06-1998).
20-06-1998).
Nh
Nh
vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt
vậy có thể nói rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt
Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5
DN
DN
Số DN
Số DN
Vốn d
Vốn d
ới 1 tỷ
ới 1 tỷ
Vốn từ 1-5 tỷ
Vốn từ 1-5 tỷ
Vốn < 5 tỷ
Vốn < 5 tỷ
Vốn >5
Vốn >5
tỷ
tỷ
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
DN
DN
%
%
1. DN trong n
1. DN trong n
ớc.
ớc.
23016
23016
16547
16547
71.9
71.9
4076
4076
17.7
17.7
20623
20623
89.6
89.6
393
393
10.9
10.9
-DNNN
-DNNN
5873
5873
1585
1585
28.0
28.0
2284
2284
38.9
38.9
3869
3869
65.9
65.9
004
004
34.1
34.1
- DNTN
- DNTN
10916
10916
10383
10383
95.1
95.1
485
485
4.4
4.4
10868
10868
99.6
99.6
8
8
0.4
0.4
- HTX
- HTX
1867
1867
1634
1634
87.5
87.5
184
184
9.9
9.9
1818
1818
97.4
97.4
9
9
2.6
2.6
- CTCF
- CTCF
118
118
17
17
14.4
14.4
33
33
28.0
28.0
50
50
42.4
42.4
8
8
57.6
57.6
- CTTNHH
- CTTNHH
4242
4242
2928
2928
69.0
69.0
1090
1090
25.7
25.7
4018
4018
97.7
97.7
24
24
5.28
5.28
2. DN có vốn ĐT
2. DN có vốn ĐT
n
n
ớc ngoài
ớc ngoài
692
692
123
123
17.8
17.8
107
107
15.4
15.4
230
230
33.2
33.2
62
62
66.8
66.8
- 100% vốn n
- 100% vốn n
ớc
ớc
ngoài
ngoài
150
150
19
19
12.7
12.7
26
26
17.3
17.3
45
45
30
30
05
05
70.0
70.0
- LDTPKTNN
- LDTPKTNN
433
433
77
77
17.8
17.8
58
58
13.4
13.4
135
135
31.2
31.2
98
98
68.8
68.8
- LDTPKTTN
- LDTPKTTN
59
59
11
11
18.6
18.6
12
12
20.3
20.3
23
23
39
39
6
6
64
64
- LDTPKTTT
- LDTPKTTT
6
6
6
6
100
100
0
0
0
0
6
6
100
100
0
0
- LDTPKTHH
- LDTPKTHH
32
32
11
11
34.4
34.4
8
8
25.0
25.0
19
19
59.4
59.4
3
3
40.6
40.6
- Hợp đồng hợp
- Hợp đồng hợp
tác KD
tác KD
12
12
2
2
16.7
16.7
3
3
25.0
25.0
5
5
41.7
41.7
7
7
58.3
58.3
Tổng số
Tổng số
23708
23708
16673
16673
70.3
70.3
4183
4183
17.6
17.6
20856
20856
2852
2852
12
12
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
Nguồn: Theo MPI UNIDO tháng 1/99
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam.
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà
Thực tế những năm qua cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà
phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho
phần lớn là khu vực ngoài quốc doanh là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho
tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa
tất cả các lĩnh vực. Cụ thể từ số liệu của tổng cục thống kê cho thấy doanh nghiệp vừa
và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
và nhỏ tuyển dụng gần 1 triêuh lao động chiếm 49% lực l
ợng lao động trên phạm vi
ợng lao động trên phạm vi
6
cả n
cả n
ớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ớc, ở duyên hải miền Trung số lao động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả n
so với số lao động trong tất cả các lĩnh vực chiếm cao nhất trong cả n
ớc (67%), Đông
ớc (67%), Đông
Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả n
Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất (44%) so với mức trung bình của cả n
ớc.
ớc.
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân
nhân
chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động toàn xã hội thì
chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động toàn xã hội thì
khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%. Năm 2000 số l
khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%. Năm 2000 số l
ợng lao
ợng lao
động làm việc trong khu vực kinh tế t
động làm việc trong khu vực kinh tế t
nhân là 463844 ng
nhân là 463844 ng
ời, so với năm 1999 tăng
ời, so với năm 1999 tăng
778681 ng
778681 ng
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ở
ời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng lao động ở
doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng
doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng
thêm 48745 ng
thêm 48745 ng
ời (tăng 137.57%).
ời (tăng 137.57%).
