Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giao trinh ve co khi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao trinh ve co khi": http://123doc.vn/document/566994-giao-trinh-ve-co-khi.htm


15
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Dấu hiệu chiếu kiểu TCVN- Quốc tế Dấu hiệu chiếu kiểu Mỹ
Trên các bản vẽ TCVN mặc nhiên dùng phép chiếu góc thứ 1 và không ghi ký
hiệu gì cả.
1.2 PHÂN LOẠI CÁC BẢN VẼ PHẲNG CƠ KHÍ
1.2.1 Bản vẽ sơ đồ (schema)
Bản vẽ sơ đồ là bản vẽ phẳng bao gồm những ký hiệu đơn giản quy ước
nhằm thể hiện nguyên lý hoạt động như sơ đồ cơ cấu nguyên lý máy, sơ đồ
mạch điện động lực và điều khiển động cơ, sơ đồ giải thuật của chương trình
tin học, điều khiển PLC. Thí dụ sơ đồ mạch điện như hình 1.3
Hình 1.3a Sơ đồ mạch điện
16
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.3b Sơ đồ hệ thống bánh răng
Khi trình bày đến các bộ truyền, chúng tôi sẽ đưa ra sơ đồ động về đối tượng
nghiên cứu. Sơ đồ động máy rất quan trọng và quyết đònh khả năng làm việc,
kết cấu của máy sau này. Trong sơ đồ máy có thể có bảng thông báo về đặc
tính động học, động lực học của hệ thống.
1.2.2 Bản vẽ tháo rời (explosive drawing)
Trong các tài liệu kỹ thuật dành cho giải thích, quảng cáo, dùng trình
bày cho những người không chuyên về kỹ thuật thường vẽ kiểu không gian ba
chiều với các chi tiết đã tháo rời và đang ở đúng vò trí sẵn sàng lắp ráp.
17
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.4 Bản vẽ tháo rời
1.2.3 Bản vẽ lắp ráp (Assembly Drawing) hay bản vẽ kết cấu (Structure
Drawing)
Dựa theo sơ đồ truyền động đã trình bày ở trên, nhà kỹ thuật dùng
những kiến thức chuyên môn có liên quan để tính toán sức bền chi tiết máy,
kinh nghiệm công nghệ, dung sai lắp ráp, tham khảo sổ tay kỹ thuật để tạo
nên bản vẽ lắp ráp hay bản vẽ kết cấu.
Có thể nói bản vẽ lắp ráp là sự biểu hiện một cách cụ thể các bộ phận
máy hay cơ cấu, dựa trên khả năng công nghệ thực tế, của bản vẽ sơ đồ. Bản
vẽ lắp ráp thể hiện toàn bộ kết cấu của máy và có ý nghóa quan trọng, có bản
vẽ lắp là có thể có chiếc máy trong ý tưởng và có thể hiện thực thực sự trong
tương lai. Tài liệu này tập trung vào các cách biểu diễn một bản vẽ lắp và
luyện kỹ năng đọc bản vẽ lắp cho sinh viên. Có nhiều bài tập về bản vẽ lắp
để sinh viên tự nghiên cứu kỹ năng lắp ráp trong điều kiện công nghệ tại nước
ta.
1.2.4 Bản vẽ chi tiết (detail drawing, part drawing)
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng từng chi tiết trích ra từ bản vẽ lắp đã
trình bày ở trên với những yêu cầu riêng về công nghệ sẵn sàng đem gia công
thành chi tiết thật. Bản vẽ chi tiết là mục tiêu thứ nhì sau bản vẽ lắp mà sinh
viên cơ khí cần nắm bắt.
Từ chi tiết trong không gian 3 chiều (hình chiếu trục đo) người ta biểu
diễn chi tiết 2 chiều như hình 1.5 như sau:
18
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.5 Hình vẽ chi tiết 2 chiều
và hình chiếu trục đo 3 chiều
Trong phạm vi tài liệu này, chúng ta tập trung vào hai loại bản vẽ chi tiết và
bản vẽ lắp.
1.2.5 Tỉ lệ xích : Trừ các bản vẽ sơ đồ, tách rời có mục đích giới thiệu thì
không có tỉ lệ chính xác , các bản vẽ lắp ráp và chế tạo điều phải ghi tỉ lệ
trong ô nhỏ ở gần góc phải bên dưới của khung tên. Tỉ lệ có thể phóng to hay
thu nhỏ nhằm tận dụng triệt để diện tích tờ giấy vẽ đến 80%- 85%. Không thể
chấp nhận một hình vẽ chiếm chưa tới 50% diện tích tờ giấy và như vậy nó có
thể được vẽ trong giấy khổ nhỏ hơn. Họa viên cần tuân theo các tỉ lệ tiêu
chuẩn nhằm bảo đảm sự cân đối của hình biểu diễn. Hình vẽ có ghi tỉ lệ xích
còn giúp cho người đọc có thể đo và tính được một số kích thước nếu nó
không được ghi trực tiếp trên bản vẽ (thường là trong bản vẽ lắp) Các tỉ lệ
tiêu chuẩn cho 2 loại bản vẽ như sau:
Tuy nhiên các tỉ lệ như 1:2,5, 1:4, 1:15, 1:25. 1:40, 1:75
hay 2,5:1, 4:1, 15:1, 25:1, 40:1, 75:1
19
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
được khuyên nên hạn chế dùng. Số 1 thể hiện kích thước thật và tỉ lệ là giá trò
của phân số đem nhân vối kích thước thật sẽ được kích thước trên bản vẽ.
Hình 1.6 và 1.7 trang sau trình bày bản vẽ lắp và bản vẽ chế tạo.
20
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.6 Bản vẽ lắp
21
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.7 Bản vẽ chế tạo
22
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
1.2.6 Các giai đoạn trong qui trình sản xuất một thiết bò cơ khí:
Như ta đã biết để thiết kế và chế tạo một thiết bò ta cần phải qua nhiều
giai đoạn:
1- Giai đoạn thiết kế
- Ý tưỡng về sản phẩm cần thiết kế.
- Đưa ra các phương án. Các bản vẽ sơ đồ
- Lựa chọn phương án tốt nhất
- Tính toán kết cấu, vẽ bản vẽ lắp
- Vẽ trích ra các bản vẽ chi tiết để sẳn sàng đem chế tạo.
2- Giao đoạn chế tạo
- Dựa vào bản vẽ chế tạo và điều kiện công nghệ, máy dụng cụ mà các
nhà chế tạo trong xưởng cơ khí có kế hoạch chỉnh sửa bản vẽ chi tiết
(có tham khảo ý kiến của nhà thiết kế).
- Đề ra quy trình công nghệ chế tạo cho từng chi tiết (theo kiểu đơn
chiếc chế tạo thử).
- Chế tạo từng chi tiết theo các bản vẽ chi tiết và quy trình công nghệ
đã đề ra.
- Dựa vào bản vẽ lắp để lắp thành máy.
- Chạy thử nghiệm và chỉnh sữa đến khi máy hoạt động ổn đònh.
- Sửa chửa, hoàn thiện lại các bản vẽ lắp và chi tiết theo máy chế thử
đã chạy thành công.
-Nếu chế tạo hàng loạt thì cần sửa chữa lại quy trình công nghệ cho phù
hợp với qui mô sản xuất .
Trong phạm vi tài liệu này, các bản vẽ đều xuất hiện trong giai đoạn
thiết kế và xem như sản phẩm của giai đoạn này vì kết quả của việc tính toán
trong giai đoạn thiết kế không phải là các con số mà phải hiện thực thành các
bản vẽ.
1.3 YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP
Có ba yêu cầu chính của bản vẽ lắp.
23
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
1- Kích thước: Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận
tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt,
luôn cần vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu
tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không được thì rất hạn chế ghi kích thước bên
trong hình. Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kích thước sau:
- Kích thước bao: Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm
chỗ, bao gồm kích thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất. Kích thước bao
không có dung sai và thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm
dùng bố trí không gian cho máy.
- Kích thước khoảng cách trục: cho biết khoảng cách truyền động, có
thể chính xác có kèm dung sai như trong khoảng cách trục của bánh răng, trục
vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền
xích, đai thì không ghi dung sai. Khoảng cách các bu lông nền thường không
cần ghi dung sai. Dung sai khoảng cách trục của bộ truyền bánh răng tra theo
h7 trong chương 3 Mối ghép hình trụ trơn.
- Kích thước lắp ráp (assembly dimension): bao gồm kích thước danh
nghóa và kiểu dung sai. Kích thước lắp ráp được trình bày rõ ở chương 3 Mối
ghép hình trụ trơn.
2- Đánh số chi tiết: Trong bản vẽ lắp có nhiều chi tiết máy tham gia lắp
ráp vì vậy cần đánh số chi tiết để đònh danh, đònh vật liệu, số lượng, ký hiệu
trong bản kê đặt phía trên khung tên.
- Ký số chi tiết phải có độ lớn từ 2¸2,5 lần số ghi trong kích thước, bên
dưới phải được gạch bằng nét cơ bản, đường thẳng nối chỉ vào chi tiết được vẽ
bằng nét mảnh, tận cùng đầu chỉ vào chi tiết có mỗi chấm tròn cho rõ, độ lớn
chấm tròn phụ thuộc kích thước bản vẽ từ 1 ¸1,5mm trong các bản vẽ từ A3
đến A0. Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cùng hoặc ngược chiều kim
đồng hồ để người đọc bản vẽ để tra cứu. Khoảng cách các số nên cách đều
nhau và phân bố trên một đường thẳng. Các đường mảnh chỉ vào chi tiết
không nên cắt nhau nhiều.
3- Bản kê: Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên
bản vẽ. Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm số thứ tự, tên
chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích
có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ.
Nhờ bản kê ta có thể đánh giá gần đúng được:
- Khối lượng toàn máy hay cơ cấu.
24
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
- Giá thành.
1.4 YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
Bản vẽ chi tiết (detail drawing, part drawing) hay còn gọi là bản vẽ chế
tạo được hình thành sau khi đã có bản vẽ lắp ráp.
Do vậy, ta thấy vẽ bản vẽ chi tiết là bước sau cùng của giai đoạn thiết
kế, cũng như bản vẽ lắp bản vẽ thiết kế cũng đòi hỏi có kinh nghiệm về công
nghệ. Tuy nhiên, một bản vẽ chế tạo thì có những yêu cầu hoàn toàn khác với
bản vẽ lắp:
Yêu cầu của bản vẽ chi tiết:
Có 5 yêu cầu của bản vẽ chi tiết:
1- Kích thước: Nếu trong bản vẽ lắp chỉ yêu cầu có ba loại kích thước là
kích thước lắp ráp với kiểu dung sai, kích thước khoảng cách trục và kích
thước bao thì một bản vẽ chi tiết phải có đầy đủ tất các các kích thước một
cách chi tiết như tên gọi sao cho người khác khi đọc bản vẽ có thể vẽ lại
được hay có thể cắt phôi được trên kim loại. Ngoài ra, các kích thước quan
trọng thường là kích thước tham gia lắp ráp trong bản vẽ lắp cần phải có dung
sai cụ thể. Ví dụ, mối lắp trụ trơn trong bản vẽ lắp ghi thì khi vẽ bản
vẽ chi tiết lỗ ta phải tra dung sai cho kích thước lỗ f30H8 trong sổ tay công
nghệ chế tạo máy và ghi f30
0,08
. 0,08 là vùng dung sai của lỗ f30H8.
2- Độ nhám bề mặt (Roughness)
Để chế tạo một chi tiết không phải chỉ có kích thước là đủ mà còn cần
phải có độ nhám bề mặt. Độ nhám bề mặt được chọn dựa trên:
- Chế độ làm việc: độ nhẵn bóng càng cao (càng bóng) thì ma sát càng
giảm nên bề mặt các ổ trượt khớp tònh tiến độ nhẵn bóng phải càng cao.
- Độ chính xác: đoạn trục hay lỗ có cấp chính xác về kích thước càng
cao thì tương ứng với độ nhám càng cao. Ví dụ, bề mặt trụ lắp ổ bi, lắp vòng
phớt (tiếng Pháp: Feurtre) thì yêu cầu độ nhám phải cao.
Tuy nhiên độ nhẵn bóng càng cao thì giá thành sản phẩm càng lớn vì
phải qua nhiều công đoạn gia công tinh như mài, lăn ép tốn kém. Do vậy việc
chọn độ nhám phù hợp phải có tính hợp lý, tính công nghệ và phải phù hợp
tình trang công nghệ thực sự.

(Đại số 10 - Chương III) Bài giảng: Hàm số bậc hai


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "(Đại số 10 - Chương III) Bài giảng: Hàm số bậc hai ": http://123doc.vn/document/567153-dai-so-10-chuong-iii-bai-giang-ham-so-bac-hai.htm


Bn quyn thuc Nhúm C Mụn ca Lờ Hng c
T hc em li hiu qu t duy cao, iu cỏc em hc sinh cn l:
1. Ti liu d hiu Nhúm C Mụn luụn c gng thc hin iu ny
2. Mt im ta tr li cỏc thc mc ng kớ Hc tp t xa
BI GING QUA MNG
I S 10
CHNG II. HM S
BC NHT V BC HAI
Đ3 Hm s bc hai
Cỏc em hc sinh ng b qua mc Phng phỏp t hc tp hiu qu
Hc Toỏn theo nhúm (t 1 n 6 hc sinh) cỏc lp 9, 10, 11, 12
Giỏo viờn dy: Lấ HNG C
a ch: S nh 20 Ngừ 86 ng Tụ Ngc Võn H Ni
Email: nhomcumon68@gmail.com
1
Ph huynh ng kớ hc cho con liờn h 0936546689
2
PHNG PHP HC TP HIU QU
Phn: Bi ging theo chng trỡnh chun
1. c ln 1 chm v k cú th b qu ni dung cỏc HOT NG
ỏnh du ni dung cha hiu
2. c ln 2 ton b:
Ghi nh bc u cỏc nh ngha, nh lớ.
nh hng thc hin cỏc hot ng
ỏnh du li ni dung cha hiu
3. Ly v ghi tờn bi hc ri thc hin cú th t:
c Hiu Ghi nh cỏc nh ngha, nh lớ
Chộp li cỏc chỳ ý, nhn xột
Thc hin cỏc hot ng vo v
4. Thc hin bi tp ln 1
5. Vit thu hoch sỏng to
Phn: Bi ging nõng cao
1. c ln 1 chm v k
ỏnh du ni dung cha hiu
2. Ly v ghi tờn bi hc ri thc hin cỏc vớ d
3. c li v suy ngm tt c ch vi cõu hi Vỡ sao h li ngh c cỏch
gii nh vy
4. Thc hin bi tp ln 2
5. Vit thu hoch sỏng to
Dnh cho hc sinh tham d chng trỡnh Hc tp t xa: Sau mi bi
ging em hóy vit yờu cu theo mu:
Nụi dung cha hiu
Hot ng cha lm c
Bi tp ln 1 cha lm c
Bi tp ln 2 cha lm c
Tho lun xõy dng bi ging
gi v Nhúm C Mụn theo a ch nhomcumon68@gmail.com nhn
3
c gii ỏp.
4
Đ3 hàm số bậc hai
bài giảng theo ch
bài giảng theo ch
ơng trình chuẩn
ơng trình chuẩn
định nghĩa
Hàm số bậc hai là hàm số có dạng y = ax
2
+ bx + c, trong đó a, b, c là các
hằng số và a 0.
Cho hàm số y = ax
2
+ bx + c (a 0):
Tp xỏc nh D = R.
bảng biến thiên:
Với a > 0 Với a < 0
x
-
-
a2
b
+
x
-
-
a2
b
+
y
+
-
a4