Trong khu vực kinh tế t
Trong khu vực kinh tế t
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao
nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao
nhất 2712228 ng
nhất 2712228 ng
ời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792 ng
ời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác 786792 ng
ời
ời
chiếm 16.94%. Qua những số liệu trên ta có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
chiếm 16.94%. Qua những số liệu trên ta có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm chủ yếu ở Việt Nam, đáp
vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm chủ yếu ở Việt Nam, đáp
ứng nhu cầu việc làm của ng
ứng nhu cầu việc làm của ng
ời dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống
ời dân, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống
cho ng
cho ng
ời dân.
ời dân.
3.3 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động:
3.3 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động:
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số l
vào những nhà sàng lập ra chúng. Do đặc thù là số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ là
rất lớn và th
rất lớn và th
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi tr
ờng xung quanh, phản
ờng xung quanh, phản
ứng với những tác động bất l
ứng với những tác động bất l
ọi do sự phát triển, xu h
ọi do sự phát triển, xu h
ớng tịch tụ và tập trung hoá sản
ớng tịch tụ và tập trung hoá sản
xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh nghiệp vừa và nhỏ th
ờng xuyên
ờng xuyên
diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn buộc những ng
ời quản lý và sáng lập ra
ời quản lý và sáng lập ra
chúng phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và
chúng phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám ngh, dám làm và
chấp nhận sự mạo hiểm, sự có mặt của đội ngũ những ng
chấp nhận sự mạo hiểm, sự có mặt của đội ngũ những ng
ời quản lý này cùng với khả
ời quản lý này cùng với khả
năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị tr
năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị tr
ờng và khả năng nắm bắt cơ hội
ờng và khả năng nắm bắt cơ hội
kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ
kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ
7
luôn là ng
luôn là ng
ời đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm ph
ời đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm ph
ơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển
ơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển
đổi cho phù hợp với môi tr
đổi cho phù hợp với môi tr
ờng kinh doanh.
ờng kinh doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự
có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,
có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động,
linh hoạt phù hợp cới thị tr
linh hoạt phù hợp cới thị tr
ờng.
ờng.
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ:
Từ các đặc tr
Từ các đặc tr
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các vùng, địa ph
tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các vùng, địa ph
ơng.
ơng.
Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại
Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai thác tốt các nguồn lực tại
chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và
chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn lực lao động: doanh nghiệp vừa và
nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực l
nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực l
ợng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả n
ợng sản xuất lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả n
-
-
ớc, và tại một số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực l
ớc, và tại một số vùng nó đã sử dụng tuyệt đại đa số lực l
ợng sản xuất lao động phi
ợng sản xuất lao động phi
nông nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài
nông nghiệp. Ngoài lao động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài
chính của dân c
chính của dân c
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất
trong vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất
kinh doanh.
kinh doanh.
Kết luận:
Kết luận:
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan
Qua các phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rõ vai trò và tầm quan
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vực
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên và tiềm năng phát triển của khu vực
này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triển
này rất rộng lớn. Bởi vì cá doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là động lực cho phát triển
kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động nguồn vốn trong n
ớc Vì những lý do đó
ớc Vì những lý do đó
việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan
việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải pháp quan
trọng để thực hiện thành công chiến l
trọng để thực hiện thành công chiến l
ợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010,
ợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010,
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế n
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế n
ớc ta.
ớc ta.
II. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
II. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
1. Xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1. Xu thế phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Đ
Đ
ờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế thị tr
ờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng Xã hội
ớng Xã hội
chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế . Vì vậy
chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế . Vì vậy
doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế
doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế
8
và trong toàn dân, đang đ
và trong toàn dân, đang đ
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợc khơi dậy và phát triển. Số l
ợng doanh nghiệp ngoài quốc
ợng doanh nghiệp ngoài quốc
doanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khi
doanh mà phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang tăng lên nhanh chóng khi
khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
khu vực kinh tế tập thể và các doanh nghiệp nhà n
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớc tổ chức sắp xếp lại theo h
ớng
ớng
giảm dần về l
giảm dần về l
ợng, nâng cao chất l
ợng, nâng cao chất l
ợng và hiệu quả kinh doanh, điều này đ
ợng và hiệu quả kinh doanh, điều này đ
ợc phản ánh
ợc phản ánh
qua:
qua:
1.1. Số l
1.1. Số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập:
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập:
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t
nhân (loại hình chủ yếu của các doanh
nhân (loại hình chủ yếu của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đ
nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đ
ợc tổ chức d
ợc tổ chức d
ới 3 hình thức hợp pháp: doanh nghiệp
ới 3 hình thức hợp pháp: doanh nghiệp
t
t
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang tăng lên mạnh mẽ
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần đang tăng lên mạnh mẽ
về mặt số l
về mặt số l
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thành
ợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần 41000 doanh nghiệp mới thành
lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh
lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh
nghiệp t
nghiệp t
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 số
nhân là 26021, công ty trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83% (bảng 3 số
l
l
ợng các doanh nghiệp)
ợng các doanh nghiệp)
Xem bảng 3 ta thấy số l
Xem bảng 3 ta thấy số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng
sau khi chungd đ
sau khi chungd đ
ợc tự do hoá nh
ợc tự do hoá nh
ng cũng phát triển chậm lại cùng tốc độ ấy cào
ng cũng phát triển chậm lại cùng tốc độ ấy cào
những năm 97 trở đi. Đáng chú ý hơn tốc độ tăng tr
những năm 97 trở đi. Đáng chú ý hơn tốc độ tăng tr
ởng giảm từ 60% năm 94 xuống
ởng giảm từ 60% năm 94 xuống
còn 4.1% năm 97, nh
còn 4.1% năm 97, nh
ng sau đó tốc độ tăng cảu doanh nghiệp lại tăng lên. Đặc biệt là
ng sau đó tốc độ tăng cảu doanh nghiệp lại tăng lên. Đặc biệt là
từ năm 2000 đến nay, khi luật doanh nghiệp đ
từ năm 2000 đến nay, khi luật doanh nghiệp đ
ợc thể hiện, số l
ợc thể hiện, số l
ợng đăng ký kinh doanh
ợng đăng ký kinh doanh
tăng lên rất nhanh. Tính từ năm 2000 đến hết thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp
tăng lên rất nhanh. Tính từ năm 2000 đến hết thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp
đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của
đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của
5 năm tr
5 năm tr
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các
ớc cộng lại (22747 DN). Về cơ cấu các loại hình
doanh nghiệp đ
doanh nghiệp đ
ợc đăng ký
ợc đăng ký
kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
kinh doanh: Trong tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số l
ợng DNTN chiếm
ợng DNTN chiếm
tỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),
tỷ trọng lớn nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN),
công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
công ty cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu ở
miền Nam (chiếm 81%) trong đó TP HCM là nơi tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ
miền Nam (chiếm 81%) trong đó TP HCM là nơi tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ
nhiều nhất cả n
nhiều nhất cả n
ớc (25%), số l
ớc (25%), số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung ở miền Bắc
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung ở miền Bắc
chỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả n
chỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả n
ớc, trong đó số l
ớc, trong đó số l
-
-
9
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiếm hơn 50% của cả miền Bắc. tại miền
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiếm hơn 50% của cả miền Bắc. tại miền
Trung số l
Trung số l
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm ch
ợng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm ch
a đầy 6%.
a đầy 6%.
Bảng 3: Số l
Bảng 3: Số l
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
ợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
1993
1993
1994
1994
1995
1995
1996
1996
1997
1997
1998
1998
Tổng số
Tổng số
6808
6808
10881
10881
15249
15249
18894
18894
25002
25002
26021
26021
%tăng so với
%tăng so với
năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
59.8
59.8
40.1
40.1
23.9
23.9
32.2
32.2
4.1
4.1
TM
TM
1835
1835
3894
3894
7645
7645
12696
12696
73639
73639
12753
12753
%tăng so với
%tăng so với
năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
112.2
112.2
96.3
96.3
66.1
66.1
7.4
7.4
-65
-65
SX
SX
3322
3322
4392
4392
5006
5006
5767
5767
5122
5122
5620
5620
%tăng so với
%tăng so với
năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
32.2
32.2
14.0
14.0
15.2
15.2
-11.2
-11.2
9.7
9.7
XD
XD
462
462
892
892
1294
1294
-
-
1672
1672
1672
1672
%tăng so với
%tăng so với
năm tr
năm tr
ớc
ớc
-
-
93.1
93.1
45.14
45.14
-
-
-
-
0
0
Nguồn: Phòng th
Nguồn: Phòng th
ơng mại và công nghiệp Việt Nam tháng 6/1999
ơng mại và công nghiệp Việt Nam tháng 6/1999
1.2. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập:
1.2. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập:
Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số l
Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số l
ợng chiếm tỷ trọng lớn trong các
ợng chiếm tỷ trọng lớn trong các
doanh nghiệp, nh
doanh nghiệp, nh
ng số l
ng số l
ợng vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm
ợng vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm
khoảng 11.2% số l
khoảng 11.2% số l
ợng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp mới thành lập,
ợng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp mới thành lập,
trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85.6% số vốn đăng ký của các
trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85.6% số vốn đăng ký của các
doanh nghiệp mới thành lập. Nguyên nhân chính của điều này là do vốn thấp là một
doanh nghiệp mới thành lập. Nguyên nhân chính của điều này là do vốn thấp là một
trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế xét về mặt giá trị vốn
trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế xét về mặt giá trị vốn
đăng ký thì tỷ lệ vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
đăng ký thì tỷ lệ vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
u thế hơn.
u thế hơn.
Cũng chính vì lý do này mà quy mô vốn t
Cũng chính vì lý do này mà quy mô vốn t
bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất
bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất
nhỏ bé, đơn cử quy mô vốn trung bình của DNTN mới thành lập là 184 triệu VNĐ,
nhỏ bé, đơn cử quy mô vốn trung bình của DNTN mới thành lập là 184 triệu VNĐ,
công ty TNHH là 920 triệu, trong khi DNNN có quy mô vốn trung bình là 15.9 tỷ
công ty TNHH là 920 triệu, trong khi DNNN có quy mô vốn trung bình là 15.9 tỷ
đồng (xem chi tiết bảng 4)
đồng (xem chi tiết bảng 4)
Bảng 4: quy mô vốn trung bình của các
Bảng 4: quy mô vốn trung bình của các loại hình
doanh nghiệp.
doanh nghiệp.
10
(Xét theo công văn 681/CP-KTN)
(Xét theo công văn 681/CP-KTN)
Năm
Năm
Tổng
Tổng
DNTN
DNTN
Công ty TNHH
Công ty TNHH
Công ty CF
Công ty CF
DNNN
DNNN
1991
1991
1080.73
1080.73
174.74
174.74
753.92
753.92
19560
19560
-
-
1992
1992
1583.16
1583.16
212.99
212.99
1416.17
1416.17
16525
16525
4359.38
4359.38
1993
1993
2947.81
2947.81
185.36
185.36
417.49
417.49
14225.38
14225.38
4070.17
4070.17
1994
1994
2323.57
2323.57
159.46
159.46
789.29
789.29
49625.56
49625.56
40103.46
40103.46
1995
1995
4796.52
4796.52
203.85
203.85
810.10
810.10
19492.17
19492.17
66895.05
66895.05
1996
1996
3301.78
3301.78
178.54
178.54
817.9
817.9
10977.51
10977.51
26856.05
26856.05
1997
1997
2017.00
2017.00
182.27
182.27
1032.37
1032.37
10412.09
10412.09
11688.26
11688.26
TB
TB
2979.95
2979.95
184.64
184.64
919.17
919.17
17525.9
17525.9
15863.24
15863.24
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới
các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và
các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/99
nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/99
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các loại hình
doanh nghiệp từ năm 1997 đến
doanh nghiệp từ năm 1997 đến
hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm 11470.175 tỷ
hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm 11470.175 tỷ
đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm 57.21% và công ty CF
đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm 57.21% và công ty CF
10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăng
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng tăng
38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN tăng 37.64%,
38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN tăng 37.64%,
công ty CF tăng 36.79%
công ty CF tăng 36.79%
2. Thực trạng huy động vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Các nguồn huy động của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ:
2.1.1. Vốn tự có và nguồn phi chính thức:
Vốn tự có của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ th
doanh nghiệp vừa và nhỏ th
ờng tạo ra từ nguồn vốn riêng
ờng tạo ra từ nguồn vốn riêng
của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng Nguồn vốn này th
của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng Nguồn vốn này th
ờng chiếm
ờng chiếm
khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
11
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu và quản
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu và quản
lý kinh tế trung
lý kinh tế trung
ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn d
ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn d
ới 50 triệu đồng,
ới 50 triệu đồng,
chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đ
chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đ
ợc vốn, trong đó chỉ có 20% vay đ
ợc vốn, trong đó chỉ có 20% vay đ
ợc từ
ợc từ
ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính thức. Nguồn vốn phi chính
ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính thức. Nguồn vốn phi chính
thức đ
thức đ
ợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè, vay ng
ợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè, vay ng
ời thân Tuy nhiên phạm
ời thân Tuy nhiên phạm
vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ doanh nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận
vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ doanh nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận
xét của cá nhân ng
xét của cá nhân ng
ời giúp đỡ tài chính, gây nên mối quan hệ có tính chất cá nhân,
ời giúp đỡ tài chính, gây nên mối quan hệ có tính chất cá nhân,
thậm chí còn có thể va chạm đến sự độc lập kinh doanh.
thậm chí còn có thể va chạm đến sự độc lập kinh doanh.