+
y
-
-
a4

-
Vậy, ta có kết luận:
Khi a > 0, hàm số nghịch biến trên khoảng (;
b
2a
), đồng biến trên khoảng
(
b
2a
; +) và có giá trị nhỏ nhất y
min
= f(
b
2a
) =
4a

khi x =
b
2a
.
Khi a < 0, hàm số đồng biến trên khoảng (-;
b
2a
), nghịch biến trên khoảng
(
b
2a
; +) và có giá trị lớn nhất y
max
= f(
b
2a
) =
4a

khi x =
b
2a
.
Đồ thị hàm số bậc hai: Đồ thị của hàm số là một Parabol (P) có đỉnh
b
I ;
2a 4a





, nhận đờng thẳng x =
a2
b
làm trục đối xứng và:
Hớng bề lõm lên trên nếu a > 0.
Hớng bề lõm xuống dới nếu a < 0.
Để vẽ đồ thị hàm số y = ax
2
+ bx + c (a 0) chúng ta không thực hiện các phép
tịnh tiến từ đồ thị hàm số y = ax
2
mà thực hiện nh sau:
Xác định đỉnh I của parabol.
Xác định trục đối xứng và hớng bề lõm của parabol.
Xác định một số điểm cụ thể của parabol (chẳng hạn giao điểm của parabol
với các trục tọa độ và các điểm đối xứng với chúng qua trục đối xứng giả sử
có hai điểm là A, B).
5
Nối AIB để đợc một góc rồi thực hiện vẽ đờng cong parabol lợn theo đờng
góc này.
Ta có các trờng hợp:
Với a > 0 thì:
Với a < 0 thì:
Nhận xét chung:
Nếu > 0 thì parabol cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Nếu = 0 thì parabol tiếp xúc với trục hoành.
Nếu < 0 thì parabol không cắt trục hoành
Thí dụ 1: Cho hàm số y = f(x) = x
2
4x + 2.
a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
b. Từ đó lựa chọn phép tịnh tiến song song với trục Ox để nhận đợc đồ thị
hàm số y = x
2
2.
c. Giải thích tại sao với mỗi giá trị của m thì các phơng trình:
x
2
4x + 2 = m và x
2
2 = m.
đều có cùng số nghiệm.
Giải
a. Ta lần lợt tính
a2
b
= 2 và
a4

= 2.
Vậy, đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh S(2;
2), nhận đờng thẳng x = 2 làm trục đối xứng và h-
ớng bề lõm lên trên.
Bảng biến thiên:
x

2
+
y
+

2
+
Đồ thị: ta lấy thêm hai điểm trên đồ thị là A(0; 2), B(4; 2).
6
y
x
I
O
(P)
-b/2a
A
B
-b/a
-/4a
y
x
I
O
(P)
-b/2a
A
B
-b/a
y
I
(P)
A
B
x
O
-b/2a
-b/a
-/4a
y
x
I
O
(P)
-b/2a
A
B
-b/a
-/4a
y
x
I
O
(P)
-b/2a
A
B
-b/a
y
x
I
O
(P)
-b/2a
A
B
-b/a
-/4a
y
x
S
O
y=x
2
4x+2y=x
2
2
2
2
b. Giả sử:
y = x
2
2 = f(x + a)
x
2
2 = (x + a)
2
4(x + a) + 2 = x
2
+ (2a 4)x + a
2
4a + 2.
Suy ra:





+=
=
=
2a4a2
4a20
11
2
a = 2.
Vậy, ta đợc y = x
2
2 = f(x + 2).
Do đó, đồ thị của hàm số đợc suy ra bằng phép tịnh tiến theo Ox đồ thị hàm số y =
f(x) sang trái 2 đơn vị.
c. Vì số nghiệm của mỗi phơng trình đúng bằng số giao điểm của đờng thẳng y = m
với đồ thị của các hàm số y = x
2
4x + 2 và y = x
2
2, do đó chúng đều có cùng số
nghiệm.
Thí dụ 2: Cho hàm số :
y =
2
1
x
2
+ x +
2
3
.
a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
b. Hãy viết hàm số thành dạng y = a(x p)
2
+ q. Từ đó, cho biết
đồ thị của nó có thể đợc suy ra từ đồ thị hàm số nào nhờ các
phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục toạ độ và mô tả cụ
thể các phép tịnh tiến đó.
Giải
a. Ta lần lợt có
a2
b
= 1 và
a4

= 2.
Vậy, đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh S(1; 2), nhận đờng thẳng x = 1 làm
trục đối xứng và hớng bề lõm xuống dới.
Bảng biến thiên:
x

1
+
y


2


Đồ thị: ta lấy thêm hai điểm trên đồ thị là A(0;
2
3
), B(2;
2
3
).
b. Ta có:
y =
2
1
x
2
+ x +
2
3

=
2
1
(x
2
2x + 1) + 2 =
2
1
(x 1)
2
+ 2.
7
y
x
S
O
1
B
A
3/2
2
Do đó, đồ thị của hàm số đợc suy ra từ đồ thị (P
0
) của hàm số y =
2
1
x
2
bằng
cách thực hiện liên tiếp hai phép tịnh tiến:
1. Tịnh tiến (P
0
) sang phải 1 đơn vị, ta nhận đợc đồ thị hàm số y =
2
1
(x 1)
2
gọi là (P
1
).
2. Tịnh tiến (P
1
) lên trên 2 đơn vị, ta nhận đợc đồ thị hàm số y =
2
1
x
2
+ x +
2
3
.
bài tập lần 1
Bài tập 1. Cho hai hàm số (P
1
) và (P
2
), biết:
(P
1
): y = x
2
+ 2x + 3 và (P
2
): y =
2
1
x
2
4x + 3.
a. Khảo sát sự biến thiên và đồ thị hai hàm số (P
1
) và (P
2
) trên cùng một hệ
trục toạ độ.
b. Tìm giá trị của m để đờng thẳng y = m cắt cả hai đồ thị vừa vẽ.
Bài tập 2. Vẽ đồ thị rồi lập bảng biến thiên của các hàm số:
2
2x 1 nếu x 0
a. y .
x 4x 1 nếu x 0
+

=

+ + <

2
2
x 2 nếu x 1
b. y .
2x 2x 3 nếu x 1

<

=




Bài tập 3. Lập phơng trình Parabol (P), biết rằng (P) đi qua ba điểm:
a. A(1, 1), B(1, 9), C(0, 3). b. A(2; 3), B(0; 1), C(2; 7).
Bài tập 4. Lập phơng trình Parabol (P), biết rằng (P) có đỉnh S(1, 5) và đi qua
điểm A(1, 1).
Bài tập 5. Lập phơng trình Parabol (P), biết rằng (P) có giá trị cực tiểu bằng 1 và
đi qua hai điểm A(2; 1), B(0; 3).
bài giảng nâng cao
Vấn đề 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Phơng pháp chung
Dựa trên lý thuyết trong phần tóm tắt lý thuyết.
Ví dụ 1: Cho hai hàm số (P
1
) và (P
2
), biết:
(P
1
): y = x
2
+ 2x + 3 và (P
2
): y =
2
1
x
2
4x + 3.
a. Khảo sát sự biến thiên và đồ thị hai hàm số (P
1
) và (P
2
) trên
cùng một hệ trục toạ độ.
b. Tìm giá trị của m để đờng thẳng y = m cắt cả hai đồ thị vừa vẽ.
Giải
8
a. Ta có bảng sau:
Khảo sát (P
1
): y = x
2
+ 2x + 3
Khảo sát (P
2
): y =
2
1
x
2
4x + 3

a2
b
= 1 và
a4

= 4.
Bảng biến thiên:

a2
b
= 4 và
a4

= 5.
Bảng biến thiên:
x

1
+
x

4
+
y


4

y
+
-5
CT
+
Đồ thị: Hoành độ giao điểm của (P
1
) và (P
2
) là nghiệm phơng trình:
x
2
+ 2x + 3 =
2
1
x
2
4x + 3
3x
2
12x = 0 3x(x 4) = 0



=
=
4x
0x
.
Khi đó, toạ độ các giao điểm là:
E(0; 3) và F(4; 5).
b. Từ đồ thị của (P
1
) và (P
2
), đờng thẳng y = m cắt cả hai đồ thị
5 m 4.
Vậy, với 5 m 4 thoả mãn điều kiện đầu bài.
Ví dụ 2: Vẽ đồ thị rồi lập bảng biến thiên của hàm số :
+

=

+ + <

2
2x 1 nếu x 0
y .
x 4x 1 nếu x 0
Giải
Ta thực hiện:
* Vẽ đờng thẳng y = 2x + 1 rồi lấy với phần x 0.
* Vẽ Parabol y = x
2
+ 4x + 1 rồi lấy với phần x < 0.
Điểm chung M(0; 1).
Từ đồ thị, ta có bảng biến thiên:
x
2
0
+
y

CT
-3 1
+
Ví dụ 3: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = |x 1|(x + 3).
Giải
Viết lại hàm số dới dạng:
9
y
x
S
1
O
(P
1
)
4
-5
3
S
2
(P
2
)
y= x
2
2x + 3
x
1
4
y
O
A
S
1
3
y=x 1(x + 3)
B
y =
(x 1)(x 3) nếu x 1
(1 x)(x 3) nếu x 1
+


+ <

=
2
2
x 2x 3 nếu x 1
x 2x 3 nếu x 1

+


+ <


.
Bảng biến thiên:
x
1
1
+
y

CT
4 0
+
Đồ thị: ta lấy các điểm A(3; 0), S(1; 4), B(1; 0).
Ví dụ 4: Cho hàm số:
(P
m
): y = (1 + m)x
2
2(m 1)x + m 3.
a. Khảo sát sự biến thiên và đồ thị hàm số với m = 0 (tơng ứng là
(P
0
)). Bằng đồ thị tìm x để y 0, y 0.
b. Viết phơng trình đờng thẳng đi qua đỉnh của (P
0
) và giao điểm
của (P
0
) với Oy.
c. Xác định m để (P
m
) là Parabol. Tìm quĩ tích đỉnh của Parabol
(P
m
) khi m thay đổi.
d. Chứng tỏ rằng (P
m
) luôn đi qua một điểm cố định, tìm toạ độ
điểm cố định đó.
Giải
a. Với m = 0 ta đợc:
(P
0
): y = x
2
+ 2x 3
a. Ta lần lợt tính:

a2
b
= 1 và
a4

= 4.
Vậy, đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh S(1, 4), nhận đờng thẳng x = 1 làm
trục đối xứng và hớng bề lõm lên trên.
Bảng biến thiên:
x
-
-1
+
y
+
CT
-4
+
Đồ thị: ta lấy thêm vài điểm trên đồ thị A(1; 0), B(-3; 0), C(0; -3).
Từ đồ thị suy ra:
y 0





1x
3x
.
y 0 3 x 1.
b. Giả sử phơng trình đờng thẳng (d) có dạng:
(d): Ax + By + C = 0, A
2
+ B
2
> 0. (1)
Vì S(1, 4) và C(0, 3) thuộc (d), ta đợc:
10
y
x
S
O
(P
0
)
-1
-4
-3
(d)
A
B
C
-3
1



=+
=+
0CB3
0CB4A




=
=+
B3C
0B3B4A




=
=
B3C
BA
. (I)
Thay (I) vào (1), ta đợc:
(d): Bx + By + 3B = 0 (d): x y 3 = 0.
c. Để (P
m
) là Parabol điều kiện là:
1 + m 0 m 1,
khi đó (P
m
) có đỉnh S
m
(
1m
1m
+

;
1m
4
+
).
Để nhận đợc phơng trình quĩ tích đỉnh của Parabol (P
m
) khi m thay đổi, ta thực
hiện việc khử m từ hệ:







+
=
+

=
1m
4
y
1m
1m
x









=
+

=
y
y4
m
1m
1m
x
x =
1
y
y4
1
y
y4
+



2x + y 2 = 0.
Vậy, quĩ tích đỉnh S
m
là đờng thẳng (): 2x + y 2 = 0.
d. Giả sử M(x
0
; y
0
) là điểm cố định mà (P
m
) luôn đi qua, khi đó:
y
0
= (1 + m)
2
0
x
2(m 1)x
0
+ m 3, với m
(
2
0
x
2x
0
+ 1)m +
2
0
x
+ 2x
0
3 y
0
= 0, với m






=+
=+
0y3x2x
01x2x
00
2
0
0
2
0




=
=
0y
1x
0
0
.
Vậy, họ (P
m
) luôn đi qua điểm cố định M(1 ; 0).
Vấn đề 2: Hàm số dạng y = ax
2
+ bx + c, với a 0.
Phơng pháp thực hiện
Thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Vẽ đồ thị hàm số (P): y = ax
2
+ bx + c, với a 0.
Bớc 2: Đồ thị hàm số y = ax
2
+ bx + c gồm hai phần:
Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị (P).
11
Đối xứng phần đồ thị phía dới trục hoành của (P) qua
trục hoành.
Bớc 3: Dựa vào đồ thị chúng ta lập đợc bảng biến thiên của hàm
số.
Ví dụ 1: Cho hàm số (P): y = x
2
+ 2x 3.
a. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
b. Dựa vào đồ thị vừa vẽ trên, tuỳ theo giá trị của m, hãy cho biết
số nghiệm của phơng trình |x
2
+ 2x 3| = m.
Giải
a. Ta lần lợt
a2
b
= 1 và
a4

= 4.
Vậy, đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh S(1; 4),
nhận đờng thẳng x = 1 làm trục đối xứng và hớng bề
lõm lên trên.
Bảng biến thiên:
x
1 +
y
+

4
+
Đồ thị: ta lấy thêm hai điểm trên đồ thị là A(3; 0), B(1; 0).
b. Số nghiệm của phơng trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = |x
2
+ 2x 3|
(phần đờng đậm) và đờng thẳng (d): y = m, ta đợc:
Với m < 0, phơng trình vô nghiệm.
Với m = 0, phơng trình có hai nghiệm x = 1 và x = 3.
Với 0 < m < 4, phơng trình có bốn nghiệm phân biệt.
Với m = 4, phơng trình có ba nghiệm phân biệt.
Với m > 4, phơng trình có hai nghiệm phân biệt.
Ví dụ 2: Cho hàm số (P): y = x
2
+ 2x.
a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
b. Biện luận theo m số nghiệm của phơng trình x
2
2|x| + m = 0.
Giải
a. Ta lần lợt
a2
b
= 1 và
a4

= 1.
Vậy, đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh S(1; 1),
nhận đờng thẳng x = 1 làm trục đối xứng và hớng bề
lõm xuống dới.
Bảng biến thiên:
x

1
+
CT
12
y
=
|
x
2
+
2
x

3
|
4
x
1
3
1
4
y
y = m
y= x
2
+ 2|x
x
1 2
y
y = m
O
A
S
1
y

1

Đồ thị: ta lấy thêm hai điểm trên đồ thị là O(0; 0), A(2; 0).
b. Số nghiệm của phơng trình bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = x
2
+ 2x
(phần đờng đậm) và đờng thẳng (d): y = m, ta đợc:
Với m > 1, phơng trình vô nghiệm.
Với m = 1, phơng trình có hai nghiệm x = 1 và x = 1.
Với 0 < m < 1, phơng trình có bốn nghiệm phân biệt.
Với m = 0, phơng trình có ba nghiệm phân biệt.
Với m < 0, phơng trình có hai nghiệm phân biệt.
Vấn đề 3: Lập phơng trình Parabol (P) thoả mãn điều kiện
K.
Phơng pháp chung
Thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Giả sử Parabol (P) có phơng trình:
(P): y = ax
2
+ bx + c, với a 0.
Bớc 2: Dựa vào điều kiện K để xác định a, b, c.
Trong bớc này ta cần lu ý các điều kiện thờng gặp sau:
Điểm A(x
0
; y
0
) (P) y
0
= a
2
0
x
+ bx
0
+ c.
(P) có đỉnh I(x
0
; y
0
)
0
0 0
x b / 2a
y f(x )
4a
=




= =


.
(P) có giá trị cực đại (hoặc cực tiểu) bằng y
0


0
a 0
y
4a
<




=


hoặc
0
a 0
y
4a
>




=


.
(P) đạt giá trị cực đại (hoặc cực tiểu) tại điểm có hoành
độ bằng x
0


0
a 0
b
x
2a
<



=


hoặc
0
a 0
b
x
2a
>



=


.
(P) nhận đờng thẳng x = x
0
làm trục đối xứng x
0
=
b
2a
.
Bớc 3: Kết luận.
Ví dụ 1: Lập phơng trình Parabol (P), biết rằng (P) đi qua ba điểm A(1; 1), B(1; 9),
C(0; 3).
Giải
Giả sử Parabol (P) có phơng trình:
(P): y= ax
2
+ bx + c, với a 0.
Vì A, B, C thuộc (P), ta đợc:
13





=
=+
=++
3c
9cba
1cba






=
=
=+
3c
6ba
2ba






=
=
=
3c
4b
2a
Vậy, Parabol (P) có phơng trình y = 2x
2
4x + 3.
Ví dụ 2: Lập phơng trình Parabol (P), biết rằng (P) có đỉnh S(1; 5) và đi qua điểm
A(1; 1).
Giải
Giả sử Parabol (P) có phơng trình:
(P): y = ax
2
+ bx + c, với a 0.
Vì (P) có đỉnh S(1; 5) và đi qua điểm A(1; 1), ta đợc:









=+

=
=
1cba
a4
5
a2
b
1






=
=
=
a31c
)ac4b(a20
a2b
2






=+
=
=
0aa
a31c
a2b
2






=
=
=
4c
2b
1a
.
Vậy Parabol (P) có phơng trình y = x
2
+ 2x + 4.
Ví dụ 3: Xác định parabol y = ax
2
+ bx + 2, biết rằng parabol đó:
a. Đi qua hai điểm M(1; 5) và N(2; 8).
b. Đi qua điểm A(3; 4) và có trục đối xứng là x =
2
3
.
c. Có đỉnh là I(2; 2).
d. Đi qua điểm B(1; 6) và tung độ của đỉnh là
4
1
.
Giải
a. Ta có:
M(1; 5) (P) 5 = a + b + 2 (1)
N(2; 8) (P) 8 = 4a 2b + 2 (2)
Giải hệ phơng trình tạo bởi (1) và (2) ta đợc a = 2 và b = 1.
Vậy, ta đợc (P): y = 2x
2
+ x + 2.
b. Ta có:
A(3; 4) (P) 4 = 9a + 3b + 2 (1)
Trục đối xứng x =
2
3

a2
b
=
2
3
b = 3a (2)
Giải hệ phơng trình tạo bởi (1) và (2) ta đợc a =
3
1
và b = 1.
14

16 ĐÊ+ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ TOÁN 7


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "16 ĐÊ+ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ TOÁN 7": http://123doc.vn/document/567340-16-de-dap-an-thi-hoc-ky-toan-7.htm


IV/ Complete each sentence so that the meaning stays the same. ( 2m )
11 / He isn't a quick runner.
He does
12 / How heavy is she ?
What ?
13 / Why don't we listen to music ?
Would you
14 / How old is he ? What ?

The EndB 4
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7


I. Phn trc nghim: Vũng trũn A, B, C hoc D chn ỏp ỏn ỳng nht trong
nhng cõu sau. (8m)
1. He to the zoo last Sunday.
A. goes B. went C. is going D. go
2. I receive a letter. my aunt last week.
A. of B. to C. from D. on
3. You should your hands before meals.
A. to wash B. wash C. washing D. washes
4. I would like some fruit and vegetables.
A. buying B. to buy C. buy D. buys
5. He likes swimming
A. so I do B. Yes, I do C. I do, too D. too do Is
6. What kind of do you like ? I like cartoons.
A. books B. films C. pictures D. stories
7. Many young people video games.
A. play B. plays C. playing D. played
8. Mr Robinson speaks Vietnamese very
A. fluently B. skillfully C. good D. bad
9. Milk is good your health
A. to B. with C. for D. at
10. How is Nga ? She is 36 kilos
A. tall B. height C. weigh D. heavy
II. Sp xp cỏc t sau thnh cõu hon chnh. (2m)
1. skillfully /plays/Mr Long / volleyball .

2. outdoors/ skills / develope /and / their/ should /children /all / play/ social .

HT
5
=================================================================
B 5
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I/ Choose the best answer a, b, c or d and circle it ( 8ms )
1/ Liz to Nha Trang last summer.
a/ goes b/ go c / went d/ going
2 / Why does Minh go to the dentist ? Because he has a
a/ headache b/toothache c/ stomachache d/ backache.
3/ Hoa's neighbor, Mrs Mai is a
a/ dressmaker b/ hairdresser c/ teacher d/ nurse
4/ are a phone card and envelopes ? They are 52000 dong.
a/ How many b/ How long c/ How much d/ How far
5/ What the matter with him ? He had a headache.
a/ is b/ was c/ does d/ were
6/ She doesn't like beef and does he.
a/ either b/ neither c/ so d/ too
7 / Mary speaks English
a/ good b/ bad c/goodly d/ well
8/ Which day of the week is the W T S day of the club ?
a/ Sunday b/ every Wednesday c/ Saturday d/ Monday
9/ How often do you go ?
a/ once or twice a month b/ once and twice a month
c/ one and two times a month d/ one or two times a month.
10/ Who will you come to the cinema with ?
a/ my sister b/ with my sister c/ I'll come with my sister d/ a, b, c are
OK
II/ Complete each sentence so that the meaning stays the same. ( 1m )
11 / He isn't a quick runner.
He does
12 / How heavy is she ?
What ?
13 / Why don't we listen to music ?
Would you
14 / How old is he ?
What ?
III/ Use the correct form of the verbs .( 1m )
15/ We went to the doctor because we ( be ) sick.
16/ Do you prefer ( take ) part in sports ?
17/ What would you like ( watch ) ?
18/ You are sick, so you should ( go ) to the doctor.
HT
6
=================================================================
B 6
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I Khoanh trũn t hoc cm t phự hp vi cỏc ch trng ( 2 )
1. Would you like to pop music? A. to listen B. listen C. listened
2. My father is a . football player. A. skill B. skillful C.
skillfully
3. My friend prefers watching video . listening to music. A. than B. more C. to
4. Mom a new watch for me on my last birthday. A. buy B. buys C.
bought
5. She can speak Spanish and .can he. A. so B. too C. either
6. This papaya isnt green. Its . A. small B. ripe C. good
7. You must drink water everyday. A. much B. many C. a few
8. How is your sister? She is 14 kilos A. weight B. heavy C. high

II. Ghộp cõu tr li ct B vi cỏc cõu núi hay cõu hi ct A ( 2 )
A B A-B
1. Would you like to come to my party?
2. Hoa likes swimming
3. My sister is very bath Math
4. I have a stomachache
a. She must do more Math exercises
b. You shouldnt eat green fruit.
c. So does my sister
d. Id love to. What time?
1-
2-
3-
4-
c on vn sau v chn cõu tr li ỳng nht cho mi cõu ( 2 )
Thirty years ago in Vietnam, very few people had TV sets. TV owners were very rare.
After dinner, their neighbors gathered both inside and outside their houses and watched the
black and white T.V programs. The older might sleep and children might play with their
friends, but no one went home until the T.V station closed for the night.
Time has changed. Today many families have a T.V set so they can sit in their living
rooms and watch T.V. Life is more comfortable and neighbors do not spend much time
together to watch T.V. Sometimes they are strangers
1. Thirty year ago
A. only some Vietnamese people had their own T.V
B. all Vietnamese people had their own T.V
2. In the past our T.V progams were
A. colored
B. black and white
3. In the evening, they gathered in their neighbors houses
A. to talk to one another
B. to watch T.V
4. Today neighbors .
A.dont know each other as well as they did in the past
B. spend more time together to watch TV
Cú mt li sai trong cỏc phn gch di A, B, C , em hóy tỡm ra v sa li (2 )
1. I didnt wrote any postcards
7
A B C
2 2. He is hungry so he have to find something to eat
A B C
3. She doesnt like pork and either does her uncle
A B
C
4. The doctor took her temperatures and said that it was nornal.
A B C
V. Sp xp cỏc t di õy thnh cõu hon chnh (1 )
1. did / go / why / the / last/ Hoa/ to / dentist / week/ ?//

2. They/ too/ it/ didnt/ a/ because/ was/ have/ TV/ expensive//
.
VI. Vit li cỏc cõu sau sao cho ngha ca cõu khụng i (1 )
1. Can she take care of herself whenher mother is away?
Can she look.
2. He is good soccer player.
He plays
HT
=================================================================
B 7
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I/ Chn ỏp ỏn ỳng v vũng li (5)
1. They prefer reading _______ watching TV
A. Than B. More than C. To D. more
2. What kinds of _________ do you like ? I like cartoon
A. Books B. Films C. Pictures D. Pens
3. He was busy yesterday and _____ were his brothers
A. Neither B. so C. too D. either
4. She doen't like milk, and ________ does her uncle
A. Neither B. so C. too D. either
5. Yesterday, Hoa and her aurt ____ to the manket
A. Go B. Going C. goes D. Went
II/ c v chn A, B, C, D (3 )
Yesterday, Hoa and her aunt went ___(1)__ the manket. They wanted to ____(2)___
some meat, vegetables and fruit for their dinner. First, they went to the ___(3)___ stall. There
was a ___(4)__ se lection of meat on the stall : chicken , pork and beef. Hoa doesn't like pork
and her aunt doesn't __(5)__. So they bought some beef. Next they went to the __(6)___stall.
They bonght some spinach and cucumbers. Hoa likes them and ___(7)___ does her aunt.
They are her aunt's favorite vegetables. Finally, Hoa and her aunt stopped __(8)__a fruit stall.
They wanted to bry a papaya and a pineapple, but they __(9)__ ripe yet. There fore, they
bought __(10)__ oranges in stead
8
1/ A. To B. at C. is D. on
2/ A. need B. buy C. bought D. needed
3/ A. fish B. rice C. meat D. water
4/ A. good B. bad C. tall D. Short
5/ A. too B. so C. much D. either
6/ A. milk B. vegetable C. water D. soda
7. A. any B. some C. so D. too
8/ A. at B. on C. in D. to
9/ A. was B. Weren't C. are D. isn't
10/ A. some B. any C. an D. the.
III/ 1. Xp thnh cõu hon chnh : Sports/ he/ the/ in/ often/plays/ evening

2. Hon tt cõu sau sao cho tng ng vi cõu trờn
I like video games better than computer games.
I prefer
HT
=================================================================
B 8
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I. LISTEN AND FILL IN THE BLANKS. (2MS)
1. His school is from his house.
2. He goes to school by
3. He often goes to club.
4. He returns home at o'clock.
II. CHOOSE THE BEST ANSWER.(3MS)
1. We should keep our teeth ( be clean, cleanly, clean).
2. What time.( will, do, did) you get home? Ten minutes ago
3. They don't drink wine and my father doesn't (neither, either, too)
4. How ( tall, weight, heavy) are you? I'm 45 kilos.
5. Fruit juice is good ( with, to, for) our health.
6. She ought to ( finish, finishes, finishing) her homework before going to bed.
7. Swimming can be fun ( when, so, but) accidents can happen.
8. How often do you go to the football match?- ( once or twice a month, one or two
times a month, once and twice a month).
9. We are used to ( get, getting, got) up early now.
10.I have a lot of homework ( to do, will do, doing) tonight.
11.( When, Before, As) I moved here, I lived in a big city.
12.Where can we meet? - ( In the park, How about in the park, OK?, This is the park)
III. READ ABOUT LAN.(3MS)
I like music very much. I can play the flute very well. My father taught me how to play it.
When I was about 4 or 5 , my father often played the flute. We sat around and listened to him
attentively. Sometimes we went to our neighbor's house where there was a T.V set to watch TV. At
that time, the TV programs were quite poor. The TV station broadcasted only three hours a night . I
9
still remember that I liked the music performed by the children best. I wished I could play the flute on
TV.
Flute:ọỳng saùo Attentively: mọỹt caùch chm chuù
A. True/ False sentences.
1 Lan likes music and her teacher taught her.
2. Lan, her sister and brother sat around and listened to their father attentively
B. Answer the questions.
1. What kinds of music can Lan play?

2. Where did they sometimes go?

3. How long did the TV station broadcast the programs?

4. Which program did she like best?

IV. WRITE THE COMPLETE SENTENCES. USE THE WORDS GIVEN.(2MS)
1. Hoa / hate / cross / road .

2. We / prefer / see / shows of our favorite singers / hear / albums

3. She / sometimes / go / public library / but / I / not.

4. Yesterday / Lan / absent / class / because / have / fever.

HT
B 9
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I.Choose the best option : 4 marks
1.Lan a lot of different books yesterday .
a. buys
b. buyed
c. bought
d. buy
2. They English last Monday .
a. dont learn
b. didnt learn
c. didnt learned
d. wont leann
3. What is the matter with Nam ?
He a bad toothache .
a.has
b. have
c.is
10
d.haved
4. Tom a sick note last Thursday ?
a. Did - write
b. Did - wrote
c. does write
d. Did writed
5. This is when I was young .
a. my photos
b. a photo of I
c. mine photo
d. a photo of mine
6. If I have a toothache , I will go to see
a. a teacher
b. a doctor
c. a dentist
d. a prademic
7. I ate rice and fish dinner yesterday .
a. for
b. in
c. of
d. at
8. Na is a skillful volleyball player . She plays
a. skill
b. skillful
c. skillfully
d. good
9. Students shouldnt video games for a long time .
a. plays
b. played
c. playing
d. play
10. Are you free the evening ?
a. at
b. in
c. on
d. of
II. Make sentences with these words : 2 marks
1. How / from / Hue / Ha noi / ? /

2.Why / not / Lan / go / school / on time / last /
Monday / ?
3. Mai / always / morning exercises / 6 .00 /

4. We / should / teeth /before / after / meals / get /good teeth ./
11

III. Complete the story with the correct form of the provided words : 4
marks
Yesterday , Na (1) up and (2) a shower . She (3)
on clean clothes . She (4 ) her shoes and put them on .She
( 5) her breakfast and went to school .At recess , she (6)
with her friends and (7) some water . At home , she (8) into
yellow pants and a blue shirt .
After dinner , she (9) her clothes and then she ( 10) her
homework . She went to bed ai 10 oclock .
HT
=================================================================
B 10
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7


I/ Choose A, B, C or D to complete the following sentences ( 4 ms ):
1. Did you buy any in Nha Trang ?
A. gift B. picture C. cap D. souvenirs.
2. He to the zoo last Sunday.
A. went B. goes C. go D. to go
3. Are you scared seeing the dentist ?
A. in B. of C. on D. at
4. He was busy yesterday and were his brothers
A. neither B. either C. too D. so
II/ Choose the word which has the underlined letter pronounced differently
from
the others. ( 2 ms ):
1. A looked B. preferred C. played D. joined
2. A here B. spend C. well D. very
3. A why B. what C. when D. who
4. A invented B. ended C. liked D. defeated
III/ Choose A, B, C or D to complete the following passage ( 2 ms ):
(1) teennagers around the world watch T.V. Many listen to the radio. In
a
lot of countries , the most popular shows on T.V are series. They show ordinary
(2) and how they live.
1. A All B. Most C. Any D. Some
2. A people B. teenagers C. artists D. characters
IV/ Complete the following sentences in such a way that it means nearly the same
12
do get polish have change
put drink iron take talk
as the one above ( 2 ms ):
1. You should wash your hands before meals.
You ought

2. The sailors prefer the sea to the land.
The sailors like

HT


=================================================================
B 11
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

A/ Trc nghiờm: ( 8 iờm ):
I. Chn t, cm t hoc cõu thớch hp v khoanh trũn mt trong s a, b, c hoc d: ( 5 im
).
1) Why dont we to the park ?
a. go b. going c. went d. gone
2) I dont like coffee. Nam doesnt like it
a. so b. too c. either d. neither.
3) Mr Ha is a good teacher. He teaches very
a. bad b. well c. good d. badly.
4) They to Ha Noi last holiday.
a. travel b. will travel c. travelled d. are travelling.
5) After the holiday they returned to Ho Chi Minh city bus.
a. on b. in c. at d. by
6) What kinds of do you like ? - I like cartoons.
a. films b. books c. pictures d. magazines.
7) Hoa wanted to buy English newspapers and she went to the
a. library b. bookstore c. clothing store, d.factory.
8) How is it from Da Nang to Hue ?
a. far b. much c. many d. long.
9) Dont play soccer in the street. Its very
a. dangerous b. safe c. important d. careful.
10) Id love to.
a. Do you like to go swimming ? b.Would you like to go swimming?
c. Shall we go swimming ? d. Should we go swimming

II. c on vn sau v chon true / false: ( 3 im ).
13
Videos can be very useful. Most banks and stores have video cameras. They protect the
premises. When there is a robbery, the police can often identify the robbers in this way.
Videos are very useful in education. Many schools use them as teaching aids. You can
take an university courses at home with the help of a VCR ( video cassette recorder ). In the
future, they will be more important in education.
Videos are very important in the music industry. You can now buy VCDs ( video
compact discs ) in many countries in the world. They play music and show video images at
the same time.
- (to) protect: bo v, - premise (n): nh ca, dinh c.
- robbery (n): v cp - (to) identify: nhn dng
- education (n):nn giỏo dc - university (n): trng i hc.
- advantage (n): thun li
1. Most banks and stores have videos cameras.
2. Videos are not useful in school.
3. Videos will be more important in education in the future.
B: T luõn: ( 2 iờm )
Vit li cỏc cõu sau theo cỏc t gi ý sao cho tng ng vi cõu trờn: ( 2 im ).
1. Nam likes to go to Nha Trang on his vacation.
Nam enjoys
2. You should not watch TV too late.
You ought
HT
B 12
THI HC K II, MễN ANH VN LP 7

I. Chn cõu tr li ỳng nht (2,5pts)
1. How far is it from the schoolthe market?
a) in b) to c) on d) from
2. What (a) /an flower!
a) beautiful b) long c) short d) nice
3. Her.is one meter 50 centimeters.
a) weight b) length c) height d) tall
4. The restaurant is.the post office
a) next to b) on c) in d) from
5. Mary walks .in the school ground.
a. slow b. slowly c. to slow d.
slowness
6. She go swimming because she is sick.
a. can b. could c. cant d. should
7. Children .play sports but.play games too much.
a. should- must b. shouldnt-may c. should- cand. should- shouldnt
8. Some television programmes very popular.
a. become b. to become c. becoming d. becomes
9. Andersen.in Danmark.
a. is born b. is bearing b. was born d. was bearing
14

GIAO AN TXLop 2 Tuan 1,2,3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN TXLop 2 Tuan 1,2,3": http://123doc.vn/document/567565-giao-an-txlop-2-tuan-1-2-3.htm


Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

-Cách tiến hành:GV chia nhóm 4 , phát phiếu và giao nhiệm vụ:mỗi nhóm lựa chọn
cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai.
-Đại diện các nhóm trình bày cách ứng xử và lên đóng vai(cử đại diện-HS K ,G)
-GV-HS cả lớp nhận xét.
-GVKL:Mỗi tình huống có thể có nhiều cách ứng xử.Chúng ta nên biết lựa chọn cách
ứng xử phù hợp nhất.
*HĐ3:Giờ nào việc nấy
- Mục tiêu: HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện dể học tập và sinh
hoạt đúng giờ.
-Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm , giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm
(BT 3 a-VBT Đạo đức)
-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
-GV nhận xét , KL:Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian học tập , vui chơi, làm
việc nhà và nghỉ ngơi.
-HS đọc câu:Giờ cào việc nấy.
3 /Hoạt động nối tiếp:
-1,2 HS nhắc lại ND bài học(HS K G)
-HS cùng cha mẹ lập TGB hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng TGB.


Thứ ba ngày tháng năm 2007
Kể chuyện:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I/ Mục đich ,yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dới mỗi tranh, kể lại đợc từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim
-Bíêt kể chuyện tự nhiên, bớc đầu biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt
2/ Rèn kì năng nghe:
-Có khả năng theo dòi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn.
II/Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh họa (SGK)
-HS : Đọc trớc nội dung kể chuyện.
III/Các hoạt động dạy học.
1/Mở đầu.
2/Bài mới:*GTB:GV nêu MĐ,YC của tiết học.
*HĐ1:Hớng dẫn kể chuyện
+ Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
5
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

-GV lu ý HS cần phải q/s kĩ từng tranh , đọc thầm các gợi ý dới tranh, nhớ lại ND câu
chuyện.
-GV treo tranh lên bảng, cả lớp q/s tranh(HS TB,Y đọc thầm lại truyện 1 lợt)
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo 4 tranh (kể theo nhóm 4)
-Cả lớp ,GV nhận xét, bình chọn
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV chỉ định 1 số HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét,bổ sung.
*HĐ2:Củng cố dặn dò:
? Em học đợc lời khuyên gì qua câu chuyện này?(HS K,G trả lời ; HS TB,Y nhắc lại)
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện, nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích của câu
chuyện.

Toán:
Ôn tập các số đến 100 (tiếp)
I/Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Đọc, viết , so sánh các số có 2 chữ số
- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị.
II/Đồ dùng dạy học.
-GV:Bảng phụ viết sẵn ND BT1-VBT Toán
-HS: Vở BT Toán.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/Bài cũ.
2/ Bài mới:
1- GTB : ( trực tiếp )
2 - Hớng dẫn luyện tập.
+Bài 1:VBT
-1 HS K,G nêu yêu cầu và cách làm cả lớp theo dõi . GV và HS nhận xét bổ sung ,
HS TB,Y nhắc lại.
-HS làm VBT,3 HS lên bảng chữa bài(bảng phụ)-GV quan tâm HS TB,yếu
-GV và HS nhận xét , chữa bài .HS TB , yếu đọc đáp án đúng.
KL:Củng cố về đọc , viết, phân tích số có 2 chữ số
+Bài 2:VBT-GV cho HS làm ở tiết ôn luyện.
+Bài 4: VBT.
-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài,cả lớp theo dõi.
-HS làm BT cá nhân vào VBT,1 HS TB lên bảng làm. (GV quan tâm HS Y
-Cả lớp và GV nhận xét,chốt lời giải đúng.
KL:Củng cố về so sánh các số có 2 chữ số
+Bài 3: VBT.
-HS K,G nêu cách làm, HS TB,Y nhắc lại
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
6
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

-HS làm bài vào VBT;2 HS nêu miệng số?
-Cả lớp ,GV nhận xét ,chốt đáp án đúng
KL:Thứ tự các số có 2 chữ số
3 - Củng cố, dặn dò:
-GV hệ thống kiến thức toàn bài.
-Dặn HS về nhà làm BT ở SGK

Thể dục
giới thiệu chơng trình
trò chơi diệt các con vật có hại
i/ mục tiêu:
* Giới thiệu chơng trình Thể dục lớp 2. Yêu cầu học sinh biết đợc một số nội dung cơ
bản của chơng trình và có thái độ học tập đúng.
* Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại. Yêu cầu học sinh bớc đầu biết tham gia
chơi.
ii/ địa điểm-phơng tiện: + Sân tập vệ sinh an toàn sạch.
+ Tranh một số con vật có hại.
iii/ phơng pháp tổ chức dạy học:
1 - phần mở đầu :
- Giáo viên học sinh tập hợp thành 2 hàng dọc khởi động xoay các khớp , và vổ tay
hát .
- Giới thiệu Phổ biến nội dung bài học , chia tổ học tập
- HS lắng nghe và thực hiện những quy định trong giờ học thể dục của lớp hai .
2 - phần cơ bản:
- Chơi trò chơi : Diệt các con vật có hại.
- Mục đích: Rèn luyện phản xạ.
+ Cách chơi 1: HS tập hợp thành 2- 4 hàng dọc, quay phải thành hàng ngang. Khi GV
gọi tên các con vật nh: Trâu, bò, lợn, gà vv thì HS im lặng. Nếu em nào hô Diệt là
bị phạt. Khi GV nói tên các con vật nh: Muỗi, ruồi, chuột, kiến vv thì HS đồng thanh
hô to Diệt ! Diệt ! Diệt !
3 - phần kết thúc:
- Học sinh thả lỏng cùng giáo viên hệ thống và nhận xét bài học
- Nhắc học sinh chuẩn bị chotiết học sau :

Chính tả tập chép:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I/Mục đích ,yêu cầu:
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
7
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

1.Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn trích trong bài Có công mài sắt, có ngày
nên kim
-Củng cố quy tắc viết c/k
2.Học bảng chữ cái:
-Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
-Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái.
II/Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng phụ viết ND bài tập 2,3.Bảng lớp viết sẵn ND bài tập chép.
-HS : Đồ dùng HT,vở viết,VBT.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
a - Bài cũ:
b - Bài mới:
1 GTB : GV nêu mục đính yêu cầu của tiết học đẻ HS nắm đợc .
2 - Hớng dẫn tập chép :
+ GV đọc bài tập chép (1lần).2-3 HS K,G đọc lại.
? Đoạn chép này là lời ai nói với ai ? Bà cụ nói gì? - GV hớng dẫn nhận xét.
+ Hớng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS K,TB nêu các từ khó viết :ngày, sắt,
-Yêu cầu HS đọc,GV hớng dẫn- HS viết các từ khó vào bảng con
+ HS viết bài vào vở. HS đỗi vở soát lỗi cho nhau.
+ Chấm, chữa bài GV chấm 10 bài , nhận xét.
3 - HD làm bài tập chính tả.
+Bài tập 2:-1HS nêu yêu cầu,cả lớp theo dõi.1 HS K, G làm mẫu 1 từ
-HS làm cá nhân VBT,3 HS TB,Y lên bảng làm(GV quan tâm , giúp đỡ HS TB,Y)
-Cả lớp và GVnhận xét,chốt đáp án đúng.(kim khâu; cậu bé; kiên nhẫn; bà cụ)
+Bài tập 3: -1HS nêu yêu cầu,cả lớp theo dõi.
1 HS K, G làm mẫu 1
-HS làm cá nhân VBT,3 HS lên bảng làm(GV quan tâm , giúp đỡ HS TB,Y)
-Cả lớp và GVnhận xét,chốt đáp án đúng.
-Gv hớng dẫn HTL 9 chữ cái theo cách xóa dần.( từng cột)
4 - Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS luyện viết thêm và làm lại BT 2, 3-VBT Tiếng việt.
Tự nhiên và xã hội
Cơ quan vận động
I/Mục tiêu
Sau bài học , HS có thể:
-Biết đợc xơng và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
-Hiểu đợc nhờ có vận động của xơng và cơ mà cơ thể cử động đợc
-Năng vận động sẽ giúp cho cơ và xơng phát triển tốt.
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
8
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh vẽ các cơ quan vận động.
HS: QS các hình vẽ SGK
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a - Mở đầu
b - Bài mới:
1 - GTB : (dùng lời) - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 - Làm 1 số cử động.
-Mục tiêu: HS biết đợc bộ phận nào của cơ thể cử động khi thực hiện 1 số động tác nh:
giơ tay, quay cổ, nghiêng ngời,
-Cách tiến hành:
Bớc1:Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS q/s các hình 1, 2, 3, 4( SGK) và làm 1 số động tác nh bạn nhỏ trong
sách đã làm
-GV mời 1 số HS làm các động tác trớc lớp.
Bớc2:-Cả lớp đứng tại chỗ cùng làm các động tác đó.
? Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào của cơ thể cử động đợc
-GV KL: Để thực hiện đợc các động tác trên thì đầu, mình, chân , tay phải cử động
3 - Quan sát để biết cơ quan vận động
-Mục tiêu:Biết xơng và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. HS nêu đợc vai trò của
xơng và cơ.
-CTH:
-GV HD, HS thực hành tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay,
? Dới lớp da của cơ thể có gì?
-Cho HS thực hành cử động ngón tay, cổ, ? Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động đ-
ợc?
-Cho HS quan sát hình 5,6 sgk chỉ và nói tên các cơ quan vận động.(GV giúp đỡ HS
Y)
KL: Xơng và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
4 - Trò chơi Vật tay
-Mục tiêu: HS hiểu đợc rằng hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận
động phát triển tốt.
-CTH:-GV hớng dẫn cách chơi
-HS cả lớp chơi theo các nhóm 3(2 bạn thi vật tay,1 bạn làm trọng tài)
-GV và HS nhận xét, tuyên dơng các bạn thắng cuộc.
KL:Trò chơi cho chúng ta thấy ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động của bạn đó
khỏe. Muốn cơ quan vận động khỏe chúng ta cần chăm chỉ tập thể dục và ham thích
vận động.
c - Củng cố dặn dò:
-GV tổng kết ND bài học.
-Dặn HS cần chăm chỉ tập thể dục và ham thích vận động.
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
9
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111


Thứ t ngày tháng 9 năm 2007
Tập đọc:
Tự thuật
I/Mục đích yêu cầu:
1.Rèn KN đọc thành tiếng.
-Đọc đúng các từ ngữ khó:quê quán, trờng,
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả
lời ở mỗi dòng
-Biết đọc 1 văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch.
2.Rèn KN đọc hiểu:
-Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng các từ mới đợc giải nghĩa sau bài học,các từchỉđơn
vị hành chính(xã, phờng)
-Nắm đợc những thông tin chính của bạn HS trong bài.
-Bớc đầu có khái niệm về 1 văn bản tự thuật.(lí lịch)
II/Đồ dùng dạy học:
-GV: Bảng lớp viết sẵn 1 số ND tự thuật(theo câu hỏi 3, 4 SGK) để HS làm mẫu, tự nói
về mình
-HS :Đọc trớc bài
III/Các hoạt động dạy học chu yếu.
a - Bài cũ :
-2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Có công mài sắt có ngày nên kim.
b - Bài mới :
1 - GTB : (trực tiếp )
2 - Luyện đọc.
+-GV đọc mẫu toàn bài với giọng rành mạch , nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và phần
trả lời
+-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu._HS đọc nối tiếp
-GV hớng dẫn đọc tiếng khó:huyện, trờng, quê quán, (HS K,G nêu cách đọc ;HS
TB,Y đọc)
+Đọc từng đoạn trớc lớp HS đọc nối 2 đoạn(từ đầu , đến quê quán.Đoạn còn lại )
-GV treo bảng phụ HD đọc 1 số câu
-1 HS đọc chú giải SGK,GV giải nghĩa từ tự thuật( kể về mình)
+Đọc từng đoạn trong nhóm-HS đọc theo cặp
+Thi đọc giữa các nhóm(cá nhân)
3 - HD tìm hiểu bài.
+Câu hỏi 1:- HS đọc thầm bài trả lời (HS: bạn tên là Thanh Hà, nữ, sinh ngày23-4-
1996, học lớp 2 trờng tiểu học Võ Thị Sáu )
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
10
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

+Câu hỏi 2:-HS đọc thầm cả bài trả lời (HS: Nhờ bản tự thuật của bạn Thanh Hà)
+Câu hỏi 3: YC HS trao đổi theo cặp; 2,3 HS K,G làm mẫu trớc lớp;
-Nhiều HS nối tiếp trả lời các câu hỏi về bản thân.
-Cả lớp nhận xét,chốt lại
+Câu hỏi 4: HS suy nghĩ trả lời tên địa phơng em ở.
-GV KL: Qua bản tự thuật các em đợc biết về bạn Thanh Hà, ngày sinh, nơi ở, nơi
sinh, trờng của bạn Thanh Hà.
4 - Luyện đọc lại.
-3,4 HS thi đọc lại cả bài văn.Cả lớp và GV nhận xét bình chọn.
c - Củng cố ,dặn dò.
- GV yêu cầu HS ghi nhớ: ai cũng cần viết bản tự thuật, khi viết tự thuật phải viết
chính xác.
-GV nhận xét tiết học .
-Dặn HS luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.


Toán
số hạng- tổng
I/Mục tiêu :
Giúp HS:
- Bớc đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
- Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn.
II/Đồ DùNG DạY HọC :
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
a - Bài cũ :
b - Bài mới:
1 - gtb : (trực tiếp)
2 - Giới thiệu Số hạng Tổng.
-GV ghi bảng phép tính: 35 + 24 = 59
-GV chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu:35 là số hạng; 24 là số hạng; 59 là tổng.
-GV chỉ- HS nêu lại tên gọi(nhiều HS nêu)
-GV viết phép cộng thành cột dọc chỉ và nêu tên gọi
+ 35 số hạng
24 số hạng
59 tổng
3 - Thực hành
+Bài 1:VBT_ YC HS tự làm VBT và 4HS nêu kết quả
-GV, HS nhận xét chốt đáp án đúng.( GV giúp đỡ HS Y)
+Bài 2: VBT.
-YC 1 HS đọc đề bài cả mẫu,cả lớp theo dõi.
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
11
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

-HS làm bài cá nhân vào VBT,3 HS K,G lên bảng làm bài
-Cả lớp và GV nhận xét ,chốt đấp án đúng.(PT:4x10=40 chân)
+Bài 3; VBT:
-1 hs nêu YC bài toán,cả lớp theo dõi.1 HS K,G nêu cách làm
-HS tự làm bài vào vở,1 HS K làm trên bảng( GV quan tâm HS TB,Yếu)
-GV, HS nhận xét, chữa bài( 20+35=55 cây)
4 - Củng cố, dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài.
- Dặn HS làm BT 4VBT và các BT ở SGK.Chuẩn bị bài sau.
Thể dục (bài 2)
tập hợp hàng ngang, hàng dọc điểm số
chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp
i/ mục tiêu:
- Ôn ĐHĐN đã học ở lớp 1. Yêu cầu HS thực hiện đợc động tác tơng đối chính xác,
nhanh, trật tự.
- Học chào, báo cáo khi GV nhận lớp. Yêu cầu HS thực hiên tơng đối đúng kĩ thuật
động tác.
ii/ địa điểm-phơng tiện:
+ Sân tập vệ sinh an toàn sạch.
iii/ phơng pháp tổ chức dạy học:
1 - Phần mở đầu :
- Giáo viên cho học sinh khởi động xoay các khớp , chạy nhẹ.
- Giới thiệu Phổ biến nội dung bài học , chia tổ học tập
- HS lắng nghe và thực hiện những quy định trong giờ học thể dục của lớp hai .
- Ôn kĩ năng đội hình đội ngủ tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
- Giậm chân tại chổ - đứng lại.
2 - Phần cơ bản :
- Học cách chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp và kết thúc giờ học.
- GV tập hợp lớp thành 2- 4 hàng dọc, điểm số để nhận biết sĩ số. Quay phải hoặc trái
thành hàng ngang. Đến giờ vào lớp, cán sự hô Nghiêm !, sau đó tiến đến GV cách 1-
2m, thì dừng lại đứng nghiêm và báo cáo sĩ số (Báo cáo cô (thầy lớp 2 tổng sô , có
mặt , vắng ). Khi GV trả lời Đợc !, cán sự làm động tác quay, đi về vị trí và hho
Chúc cô giáo (thầy giáo) , HS đồng thanh hô Khỏe !, GV hô Chúc các em
khỏe !.
- GV cho HS khá , giỏi nhắc lại kỷ thuật động tác , làm mẫu lại . GV và HS nhận xét
bổ sung .
- Lớp tập luyện GV quan sát giúp dỡ những học sinh yêu thực hiện cho dúng .
3 - Phần kết thúc :
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
12
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

- GV nhận xét đánh giá tiết học học của học sinh , và chuẩn bị bài sau .

Thứ năm ngày tháng năm 2007
Tập viết:
Chữ hoa:
A
I/ Mục đích yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chữ:
-Biết viết chữ A hoa theo cỡ vừa và nhỏ.
-Biết viết ứng dụng cụm từ Anh em thuận hòa cỡ vừa và nhỏ; chữ viết đúng mẫu,đều
nét và nối chữ đúng quy định.
II/Đồ dùng dạy học.
GV-Mẫu chữ hoa A(nh SGK)
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ:Anh (dòng1), Anh em thuận hòa (dòng2)
HS: Vở TV
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/Bài cũ :
2/Bài mớ i:
1 - GTB : GV nêu mục đính , yêu cầu của tiết học.
2 Hớng dẫn viết chữ hoa :
a/ HD HS quan sát và nhận xét(GV) HS K,G nêu; HS TB,Y nhắc lại
-Cấu tạo:Chữ hoa A cỡ vừa cao 5 li, gồm 3 nét
-Cách viết:gồm 3 nét
-GV vừa viết mẫu chữ A lên bảng vừa nói lại cách viết
b/HD HS viết trên bảng con HS tập viết 2,3 lợt(GV giúp đỡ HS Y)
3 - Hớng dẫn viết từ ứng dụng :
a/ GT cụm từ ứng dụng(GV)-1 HS đọc cụm từ ứng dụng
-Nêu cách hiểu cụm từ (HS K,G nêu; HS TB,Y nhắc lại đa ra lời khuyên anh em
trong nhà phải biết yêu thơng nhau.)
b/HS q/s cụm từ ứng dụng , nêu nhận xét.(HS K,G nêu ; HS TB,Y nhắc lại)
c/HD HS viết chữ A vào bảng con-HS cả lớp viết 2 lợt (GV giúp đỡ HS Y)
4 Hớng dẫn HS viết vào vở TV.
- GV nêu yêu cầu viết đối với các đối tợng HS (HS diện đại trà, HS K,G)
*HĐ4: Chấm,chữa bài
- GV chấm 10 bài, nêu nhận xét.
5 - Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện viết ở vở TV.
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
13
Trịnh Thị Hơng Trờng tiểu học Z111

Luyện từ và câu:
Từ và câu
I/Mục đích ,yêu cầu :
1. Bớc đầu làm quen với các khái niệm từ và câu
2. Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập. Bớc đầu biết dùng từ đặt những
câu đơn giản.
II/Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2.
-HS : VBT
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
a kiểm tra bài :
GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của các em
b - Bài mới :
1 - GTB : GV nêu mục dính yêu cầu của iết học
2 - HD làm bài tập .
+Bài tập 1:-1 HS đọc yêu cầu của bài .cả lớp đọc thầm lại.
-GV yêu cầu HS q/s tranh minh họa chỉ tay vào tranh vẽ và đọc số của tranh đó
-YC HS làm theo nhóm 2,đại diện 1 số nhóm trả lời miệng
-GV cùng cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
+Bài tập 2:-Yêu cầu hs đọc to đề bài.
-GV hớng dẫn cho HS thi tiếp sức tìm từ-3 nhóm chơi, em cuối cùng đọc to kết quả
của nhóm mình
-Cả lớp và GV nhận xét KL nhóm thắng cuộc.
KL: Làm quen với từ.
+Bài tập 3:( viết)-1HS đọc yêu cầu BT3.cả lớp đọc thầm theo.
-HS tiếp nối nhau đặt câu thể hiện ND từng tranh. GV, HS nhận xét, chữa bài.
-HS viết 2 câu vào VBT
KL:Tên gọi của các vật, việc đợc gọi là từ. Ta dùng từ để đặt thành câu để trình bày 1
sự việc.
3 - Củng cố,dặn dò.
- GV hệ thống KT toàn bài.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Toán:
Luyện tập.
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Phép cộng (không nhớ), tính nhẩm, tính viết;tên gọi thành phần, kết quả của
phép cộng
- Giải toán có lời văn.
Ngọc Lặc năm học :2007- 2008
14

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

English 8 UNIT 4 Lan Focus


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "English 8 UNIT 4 Lan Focus": http://123doc.vn/document/567791-english-8-unit-4-lan-focus.htm




I/ Kim’s game
run, fly, take, go, have, do, be,
ride, eat, sit, come

II/ Write the past simple form of
each verb.
Ex: Run => ran
1. Fly
2. Take
3. Go
4. Have
5. Do
6. Be
7. Ride
8. Eat
9. Sit
10. Come

* Answer.
1. Fly – flew
2. Take – took
3. Go – went
4. Have – had
5. Do – did
6. Be – was/were
7. Ride – rode
8. Eat – ate
9. Sit – sat
10. Come – came

III/ Look at the pictures then ask
and answer.
ride on a buffalo

MODEL SENTENCES
S1 : What did you do yesterday ?
S2 : I rode on a buffalo.

Go to school

Come home

III/ Complete the dialogue below.
Use the past simple.
a) Lan: Did you eat rice for lunch?
Nga: No, I ate noodles.
b) Ba: How did you get to school?
Nam: I rode a bike to school.
c) Minh: Where were you yesterday?
d) Hoa: I was at home.
d) Chi: Which subject did you have yesterday?
Ba: I had Math.

* Answer.
a) Lan: Did you eat rice for lunch?
Nga: No, I ate noodles.
b) Ba: How did you get to school?
Nam: I rode a bike to school.
c) Minh: Where were you yesterday?
Hoa: I was at home.
d) Chi: Which subject did you have yesterday?
Ba: I had Math.

IV/ Look at the table and take notes.
in November 1997
on Monday, July 2
at 6pm
between 7am and 8am
after
3pm
before

* Complete the sentences. Use
the prepositions in the table.
a) I’ll see you on Wednesday.
b) I’m going to Laos ___ January.
c) We must be there ___ 8.30 and 9.15.
d) The bank closes ___ 3.pm. If you arrive
___ 3.pm, the bank will be closed.
e) I’ll be home ___ seven because I want to
see the seven o’clock news.

* Answer.
a) I’m going to Laos in January.
b) I’ll see you on Wednesday.
c) We must be there between 8.30 and 9.15.
d) The bank closes at 3.pm. If you arrive
after 3.pm, the bank will be closed.
e) I’ll be home before seven because I want
to see the seven o’clock news.

V/ Look at the pictures.
a/ Nga: where is it? It’s isn’t
in Hanoi.
Hoa: No, it’s Hue. I
used to stay there.

Dạy tự chọn toán 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dạy tự chọn toán 9": http://123doc.vn/document/568011-day-tu-chon-toan-9.htm


Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn


1
=
x
x=1(thoả mãn )
b;
32510
2
+=+
xxx
35
=
xx
(1)
Điều kiện : x

-3
(1)



=
=

xx
xx
35
35
1
=
x
thoả mãn
c;
155
=+
xx
ĐK: x-5

0
5-x

0 Nên x=5
Với x=5 thì VT=0 vậy nên PT vô nghiệm
Bài 5- Tính:
a;
80.45
+
4,14.5,2
b;
52.13455

c;
144
25
150
6
23.2300
+
Giải: a;
80.45
+
4,14.5,2
=
662,1.520.3
44,1.25400944,1.25400.9
=+=
+=+
b;
52.13455

=
1126152.13225
22
==
c;
144
25
150
6
23.2300
+
=
60
13
230
12
5
5
1
230
144
25
150
6
230
2
=+=+
Bài 6- Rút gọn :
a;
22
)1(
+
aa
với a >0 b;
66
64
128
16
ba
ba
(Vớia<0 ; b
0

)
Giải: a;
22
)1(
+
aa
với a >0
=
)1(1
+=+
aaaa
vì a>0
b;
66
64
128
16
ba
ba
(Vớia<0 ; b
0

)
=
22
1
8
1
128
16
266
64
a
aba
ba
==
Vì a <0
Bài 7: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức với x= 0,5:
3
1
)3(
)2(
2
2
4


+


x
x
x
x
( với x<3) Tại x=0,5
Giải:=
3
54
3
144
3
1
3
)2(
2222


=

++
=


+


x
x
x
xxx
x
x
x
x
(Vì x<3)
Thay x=0,5 ta có giá trị của biểu thức =
2,1
35,0
55,0.4
=


H ớng dẫn về nhà : Xem lại các dạng bài đã giải ở lớp.
Làm thêm bài tập 41- 42b-43 (Trg9;10-SB

5
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Ngày soạn :5/10/2007
Buổi 2: Ôn tập các bài toán về hệ thức lợng trong tam giác vuông .
A Lí thuyết :
Các hệ thức lợng trong tam giác vuông:
1- a
2
=b
2
+c
2

2- b
2
=a.b' ; c
2
=a.c'
3- h
2
= b'.c'
4- b.c=a.h
5-
222
111
cbh
+=

C

B- Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông ở A ;đờng cao AH
a; Cho AH=16 cm; BH= 25 cm . Tính AB ; AC ; BC ;CH
b; Cho AB =12m ; BH =6m . Tính AH ; AC ; BC ; CH .?
Giải Sử dụng hình trên
a; áp dụng định lí Pi Ta Go trong tam giác vuông AHB ta có:
AB
2
= AH
2
+ BH
2
= 15
2
+25
2
= 850
15,29850
=
AB
Trong tam giác vuông ABC Ta có :
AH
2
= BH. CH

CH =
BH
AH
2
=
9
25
15
2
=
Vậy BC= BH + CH = 25 + 9 = 34
AC
2
= BC. CH = 34 . 9 Nên AC = 17,5 (cm)
b; Xét tam giác vuông AHB ta có :
AB
2
= AH
2
+ HB
2

39,10612
2222
==
HBABAH
(m)
Xét tam giác vuông ABC có :
AH
2
= BH .CH
99,17
6
39,10
22
==
BH
AH
HC
(m)
BC= BH +CH = 6 +17,99 =23,99 (m)
Mặt khác : AB. AC = BC . AH
77,20
12
39;10.99,23.
==
AB
AHBC
AC
(m)
Bài 2: Cạnh huyền của tam giác vuông lớn hơn cạnh góc vuông là 1cm ; tổng hai cạnh góc
vuông lớn hơn cạnh huyền 4 cm
Hãy tính các cạnh của tam giác vuông này?
A
c h b
c' b'
B H
C CC
6

Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Giải :
Giả sử BC lớn hơn AC là 1 cm
C
Ta có: BC- AC= 1
Và (AC + AB)- BC =4 Tính : AB; AC ; BC .
Từ (AC + AB)- BC =4 Suy ra AB- ( BC- AC )= 4
AB- 1 = 4 Vậy AB = 5 (cm)
Nh vậy :



=+
=
222
1
BCACAB
ACBC



+=+
+=

222
)1(5
1
ACAC
ACBC
Giải ra ta có : AC = 12( cm) Và BC = 13 (cm)
Bài3: Cho tam giác vuông - Biết tỉ số hai cạnh góc vuông là 3: 4 ; cạnh huyền là 125 cm
Tính độ dài các cạnh góc vuông và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền ?
Giải:
Ta sử dụng ngay hình trên
Theo GT ta có :
ACAB
AC
AB
4
3
4
3
==
Theo định lí Pi Ta Go ta có : AB
2
+AC
2
= BC
2
= 125
2

222
125)
4
3
(
=+
ACAC
Giải ra : AC = 138,7 cm
AB = 104 cm
Mặt khác : AB
2
= BH . BC Nên BH =
53,86
125
104
22
==
BC
AB
CH = BC -BH = 125 - 86,53 = 38,47 cm
Bài 4 : Cho tam giác vuông tại A ; Cạnh AB = 6 cm ; AC = 8 cm . Các phân giác trong và
ngoài của góc B cắt đờng AC lần lợt tại M và N
Tính các đoạn thẳng AM và AN ?
Bài giải:Theo định lí Pi Ta Go ta có : BC =
1086
2222
=+=+
ACAB
cm
7
A
B
H C
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Vì BM là phân giác ABC Nên ta có :
MCAM
AM
BC
BCAB
MC
AM
BC
AB
+
=
+
=

Vậy AM =
3
106
8.6
=
+
cm

Vì BN là phân giác ngoài của góc B ta có :
12
=
+
==
NA
ACNA
NA
BC
AB
NC
NA
BC
AB
cm
Cách khác:
Xét tam giác vuông NBM ( Vì hai phân giác BM và BN vuông góc )
Ta có : AB
2
=AM. AN =>AN =AB
2
: AM = 6
2
: 3 = 12 cm
Bài 5:
Cho tam giác ABC ; Trung tuyến AM ; Đờng cao AH . Cho biết H nằm giữa B và M .
AB=15 cm ; AH =12 cm; HC =16 cm
a; Tính độ dài các đoạn thẳng BH ; AC
b; Chứng tỏ tam giác ABC; Tính độ dài AM bằng cách tính sử dụng DL Pi Ta Go rồi dùng
định lí trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông rồi so sánh kết quả
Bài giải : A
áp dụng định lí Pi Ta Go cho tam giác vuông AHB ta có:
BH
2
= AB
2
- AH
2
=15
2
- 12
2
= 9
2
Vậy BH =9 cm
Xét trong tam giác vuông AHC ta có : 15 12
AC
2
= AH
2
+HC
2
= 12
2
+16
2
=20
2
AC= 20 cm 16
b; BC= BH + HC = 9 +16 =25 B C
Vạy BC
2
= 25
2
= 625 H M
AC
2
+ AB
2
= 20
2
+ 15
2
=225
Vậy BC
2
= AC
2
+ AB
2
Vậy tam giác ABC vuông ở A
Ta có MC =BM = 12,5 cm ;Nên HM= HC -CM = 16- 12,5 = 3,5 cm
AM
2
= AH
2
+HM
2
= 12
2
+ 3,5
2
=12,5
2
Vậy AM= 12,5 cm
Thoã mãn định lí AM = BC : 2 =12,5 cm
H ớng dẫn học ở nhà
N
A

M

B C
8
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Xem kĩ các bài tập đã làm ở lớp
Làm thêm các bài tập sau đây:
Bài 1:
Cho tam giác ABC vuông ở A ; từ trung điểm D của của AB vẽ DE vuông góc với BC .
C/M : EC
2
- EB
2
= AC
2
Bài 2:
Biết tỉ số giữa các cạnh góc vuông của một tam giác vuông là 5:6 ; cạnh huyền là 122
cm .
Hãy tính độ dài hình chiếu của mỗi cạnh lên cạnh huyền ?
Bài 3:
Biết tỉ số hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là 3 : 7 ; Đờng cao ứng với cạnh
huyền là 42 cm
Tính độ dài hình chiếu của các cạnh góc vuông lên cạnh huyền ?



9
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Ngày soạn : 15/10/2007
Buổi 3 : Ôn tập về các phép biến đổi căn thức bậc hai
A- Lí thuyết cần nắm :
Các phép biến đổi căn bậc hai :
Đa thừa số ra ngoài dấu căn :
- Với A
0

, B
0

Thì
BABA
=
2

- Với A<0 , B
0

Thì
BABA
=
2
Đa thừa số vào trong dấu căn :
Với A
0

, B
0

Thì A
BAB
2
=

Với A
0

, B
0

Thì A
BAB
2
=
Khữ mẩu của biểu thức lấy căn :
Với AB
0;0

B
Thì
B
AB
B
AB
B
A
==
2

Trục căn thức ở mẫu:
Với B>0 thì
B
BA
B
A
=
Với B

0; A
2

B

thì
BA
BAC
BA
C

+
=

)(
Với A

0 ; B

0 và

A
B

THì :
BA
BAC
BA
C

+
=

)(
B- Bài tập :
Bài 1) Chứng minh :
a,
25549
=
VT=
VP
===
25255)25(
2
(ĐCC/M)
b, Chứng minh :
yx
xy
yxxyyx
=

))((
Với x>0; y>0
BĐVT=
VPyx
yx
yxyx
yx
yxyxyxyxyx
==

=
+
.
)(.
.
.
(ĐCC/m)
c; Chứng minh :
x+ 2
2
)22(42
+=
xx
Với x

2
BĐVP= 2+ x-2 + 2
42

x
= x +2
42

x
=VT (ĐCC/m)
Bài 2: Rút gọn :
a;(2
603)53
+
= 2.3+
15615215615.415
=+=
10
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

b; 2
035)628(352.3352352.4
34.5335232.40248537521240
===
=
c; (2
yxyx
yxyxyxyxyx
26
2346)23)(
=
+=+
d,
422422
++
xxxx
Với x

2
=
242242
242242)242()242(
442442442442
22
++=
++=++=
+++
xx
xxxx
xxxx
Với
40242

xx
ta có Biểu thức =
422242242
=++
xxx
Với
420242
<
xx
Biểu thức =
4422242
=++
xx
Bài3:Tìm x
a;
)(493525
)0:(3525
2
TMxx
xDKx
==
=
b;
)(6033
)(303
0)33(3
0333.3
)3:(0339
2
tmx
tmxx
xx
xxx
xDKxx
=++
==+
=+
=+
=
vậy x =3 hoặc x = 6
c;
242)4(
2168
2
2
+=+=
+=+
xxxx
xxx
Với x-4
40

x
Phơng trình trở thành :
x- 4 = x+2 => - 4 = 2 vô lí =>PT vô nghiệm
Với x- 4 <0 x<4 Phơng trình trở thành:
4- x = x +2 =>x =1 ( thoã mãn )
Vậy PT chỉ có một nghiệm x = 1
d;
5
4
2
4
2
22
=
+
+
xxxx
(ĐK: x
2

hoặc x<2)
2(x+
)4(5422422
)4).(4.(5)4(2)4
2222
2222
+=++
+=+
xxxxxx
xxxxxxx
4x = 20 x =5 (Thoả mãn)
Bài 4: Cho biểu thức :
A =
x
x
xx

+
+


1
22
1
22
1

a; Tìm TXĐ rồi rút gọn biểu thức A
b; Tính giá trị của A với x =3
c; Tìm giá trị của x để
2
1
=
A
11
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Giải: A có nghĩa Khi





1
0
x
x

A =
1
1
1
1
144
4
1
)22)(22(
2222
+
=


=



=

+
+
++
x
x
x
x
x
xx
x
xx
xx
b; Với x= 3 ( thoả mãn điều kiện ) nên ta thay vào A=
13
1
1
1
+

=
+

x
c;
2
1
=
A

1
2
1
1
1
2
1
1
1
==
+
=
+

x
xx
(loại )
Bài 5 :
9101
1
10099

1
32
1
21
10099
1
9998
1

32
1
21
1
=+=


++


+


=
+
+
+
++
+
+
+
H ớng dẫn học ở nhà : Xem kĩ các bài tập đã giải ở lớp
Làm thêm bài tập 69- 70 - 73(SBT-Tr 13-14)

Ngày soạn : 22/10/2007
Buổi 4 : Ôn tập về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
A- Lí thuyết :
1- Định nghĩa các tỉ số l ợng giác :
SinB =
a
b
= CosC
Cos B = SinC
12

A

B H C
C
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

TgB = Cotg C

CotgB = TgC
2- Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
a; b = a sinB = a cosC
c = a sin C = a cosB
b; b = c tgB = c cotg C
c = b tgC = b cotg B
B- Bài tập :
Bài 1: (Bài về nhà )
Cho ABC vuông ở A ;
6
5
=
AC
AB
; BC = 122 cm
Tính BH ; HC ?
Giải:
Cách1: Theo hệ thức trong tam giác vuông ta có :
AB
2
= BC . BH
AC
2
= BC . CH
CH
BH
AC
AB
=
2
2

6
5
=
AC
AB
Suy ra
CH
BH
AC
AB
=
2
2
=
36
25
Đặt BH = 25x ; CH = 36x
Ta có : BC= BH + CH = 25x +36x = 122
Vậy x = 122 : 61 = 2
Nên BH = 25.2 =50 (cm) ; CH = 2. 36 = 72 (cm)
Cách 2:
Đặt AB= 5x ; AC =6x
Theo định lí Pi Ta Go Ta có :
BC =
1226161)6()5(
22222
===+=+
xxxxACAB
Vậy x =
61
122
Ta có : AB
2
= BH . CB
50
61
122
.
61
25
61
25
61
25
22
=====
x
x
x
BC
AB
BH
(cm)
CH= BC- BH = 122 - 50 = 72 (cm)
Bài 2 : GV nhắc lại kết quả bài tập 14 (Tg77-SGK)
Tg =


Cos
Sin
; Cotg
=



Sin
Cos
=

Tg
1
;
Sin
2
+ Cos
2
= 1
áp dụng :
a; Cho cos

= 0,8 Hãy tính : Sin

gTg cot;;
?
Ta có : Sin
2
+ Cos
2
= 1
Mà cos = 0,8 Nên Sin =
6,08,01
2
=

Lại có : Tg =


Cos
Sin
=
75,0
8,0
6,0
=

13
Bài soạn dạy ôn tập GV: Nguyễn Trọng Đức -THCS Hạ Môn

Cotg
=



Sin
Cos
=

Tg
1
=
333,1
6,0
8,0
=

b; Hãy tìm Sin ; Co s Biết Tg =
3
1

Tg =
3
1
nên


Cos
Sin
=
3
1
Suy ra Sin =
3
1
Cos
Mặt khác : : Sin
2
+ Cos
2
= 1
Suy ra (
3
1
Cos )
2
+ Cos
2
=1 Ta sẽ tính đợc Cos = 0,9437
Từ đó suy ra Sin = 0,3162
c; Tơng tự cho Cotg = 0,75 Hãy tính Sin ; Cos ; Tg
- Cho HS tự tính GV kiểm tra kết quả
Bài 3 : Dựng góc biết :
a; Sin = 0,25 ; c; Tg = 1
b; Cos = 0,75 d; Cotg = 2
Giải
a; Cách dựng : Chọn đoạn thẳng đơn vị
-Dựng góc vuông xOy
- Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 1( Đơn vị)
- Vẽ (A; 4 đơn vị) cắt tia oy tại B
- Nối AB Ta sẽ có góc OBA là góc cần dựng
Chứng minh:
Trong tam giác OAB có:
Sin OBA =
25,0
4
1
==
AB
OA

Vậy góc OBA là góc cần dựng .


c; Cách dựng : - Dựng góc vuông xOy
- Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 1Đvị
- Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB= 1 Đvị
Nối AB Ta có góc OAB là góc cần dựng
C/M : Trong tam giác OAB có :
tgOAB =
1
=
OA
OB
O B
Các câu b; d; có cách làm hoàn toàn tơng tự nh câu a; c; Các em sẽ tự làm
Bài 3: Các biểu thức sau đây có giá trị âm hay dơng :
14

A
O B
X

A
A


Văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp hàn quốc ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp hàn quốc ở việt nam ": http://123doc.vn/document/568253-van-hoa-kinh-doanh-trong-cac-doanh-nghiep-han-quoc-o-viet-nam.htm


Qua phân tích quan niệm và định nghĩa của một số tác giả, có thể khái quát: Văn hóa doanh
nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện
chúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành VHKD
1.1.2.1. Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học chủ đạo, có hệ thống được vận dụng vào hoạt
động kinh doanh, phản ánh các niềm tin, giá trị, các nguyện vọng cơ bản và những tư tưởng chủ
đạo mà các nhà quản trị theo đuổi, gắn bó. Và tất cả những điều đó tạo nên sợi chỉ đỏ chỉ dẫn
cho hoạt động kinh doanh.
1.1.2.2. Đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh gồm hệ thống các nguyên tắc ứng xử, các chuẩn mực đạo đức, quy chế,
nội quy giữ vai trò điều tiết các hoạt động trong quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý
kinh doanh đã định của DN.
1.1.2.3. Văn hóa doanh nhân
Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử
dụng và biểu hiện chúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.2.4. Quan hệ và ứng xử trong kinh doanh
Quan hệ và ứng xử trong kinh doanh hay có thể gọi là văn hóa trong các hoạt động kinh
doanh (marketing, xây dựng thương hiệu, định hướng khách hàng, xây dựng nề nếp công ty ):
a) Văn hóa ứng xử trong nội bộ DN
b) Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu
c) Văn hóa trong hoạt động marketing
d) Văn hóa ứng xử trong đàm phán và thương lượng
e) Văn hóa trong định hướng tới khách hàng.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến VHKD
VHKD chịu ảnh hưởng của các nhân tố cơ bản là:
1.1.3.1. Nền văn hoá xã hội
1.1.3.2. Thể chế xã hội
1.1.3.3. Sự khác biệt và giao lưu văn hoá
1.1.3.4. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
1.1.3.5. Khách hàng

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Sự tƣơng đồng và khác biệt về văn hoá giữa hai nƣớc
Việt Nam và Hàn Quốc là hai quốc gia cùng nằm trong "khu vực văn hóa Đông Á" có truyền
thống lịch sử hàng ngàn năm với những đặc điểm nổi bật là tinh thần yêu nước, trí thông minh,
ham học hỏi, cần cù, chịu khó. Hai nước đều bị các cuộc chiến tranh tàn khốc và là những nước
thuộc địa có trình độ phát triển thấp; chịu ảnh hưởng của văn hóa Khổng giáo. Tuy nhiên, Hàn
Quốc chịu ảnh hưởng của văn hoá Khổng giáo sâu sắc hơn.
Việt Nam thuộc loại hình văn hóa nông nghiệp điển hình (nông nghiệp lúa nước) trọng danh
hơn lợi; có văn hóa khinh rẻ nghề buôn bán. Vì vậy tuy cùng theo Nho giáo, nhưng chỉ có Việt
Nam mới thực sự coi trọng kẻ sĩ (quan văn) và khinh người buôn bán. Còn Hàn Quốc và cả
Trung Hoa thì coi trọng cả văn lẫn võ.
1.2.2. Môi trƣờng thể chế ở Việt Nam
Việt Nam cũng giống như phần lớn các nước đang phát triển khác, có hệ thống thể chế chưa
đồng bộ và còn nhiều bất cập:
- Hệ thống chính sách, pháp luật thiếu đồng bộ, tính ổn định, minh bạch chưa cao, mức độ rủi
ro pháp luật còn lớn, khó dự báo.
- Bộ máy công quyền còn quan liêu, sách nhiễu, tiêu cực - tham nhũng, thủ tục hành chính
phức tạp, rườm rà.
- Dân trí thấp và ý thức tuân thủ pháp luật của người dân chưa cao.
1.2.3. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Việt Nam có lợi thế hơn so với Hàn Quốc về: dân số lớn hơn (mật độ dân số chỉ bằng ½ của
Hàn Quốc), tài nguyên thiên nhiên giàu có, đa dạng hơn. Tuy vậy, trình độ phát triển kinh tế của
Việt Nam còn kém xa so với Hàn Quốc. Tổng thu nhập quốc dân của Hàn Quốc lớn gấp 14 lần,
thu nhập quốc dân trên đầu người tính theo ngang giá sức mua lớn gấp 9 lần. Tổng thu nhập
Quốc dân của Hàn Quốc đứng thứ 10 thế giới (trong khi Việt Nam xếp thứ 59).
Việt Nam là một nước đang phát triển, với nền kinh tế chuyển đổi: nền kinh tế có trình độ
phát triển thấp, có cơ cấu lạc hậu, chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên thiên
nhiên; bộ máy quản lý chưa hiệu quả; nguồn nhân lực chưa được đào tạo đầy đủ, thiếu chuyên
nghiệp.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VHKD CỦA CÁC DN
HÀN QUỐC Ở VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ DN HÀN QUỐC Ở VIỆT NAM
2.1.1. Quy mô, số lƣợng, ngành nghề, phân bố đầu tƣ của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam
Các DN Hàn Quốc có mặt ở Việt Nam từ năm 1988. Giai đoạn 1988-2005, số vốn đầu tư của
DN Hàn Quốc được cấp phép là 5,295 tỷ USD với hơn 1000 dự án, đứng thứ 4 trong số các nước
đầu tư vào Việt Nam. Tính đến cuối năm 2007, thì vốn của các DN Hàn Quốc giữ vị trí dẫn đầu
là 12,7 tỷ USD (chiếm 15%).
Về cơ cấu đầu tư theo ngành, thời gian đầu các DN Hàn Quốc chú trọng nhiều tới các lĩnh
vực công nghiệp nhẹ như: may mặc, giày dép, ba lô, túi xách và công nghiệp chế biến lâm, hải
sản. Nhưng những năm gần đây đã tiến tới đầu tư vào lĩnh cực công nghiệp kỹ thuật cao như
điện tử, công nghiệp ô tô, công nghiệp chế tạo cơ khí và xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ.
Những ngành này rất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam.
Về phân bố đầu tư theo vùng:
Đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam phân bố không đồng đều ở các vùng. Trong thời kỳ đầu
FDI của Hàn Quốc tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam - nơi có địa hình thuận lợi, cơ sở hạ
tầng tốt và có nguồn nhân lực dồi dào. Gần đây do Chính phủ Việt Nam có chính sách nhằm điều
chỉnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài nên đầu tư của Hàn Quốc đã phân bố dàn trải đều hơn trong
cả nước.
2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động của các DN Hàn Quốc
Kết quả điều tra mới đây của KOTRA đối với các DN Hàn Quốc ở Việt Nam cho thấy,
93,3% DN bày tỏ sự hài lòng khi đầu tư vào làm ăn tại Việt Nam; 57,6% DN hiện đang làm
ăn có lãi, phần lớn số còn lại đang trong thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Tuy nhiên, các DN Hàn Quốc cũng đang gặp những khó khăn về cơ chế chính sách thiếu đồng
bộ, hạ tầng yếu kém, thiếu lao động có tay nghề, các vướng mắc về thủ tục hành chính, bất đồng
về văn hóa và ngôn ngữ
2.2. KHẢO SÁT VHKD TRONG CÁC DN HÀN QUỐC Ở VIỆT NAM
Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra khảo sát ở một số DN Hàn
Quốc. Đồng thời đã kế thừa các kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu, các tổ chức trước đó và
trực tiếp gặp và phỏng vấn một số nhân viên đã và đang làm việc cho các DN Hàn Quốc ở Việt
Nam, cũng như một số cán bộ, nhân viên thường xuyên có quan hệ cộng tác và làm việc với các
doanh nhân Hàn Quốc. Kết quả có thể khái quát như sau:
2.2.1. Triết lý kinh doanh
Phần lớn các DN Hàn Quốc mang theo nét đặc trưng cơ bản VHKD của Hàn Quốc đó là:
Thứ nhất, các DN Hàn Quốc rất coi trọng tính kỷ luật. Nhận định này cũng phù hợp với cơ sở
hình thành triết lý kinh doanh của Hàn Quốc là VHKD Hàn Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc của
Khổng Giáo, trong đó đặc biệt là coi trọng ính kỷ luật, thứ bậc trên dưới cao độ.
Thứ hai, các DN Hàn Quốc rất chú ý đến xây dựng uy tín thực sự và thương hiệu thực sự mà
không cần quá đánh bóng thương hiệu hay xây dựng bản sắc, phong cách, hình ảnh riêng cho
DN.
Thứ ba, các DN Hàn Quốc coi trọng lòng trung thành, tính trung thực của nhân viên.
Thứ tư, coi trọng tính sáng tạo, khuyến khích đổi mới, coi "con người là linh hồn của DN"
cũng là những giá trị cốt lõi mà một số DN Hàn Quốc coi trọng. Tuy nhiên điều này chỉ nhìn
thấy ở phần lớn các công ty, tập đoàn lớn như SamSung, LG, HuynDai
Những giá trị cốt lõi, được coi trọng trong các DN Hàn Quốc là tính kỷ luật, trung thực, tận
tụy, trung thành, tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, coi trọng tính sáng tạo, chuyên nghiệp.
2.2.2. Đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh chịu sự ảnh hưởng rất lớn của trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,
nơi mà doanh nhân, chủ doanh nghiệp sinh sống và tạo dựng cơ nghiệp. Do đó trước khi có các
nhận định về đạo đức kinh doanh của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam, tác giả đã đưa ra một số
phân tích, lý giải trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về các yếu tố văn
hóa, xã hội có tác động mạnh mẽ đến việc hình thành văn hóa và nhân cách doanh nhân Hàn
Quốc.
Với những đánh giá trên kết hợp với kết quả khảo sát, tác giả đã đưa ra một số nhận định về
đạo đức kinh doanh của các DN Hàn Quốc là:
Thứ nhất, về tính trung thực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN Hàn Quốc tại
Việt Nam:
Phần lớn các DN Hàn Quốc ở Việt Nam (đặc biệt là các công ty, tập đoàn lớn) không dùng
các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời, giữ chữ tín trong kinh doanh. Đặc biệt các DN Hàn
Quốc rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm để tạo dựng uy tín thực sự đối với khách hàng.
Thứ hai, về quan điểm tôn trọng con người, đối xử với những cộng sự và nhân viên dưới
quyền.
Bên cạnh việc coi trọng tính trung thực trong tuyển dụng cũng như coi trọng việc giáo dục
nhân viên về tính kỷ luật và trung thực, các DN Hàn Quốc thường sử dụng tối đa các thiết bị điện
tử để giám sát các hoạt động của cấp dưới. Sử dụng thẻ kiểm soát nhân viên, các camera được
đặt ở mọi vị trí xung yếu để kiểm tra Điều này khiến các DN Hàn Quốc được ví như các
"doanh trại quân đội" và đúng như các tập đoàn của Hàn Quốc thường được người phương Tây
gọi là Che-bon (hiểu theo nghĩa Hán Việt là tài phiệt).
Thứ ba, về quan điểm gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng, coi trọng hiệu quả gắn
với trách nhiệm xã hội.
Các DN Hàn Quốc thường có chiến lược gia nhập thị trường rất hiệu quả. Việc đầu tư cho các
hoạt động quảng cáo, mở rộng, giành dật thị trường thường được các ông chủ Hàn Quốc tính
toán rất kỹ lưỡng và mục tiêu là hướng tới đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Ở các nước phát triển, việc các DN thực hiện trách nhiệm xã hội của mình được đánh giá
bằng một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ qui tắc ứng xử (Code of Conduct - COC).
Còn ở Việt Nam chưa áp dụng chứng chỉ và bộ quy tắc ứng xử nào để đánh giá tính trách nhiệm
xã hội của DN. Các DN Hàn Quốc nói riêng và các DN có vốn đầu tư nước ngoài nói chung ở
Việt Nam, các hoạt động mang tính trách nhiệm xã hội của DN phần lớn mới chỉ dừng lại ở các
hoạt động tài trợ, và còn mang nặng hình thức quảng bá hình ảnh, phục vụ việc quan hệ công
chúng.
Tóm lại, nét nổi bật về đạo đức kinh doanh của DN Hàn Quốc đó là coi trọng tính trung
thực và uy tín đối với khách hàng. Quan điểm lợi ích là gắn với lợi ích khách hàng. Bên cạnh
đó phong cách quản lý của DN Hàn Quốc cũng thể hiện rõ tính phân cấp, tính thứ bậc, trật tự
chủ - thợ rất khắt khe. Điều này khiến cho người lao động Việt Nam, với văn hóa "xuề xòa",
"cá mè một lứa", "văn hóa làng xã", dễ cảm thấy bị coi rẻ, khinh miệt, hay bị xúc phạm.
2.2.3. Về văn hóa doanh nhân
Một số tiêu chuẩn thường được sử dụng để đánh giá về văn hóa doanh nhân gồm: sức khỏe, đạo
đức, trình độ và năng lực, phong cách và việc thực hiện trách nhiệm với xã hội Tuy nhiên, trong
khuôn khổ của luận văn tốt nghiệp thạc sỹ này, với thời gian nghiên cứu hạn chế, tác giả chưa có
điều kiện để khảo sát một cách đầy đủ để có thể đưa ra được các con số nhằm lượng hóa các tiêu
chí nêu trên, mà mới chỉ đưa ra các nhận định về một số khía cạnh về phong cách, đạo đức và trách
nhiệm với xã hội của các doanh nhân là chủ các DN Hàn Quốc ở Việt Nam.
Thứ nhất, về đạo đức và phong cách doanh nhân. Đạo đức doanh nhân thường được đánh giá
theo các khía cạnh như: Tính trung thực, Tôn trọng con người, Vươn tới sự hoàn hảo, Đương
đầu với thử thách và Tính hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội. Còn phong cách doanh nhân
thường được đánh giá ở các khía cạnh là Tinh thần làm việc, Tính trách nhiệm với công việc,
Khả năng dẫn dắt, thể hiện đúng vai trò, vị trí của mình, phát hiện và giải quyết các vấn đề
* Về tính trung thực của doanh nhân được thể hiện qua sự tôn trọng lẽ phải và chân lý trong
cư xử của con người, là cơ sở đảm bảo cho các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Với kết quả điều tra
cho thấy các ông chủ Hàn Quốc khá coi trọng chữ "tín" đối với khách hàng.
* Về phong cách doanh nhân
Với mô hình quản lý theo kiểu "doanh trại quân đội", coi trọng tính kỷ luật, tính chuyên
nghiệp và trật tự thứ bậc, trên - dưới khắt khe, các ông chủ Hàn Quốc luôn thể hiện phong cách
"bề trên" thậm chí trịch thượng trong ứng xử, đặc biệt là với cấp dưới.
* Phong cách doanh nhân còn được thể hiện qua phong cách quản lý và điều hành DN.
Các DN Hàn Quốc thường sử dụng số lao động lớn, tuyển dụng thông qua các tổ chức môi
giới trung gian. Điều này khiến người lao động và chủ sử dụng không có sự hiểu biết nhau cần
thiết để làm tiền đề cho việc xây dựng mối quan hệ trong công việc.
Phong cách quản lý hiện đại, chuyên nghiệp, có mức lương cao và sự công bằng và minh bạch
là những nguyên nhân chính thu hút người lao động Việt Nam làm việc cho DN Hàn Quốc. Và
trong các DN Hàn Quốc thường có điều kiện làm việc kém, người lao động chưa được tôn trọng.
Các ông chủ Hàn Quốc thường theo phong cách quản lý gia trưởng, rất coi trọng thành tích,
sáng kiến và tính biết kiềm chế; sự phân cấp và ủy quyền cho quản lý người Việt hạn chế, thêm
vào đó có rào cản về ngôn ngữ đã ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả và tâm lý làm việc của người
lao động Việt Nam. Những đánh giá này cũng phù hợp với nhận định là các DN Hàn Quốc
thường quản lý theo mô hình "doanh trại quân đội" và các ông chủ được đánh giá có phong cách
quản lý "tài phiệt". Phải chăng đây là một trong những nguyên nhân lý giải cho việc xung đột,
đình công xẩy ra nhiều ở các DN Hàn Quốc.
Thứ hai, về thực hiện trách nhiệm đối với xã hội.
* Trách nhiệm đối với xã hội của doanh nhân được thể hiện qua ý thức trong việc thực hiện
chính sách trách nhiệm đối với người lao động, với khách hàng và với xã hội. Các phân tích và
khảo sát đã cho thấy các ông chủ Hàn Quốc chưa thực sự chú trọng việc xây dựng các chính sách
về trách nhiệm xã hội cho DN mình, từ đó đã dẫn đến tình trạng điều kiện, môi trường làm việc
của người lao động trong các DN Hàn Quốc còn kém.
* Trách nhiệm xã hội còn thường được thể hiện thông qua các hoạt động như hỗ trợ tài chính
cho các hoạt động của đoàn thể địa phương, cho an sinh, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường
Theo đánh giá hiện nay, các ông chủ Hàn Quốc tham gia các hoạt động đó chưa nhiều, hoặc có
tham gia mới chỉ dừng lại ở việc quảng cáo, gây dựng hình ảnh cho DN mà chưa đi vào chiều
sâu của hoạt động xã hội.
2.2.4. Về quan hệ và ứng xử trong kinh doanh
Như đã trình bày ở Chương 1, văn hóa quan hệ và ứng xử trong kinh doanh được thể hiện
qua:
Thứ nhất, về văn hóa ứng xử trong nội bộ DN.
Trong giao tiếp, đặc biệt với nhân viên người Việt, các ông chủ Hàn Quốc thường thể hiện
tính trịch thượng, thứ bậc, phân cấp, đôi khi thường lạm dụng sức mạnh của đồng tiền.
Người lao động trong các DN Hàn Quốc thường bị sức ép lớn cả về khối lượng công việc lẫn
tâm lý.
Về cách xưng hô, chào hỏi trong DN Hàn Quốc cũng khác với văn hóa Việt Nam (lấy cách
xưng hô của quan hệ huyết thống áp dụng cho cách xưng hô nơi công sở), ở các DN Hàn Quốc
thường sử dụng cách xưng hô kính ngữ trong quan hệ công việc. Khi cấp dưới gặp cấp trên thì
phải chào (theo chức danh như Tổng giám đốc, Giám đốc, Trưởng phòng ).
Thứ hai, Văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu
Các tập đoàn lớn của Hàn Quốc thường hoạt động theo "chiến lược xuất phát từ bên trong -
những tham vọng vươn dần ra toàn cầu". Và với chiến lược đó, các tập đoàn, công ty lớn của
Hàn Quốc không chỉ sản xuất, kinh doanh một mặt hàng, một sản phẩm mà sản xuất và kinh
doanh nhiều sản phẩm, nhiều ngành nghề khác nhau. Nhưng tất cả các sản phẩm của họ khi đem
bán ra thị trường toàn cầu đều mang nhãn mác của công ty.
Với cách thức xây dựng thương hiệu như vậy, đã giúp cho các công ty, tập đoàn lớn của Hàn
Quốc ở Việt Nam nhanh chóng khẳng định được vị thế và chiếm lĩnh thị trường.
Còn đối với một bộ phận có số lượng lớn là các DN nhỏ và vừa đang làm ăn ở Việt Nam, các
ông chủ Hàn Quốc ở các DN này thường ít đầu tư xây dựng và phát triển thương hiệu một cách
bài bản như các công ty, tập đoàn lớn mà đầu tư theo hướng xây dựng thương hiệu qua việc
khẳng định chất lượng, uy tín sản phẩm đối với các khách hàng trực tiếp.
Thứ ba, Văn hóa trong các hoạt động marketing.
Nét nổi bật, dễ nhận thấy trong các DN Hàn Quốc, nhất là các công ty, tập đoàn lớn là họ rất
chú trọng đến xây dựng thương hiệu. Phần lớn các DN Hàn Quốc ở Việt Nam đánh giá cao ý
thức của thương hiệu; một số tập đoàn, công ty lớn thuê tư vấn về thiết kế thương hiệu và xây
dựng quan niệm thương hiệu cho mình. Đối với các thương hiệu Hàn quốc, mục tiêu là toàn cầu
hóa hình ảnh.
Một điều dễ nhận thấy khác trong các hoạt động marketing của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam
đó là luôn hướng tới khách hàng, họ luôn quan niệm rằng cách marketing hay nhất, hiệu quả nhất
mà cũng ít tốn kém nhất chính là qua khách hàng. Một thương hiệu khi đã gây được niềm tin nơi
khách hàng, thì chính khách hàng này sẽ đi nói tốt cho thương hiệu đó. Và điều này rất đúng đối
với tâm lý tiêu dùng lan truyền qua người thân của người Việt Nam.
Thứ tư, văn hóa ứng xử trong đàm phán và thương lượng.
Một khía cạnh quan trọng của văn hóa ứng xử của các ông chủ Hàn Quốc trong đàm phán và
thương thượng là sự nhận thức được vị trí của mình trong xã hội cũng như trong công việc.
Chính vì thế trong các cuộc đàm phán, thương lượng với khách hàng, đối tác, các ông chủ Hàn
Quốc thường chuẩn bị rất kỹ lưỡng thông tin về khách hàng.
Một số nét đặc trưng cơ bản của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam trong giao tiếp và ứng xử với
khách hàng như sau:
- Các DN Hàn Quốc coi trọng việc giới thiệu đúng nghi thức, coi trọng người họ quen biết
hoặc được giới thiệu, bảo lãnh. Và người giới thiệu có địa vị, uy tín càng cao thì buổi làm việc và
đối tác càng được coi trọng.
- Trong đàm phán, ngôn từ thường ngắn gọn, đúng ý và đi thẳng vào vấn đề mà hai bên quan
tâm.
- Các ông chủ Hàn Quốc không quá coi trọng các văn bản pháp lý. Thậm chí họ quan niệm nó
như là biên bản ghi nhớ đưa ra những phác thảo chính cho các mối quan hệ.
- Khi có vấn đề xung đột hay cần đàm phán với đối tác những vấn đề nhạy cảm, các ông chủ
Hàn Quốc thường sử dụng vai trò của người trung gian uy tín.
- Về trang phục trong các buổi đàm phán, thương lượng, các ông chủ Hàn Quốc thường ưa
những loại quần áo gọn gàng, nghiêm túc, có màu sắc nhã - dịu.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG DỰ BÁO
2.3.1. Đánh giá chung
* Một số đặc thù VHKD của các DH Hàn Quốc ở Việt Nam:
Ngoài trừ các tập đoàn, công ty lớn có uy tín như LG, Samsung, Huyndai , các DN Hàn
Quốc ở Việt Nam chưa thực sự chú ý đến việc xây dựng VHKD theo hướng phù hợp với văn hóa
Việt Nam. Các triết lý kinh doanh, giá trị cốt lõi của các DN thường hướng đến đáp ứng nhu cầu
khách hàng, đưa lại lợi ích về kinh tế và độ thỏa dụng của sản phẩm, coi trọng tính kỷ luật mà
chưa chú ý nhiều đến khía cạnh con người, khía cạnh văn hóa.
Cách thức tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường theo mẫu "doanh trại quân
đội". Vì vậy, người lao động luôn cảm thấy bị theo dõi, giám sát, thậm chí có suy nghĩ bị xúc
phạm, coi rẻ, bị ức chế do tính kỷ luật nghiêm khắc, do trật tự thức bậc theo kiểu Nho giáo cao
độ.
Trong giao tiếp, đặc biệt với nhân viên, các ông chủ Hàn Quốc thường thể hiện tính trịch
thượng, thứ bậc, phân cấp, đôi khi thường lạm dụng sức mạnh của đồng tiền.
Người lao động trong các DN Hàn Quốc thường bị sức ép lớn cả về khối lượng công việc lẫn
tâm lý. Trong khi đó chủ DN rất ít chú ý đến việc động viên tình cảm, quan tâm đến đời sống
riêng Các ông chủ Hàn Quốc thường có quan điểm là, họ chỉ quan tâm đến hiệu quả công việc
của nhân viên và mức thù lao xứng đáng với đóng góp đó. Còn các vấn đề khác của người lao
động, như các nhu cầu sinh hoạt, đời sống cá nhân là vấn đề của mỗi cá nhân và của chính
quyền địa phương, tổ chức xã hội
* Về nhận diện mô hình văn hóa của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam:
Đặc điểm thường thấy ở DN Hàn Quốc là phân chia lao động theo vai trò và chức năng; có
sự phân cấp theo thứ bậc một cách rõ ràng, thể hiện chức năng điều hành theo thứ bậc; cấp dưới
luôn phải tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên; ông chủ có đủ quyền lực pháp lý để ra lệnh cho cấp
dưới, quyết định một cách áp chế; mỗi một vị trí có một vai trò nhất định và tất cả mọi thành
viên đều phải tuân thủ các quy định và các quy định này áp dụng cho mọi cấp bậc. Với đặc điểm
như vậy, có thể dễ dàng nhận thấy VHKD của các DN Hàn Quốc ở Việt Nam thiên theo mô hình
văn hóa tháp Eiffel (được mô phòng như hình sau)



Con
ngƣời
Chủ nghĩa bình quân



Nhiệm
vụ
Mô hình lò ấp trứng:
Hướng hoàn thiện
cá nhân
Mô hình tên lửa điều
khiển:
Hướng nhiệm vụ
Mô hình gia đình:
Hướng cá nhân
Mô hình Eiffel:
Hƣớng quyền lực

Hệ thống thứ bậc
2.3.2. Dự báo xu hƣớng phát triển VHKD trong các DN Hàn Quốc ở Việt Nam
Hai yếu tố cơ bản, có tính chất chi phối các yếu tố khác và phản ánh xu hướng phát triển
VHKD của DN Hàn Quốc ở Việt Nam là: Nhận thức của các chủ DN Hàn Quốc về vai trò và vị
trí của việc xây dựng VHKD và xu hướng triết lý, đạo đức kinh doanh của DN.
Thứ nhất, về xu hướng nhận thức của các chủ DN Hàn Quốc về vai trò của xây dựng VHKD
phù hợp với văn hóa Việt Nam.
Với bối cảnh phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam, một xu hướng tất yếu là DN Hàn Quốc ở
Việt Nam phải tìm kiếm chiến lược kinh doanh thích ứng để khai thác tối đa thời cơ, tối thiểu hóa
thách thức, mà một trong những lời giải cho bài toán đó là nhận thức vai trò hết sức quan trọng của
việc xây dựng và nuôi dưỡng VHKD phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam.
Xu hướng liên kết, sát nhập, cùng chia sẻ tài nguyên giữa các công ty Hàn Quốc với nhau,
giữa các công ty Hàn Quốc với các công ty Việt Nam là điều sẽ xẩy ra. Khi đó xu hướng văn hóa
kinh doanh giao thoa sẽ xuất hiện và tồn tại.
Thứ hai, xu hướng phát triển triết lý kinh doanh và đạo đức kinh doanh của các DN Hàn
Quốc ở Việt Nam.
Xu hướng nổi bật về triết lý kinh doanh ở các DN Hàn Quốc ở Việt Nam là vẫn luôn giữ bản
sắc VHKD của người Hàn là coi trọng tính kỷ luật, coi trọng lòng trung thành, coi trọng tính
chuyên nghiệp, coi trọng việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng và việc xây dựng thương hiệu đích
thực. Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh mới và đặc thù môi trường kinh doanh của Việt Nam
và đặc biệt là sự thành công của các DN Việt Nam khi xây dựng VHKD là rất chú trọng đến giá
trị cốt lõi hướng đến con người, tất yếu các DN Hàn Quốc sẽ có xu hướng bên cạnh nét bản sắc
riêng nêu trên sẽ chú trọng đến hệ thống giá trị như: lợi ích của khách hàng, lợi ích của nhân
viên, xây dựng thương hiệu trên cơ sở chữ "tín".
Về đạo đức kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh của các DN Hàn Quốc sẽ được xem xét dưới hai góc độ là ý thức tuân
thủ pháp luật và đối xử của ông chủ Hàn Quốc với người lao động Việt Nam - là hai mặt qua
phần đánh giá thực trạng được cho là còn hạn chế của ở các DN Hàn Quốc.
Về ý thức tuân thủ pháp luật.
Khi môi trường thể chế của Việt Nam được cải thiện, hệ thống pháp luật được xây dựng chặt
chẽ hơn, đồng thời nhận thức về pháp luật của người dân được nâng cao, đòi hỏi các DN nói
chung trong đó có DN Hàn Quốc phải nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật là điều tất yếu.
Về đối xử với người lao động.
Các lợi thế về việc dễ tuyển dụng lao động phổ thông sẽ không còn khi sức cạnh tranh về thu
hút lao động ngày càng lớn, điều đó buộc các ông chủ Hàn Quốc phải thay đổi theo hướng điều
chỉnh hành vi ứng xử của mình phù hợp với văn hóa Việt Nam hơn để tăng khả năng thu hút và
giữ người lao động Việt Nam làm việc cho DN mình.

CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
VHKD TRONG CÁC DN HÀN QUỐC Ở VIỆT NAM
3.1. GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HỮU TRÁCH CỦA VIỆT NAM
3.1.1. Nhóm các giải pháp điều kiện cho xây dựng và phát triển VHKD của các DN Hàn
Quốc phù hợp với văn hóa Việt Nam.
Thứ nhất, Việt Nam cần xây dựng nhà nước pháp quyền với thể chế minh bạch, mọi quan hệ
kinh tế đều định chế hoá thành luật pháp làm nền tảng cho các DN xây dựng VHKD.
Nhà nước phải ban hành hệ thống chính sách, pháp luật đảm bảo sự minh bạch, công bằng,
nhất quán để giúp DN được tự do "cạnh tranh lành mạnh", "phát triển bình đẳng", "phục vụ trung
thực". Hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, chính xác.
Hệ thống thể chế phải được cải cách, đổi mới theo hướng tạo nền tảng và khuyến khích các