2.1.2. Nguồn tài chính chính thức:
2.1.2. Nguồn tài chính chính thức:
Nguồn vốn này bao gồm:
Nguồn vốn này bao gồm:
+ Quỹ hỗ trợ phát triển; Hoạt động qua ngân hàng phục vụ ng
+ Quỹ hỗ trợ phát triển; Hoạt động qua ngân hàng phục vụ ng
ời nghèo, quỹ tín
ời nghèo, quỹ tín
dụng nhân dân, quỹ phát triển nông thôn, liên hiệp hợp tác xã, quỹ hỗ trợ đầu t
dụng nhân dân, quỹ phát triển nông thôn, liên hiệp hợp tác xã, quỹ hỗ trợ đầu t
quốc
quốc
gia Đến tháng 9 2001 trong cả n
gia Đến tháng 9 2001 trong cả n
ớc có gần 7 tỷ USD nhàn rỗi, hàng tỷ đồng của
ớc có gần 7 tỷ USD nhàn rỗi, hàng tỷ đồng của
quỹ hỗ trợ đầu t
quỹ hỗ trợ đầu t
quốc gia ch
quốc gia ch
a đ
a đ
ợc sử dụng và hàng trục nghìn ha đất và nhà x
ợc sử dụng và hàng trục nghìn ha đất và nhà x
ởng ch
ởng ch
a
a
đ
đ
ợc sử dụng đến. Nhình chung các nguồn vốn chính thức này đáp ứng đ
ợc sử dụng đến. Nhình chung các nguồn vốn chính thức này đáp ứng đ
ợc 25.6% nhu
ợc 25.6% nhu
cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2001 ngân hàng dành tới 35%
cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2001 ngân hàng dành tới 35%
(45000 tỷ đồng) tổng d
(45000 tỷ đồng) tổng d
nợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nh
nợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nh
ng tỷ lệ này còn ở
ng tỷ lệ này còn ở
mức thấp.
mức thấp.
+ Nguồn vốn chính phủ và phi chính phủ: Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế
+ Nguồn vốn chính phủ và phi chính phủ: Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế
ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbut (Đức),
ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbut (Đức),
ESCAP rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
ESCAP rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Nam (qua VCCI Phòng th
Nam. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Nam (qua VCCI Phòng th
ơng
ơng
mại và công nghiệp Việt Nam) và chính phủ Thuỵ Điển có giá trị 1.7 triệu USD dành
mại và công nghiệp Việt Nam) và chính phủ Thuỵ Điển có giá trị 1.7 triệu USD dành
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam của VCCI (SMEPC) với sự hợp tác của ZDH (Đức) đã là chiếc cầu nối
Việt Nam của VCCI (SMEPC) với sự hợp tác của ZDH (Đức) đã là chiếc cầu nối
đáng tin cậy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý, khởi sự, phát triển và huy
đáng tin cậy của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản lý, khởi sự, phát triển và huy
động. Các nguồn vốn chính thức này tuy không phải là không có song trên thực tế
động. Các nguồn vốn chính thức này tuy không phải là không có song trên thực tế
các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó tiếp cận đ
ợc với nguồn vốn này. Nguồn vốn
ợc với nguồn vốn này. Nguồn vốn
12
quốc tế th
quốc tế th
ờng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn nh
ờng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn nh
:
:
Mức vốn điều lệ tối thiểu, sự cam kết thực hiện hợp đồng của nghiệp chủ, ph
Mức vốn điều lệ tối thiểu, sự cam kết thực hiện hợp đồng của nghiệp chủ, ph
ơng án
ơng án
khả thi Các ngân hàng th
khả thi Các ngân hàng th
ơng mại ch
ơng mại ch
a có
a có
u đãi gì về vay vốn đối với các doanh
u đãi gì về vay vốn đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ nhất là cho vay trung và dài hạn, điều kiện thế chấp tài sản chặt
nghiệp vừa và nhỏ nhất là cho vay trung và dài hạn, điều kiện thế chấp tài sản chặt
chẽ, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít có đủ tài sản để thế chấp.
chẽ, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít có đủ tài sản để thế chấp.
Các doanh nghiệp nhiều khi không có đủ giấy tờ pháp lý của bất động sản đem thế
Các doanh nghiệp nhiều khi không có đủ giấy tờ pháp lý của bất động sản đem thế
chấp. Bản thân họ cũng không đủ sức lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để thuyết phục
chấp. Bản thân họ cũng không đủ sức lập kế hoạch kinh doanh dài hạn để thuyết phục
các ngân hàng th
các ngân hàng th
ơng mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là trở ngại đối với hoạt động sản
ơng mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là trở ngại đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1.3. Nghiệp vụ thu mua tài chính:
2.1.3. Nghiệp vụ thu mua tài chính:
Theo số liệu thồn kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn là
Theo số liệu thồn kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn là
đối t
đối t
ợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
ợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng số tiền của hợp đồng
chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng số tiền của hợp đồng
thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 5)
thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 5)
Bảng 5: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 5: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối tợng thụ hởng Số lợng hợp đồng Số tiền trong hợp đồng
DNTN vừa và nhỏ 54 7880000
DNNN 12 1960000
DN liên doanh và có vốn
đầu t nớc ngoài
5 1950000
Tổng 71 11490000
Nguồn: Nghiên cứu chuyên đề số 8 của MPDF
Đối với nghiệp vụ này thì phạm vi của hợp đồng thuê khá rộng từ 7000 USD
đến 1.5 triệu USD, mức trung bình hầu hết là 180000 USD. Quy mô hợp đồng trung
bình đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ là 140000 USD - đây là con số tơng đối lớn so
với lợng vốn trung bình của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam
Việt Nam (từ 30000 USD
120000 USD). Mặt khác thời hạn trung bình thuê là 38 tháng lâu hơn so với các
khoản vuy ngân hàng hiện nay, trong đó, thời gian trung bình đối với các
doanh
doanh
nghiệp vừa và nhỏ
nghiệp vừa và nhỏ là 39 tháng. Ngoài ra nghiệp vụ thuê mau tài chính này rất có lợi
13
và thiết thực đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam
Việt Nam hiện nay, thể hiện ở
những mặt sau:
+ Tỷ lệ đổ vỡ của các hợp đồng là rất thấp. Trong số 71 các hợp đồng thuê mua
tài chính đã đợc ký chỉ có mọt hợp đồng bị đổ vỡ.
+ Các
doanh nghiệp
doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào các hợp đồng thuê mua đang tỏ
ra là những
doanh nghiệp
doanh nghiệp có độ tin cậy cao, vì đến nay trong số 54
doanh nghiệp
doanh nghiệp chỉ
có 5
doanh nghiệp
doanh nghiệp là thanh toán chậm.
+ Sau khi nhận thức đợc lợi ích thuê mua tài chính rất nhiều
doanh nghiệp
doanh nghiệp đã
tiến hành thuê mua tiếp.
+ Thời gian giải quyết các thủ tục thuê mua tài chính thờng chỉ từ 2 3 tuần,
điều này phản ánh rõ mức độ tiện lợi hơn so với các khoản vay ngân hàng.
+ Nghiệp chủ hiểu đợc thuê mua tài chính là gì, và nghiệp cụ thuê mua tài
chính đợc tiến hành nh thế nào.
2.2. Nhu cầu về vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặc dù là nguồn huy động vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá phong
phú, nhng trên thực tế nhu cầu về vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn không đ-
ợc đáp ứng đủ, vì số
doanh nghiệp thành công trong việc tiếp cận với các nguồn vốn
doanh nghiệp thành công trong việc tiếp cận với các nguồn vốn
này là rất ít, điều này đ
này là rất ít, điều này đ
ợc thể hiện rất rõ qua số kiệu điều tra của VCCI về nhu cầu và
ợc thể hiện rất rõ qua số kiệu điều tra của VCCI về nhu cầu và
khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 6: Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính.
Bảng 6: Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính.
Nguồn tín dụng
Tỷ lệ
doanh nghiệp vừa và nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ
thử tiếp cận với nguồn vốn (%)
thử tiếp cận với nguồn vốn (%)
Tỷ lệ thành công
khi tiếp cận (%)
NHNN và t nhân 24.7 20.2
Quỹ tín dụng của CP 8.7 7.1
Dự án quốc tế 1.9 1.3
Bạn bè và gia đình 38.8 38.5
Cá nhân cho vay lãi 11.2 10.6
Các nguồn khác 2.6 1.9
Nguồn: Theo số liệu thống kê của VCCI năm 2001
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét