LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao trinh ve co khi": http://123doc.vn/document/566994-giao-trinh-ve-co-khi.htm
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Dấu hiệu chiếu kiểu TCVN- Quốc tế Dấu hiệu chiếu kiểu Mỹ
Trên các bản vẽ TCVN mặc nhiên dùng phép chiếu góc thứ 1 và không ghi ký
hiệu gì cả.
1.2 PHÂN LOẠI CÁC BẢN VẼ PHẲNG CƠ KHÍ
1.2.1 Bản vẽ sơ đồ (schema)
Bản vẽ sơ đồ là bản vẽ phẳng bao gồm những ký hiệu đơn giản quy ước
nhằm thể hiện nguyên lý hoạt động như sơ đồ cơ cấu nguyên lý máy, sơ đồ
mạch điện động lực và điều khiển động cơ, sơ đồ giải thuật của chương trình
tin học, điều khiển PLC. Thí dụ sơ đồ mạch điện như hình 1.3
Hình 1.3a Sơ đồ mạch điện
16
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.3b Sơ đồ hệ thống bánh răng
Khi trình bày đến các bộ truyền, chúng tôi sẽ đưa ra sơ đồ động về đối tượng
nghiên cứu. Sơ đồ động máy rất quan trọng và quyết đònh khả năng làm việc,
kết cấu của máy sau này. Trong sơ đồ máy có thể có bảng thông báo về đặc
tính động học, động lực học của hệ thống.
1.2.2 Bản vẽ tháo rời (explosive drawing)
Trong các tài liệu kỹ thuật dành cho giải thích, quảng cáo, dùng trình
bày cho những người không chuyên về kỹ thuật thường vẽ kiểu không gian ba
chiều với các chi tiết đã tháo rời và đang ở đúng vò trí sẵn sàng lắp ráp.
17
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.4 Bản vẽ tháo rời
1.2.3 Bản vẽ lắp ráp (Assembly Drawing) hay bản vẽ kết cấu (Structure
Drawing)
Dựa theo sơ đồ truyền động đã trình bày ở trên, nhà kỹ thuật dùng
những kiến thức chuyên môn có liên quan để tính toán sức bền chi tiết máy,
kinh nghiệm công nghệ, dung sai lắp ráp, tham khảo sổ tay kỹ thuật để tạo
nên bản vẽ lắp ráp hay bản vẽ kết cấu.
Có thể nói bản vẽ lắp ráp là sự biểu hiện một cách cụ thể các bộ phận
máy hay cơ cấu, dựa trên khả năng công nghệ thực tế, của bản vẽ sơ đồ. Bản
vẽ lắp ráp thể hiện toàn bộ kết cấu của máy và có ý nghóa quan trọng, có bản
vẽ lắp là có thể có chiếc máy trong ý tưởng và có thể hiện thực thực sự trong
tương lai. Tài liệu này tập trung vào các cách biểu diễn một bản vẽ lắp và
luyện kỹ năng đọc bản vẽ lắp cho sinh viên. Có nhiều bài tập về bản vẽ lắp
để sinh viên tự nghiên cứu kỹ năng lắp ráp trong điều kiện công nghệ tại nước
ta.
1.2.4 Bản vẽ chi tiết (detail drawing, part drawing)
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng từng chi tiết trích ra từ bản vẽ lắp đã
trình bày ở trên với những yêu cầu riêng về công nghệ sẵn sàng đem gia công
thành chi tiết thật. Bản vẽ chi tiết là mục tiêu thứ nhì sau bản vẽ lắp mà sinh
viên cơ khí cần nắm bắt.
Từ chi tiết trong không gian 3 chiều (hình chiếu trục đo) người ta biểu
diễn chi tiết 2 chiều như hình 1.5 như sau:
18
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.5 Hình vẽ chi tiết 2 chiều
và hình chiếu trục đo 3 chiều
Trong phạm vi tài liệu này, chúng ta tập trung vào hai loại bản vẽ chi tiết và
bản vẽ lắp.
1.2.5 Tỉ lệ xích : Trừ các bản vẽ sơ đồ, tách rời có mục đích giới thiệu thì
không có tỉ lệ chính xác , các bản vẽ lắp ráp và chế tạo điều phải ghi tỉ lệ
trong ô nhỏ ở gần góc phải bên dưới của khung tên. Tỉ lệ có thể phóng to hay
thu nhỏ nhằm tận dụng triệt để diện tích tờ giấy vẽ đến 80%- 85%. Không thể
chấp nhận một hình vẽ chiếm chưa tới 50% diện tích tờ giấy và như vậy nó có
thể được vẽ trong giấy khổ nhỏ hơn. Họa viên cần tuân theo các tỉ lệ tiêu
chuẩn nhằm bảo đảm sự cân đối của hình biểu diễn. Hình vẽ có ghi tỉ lệ xích
còn giúp cho người đọc có thể đo và tính được một số kích thước nếu nó
không được ghi trực tiếp trên bản vẽ (thường là trong bản vẽ lắp) Các tỉ lệ
tiêu chuẩn cho 2 loại bản vẽ như sau:
Tuy nhiên các tỉ lệ như 1:2,5, 1:4, 1:15, 1:25. 1:40, 1:75
hay 2,5:1, 4:1, 15:1, 25:1, 40:1, 75:1
19
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
được khuyên nên hạn chế dùng. Số 1 thể hiện kích thước thật và tỉ lệ là giá trò
của phân số đem nhân vối kích thước thật sẽ được kích thước trên bản vẽ.
Hình 1.6 và 1.7 trang sau trình bày bản vẽ lắp và bản vẽ chế tạo.
20
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.6 Bản vẽ lắp
21
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
Hình 1.7 Bản vẽ chế tạo
22
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
1.2.6 Các giai đoạn trong qui trình sản xuất một thiết bò cơ khí:
Như ta đã biết để thiết kế và chế tạo một thiết bò ta cần phải qua nhiều
giai đoạn:
1- Giai đoạn thiết kế
- Ý tưỡng về sản phẩm cần thiết kế.
- Đưa ra các phương án. Các bản vẽ sơ đồ
- Lựa chọn phương án tốt nhất
- Tính toán kết cấu, vẽ bản vẽ lắp
- Vẽ trích ra các bản vẽ chi tiết để sẳn sàng đem chế tạo.
2- Giao đoạn chế tạo
- Dựa vào bản vẽ chế tạo và điều kiện công nghệ, máy dụng cụ mà các
nhà chế tạo trong xưởng cơ khí có kế hoạch chỉnh sửa bản vẽ chi tiết
(có tham khảo ý kiến của nhà thiết kế).
- Đề ra quy trình công nghệ chế tạo cho từng chi tiết (theo kiểu đơn
chiếc chế tạo thử).
- Chế tạo từng chi tiết theo các bản vẽ chi tiết và quy trình công nghệ
đã đề ra.
- Dựa vào bản vẽ lắp để lắp thành máy.
- Chạy thử nghiệm và chỉnh sữa đến khi máy hoạt động ổn đònh.
- Sửa chửa, hoàn thiện lại các bản vẽ lắp và chi tiết theo máy chế thử
đã chạy thành công.
-Nếu chế tạo hàng loạt thì cần sửa chữa lại quy trình công nghệ cho phù
hợp với qui mô sản xuất .
Trong phạm vi tài liệu này, các bản vẽ đều xuất hiện trong giai đoạn
thiết kế và xem như sản phẩm của giai đoạn này vì kết quả của việc tính toán
trong giai đoạn thiết kế không phải là các con số mà phải hiện thực thành các
bản vẽ.
1.3 YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP
Có ba yêu cầu chính của bản vẽ lắp.
23
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
1- Kích thước: Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận
tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt,
luôn cần vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu
tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không được thì rất hạn chế ghi kích thước bên
trong hình. Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kích thước sau:
- Kích thước bao: Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm
chỗ, bao gồm kích thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất. Kích thước bao
không có dung sai và thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm
dùng bố trí không gian cho máy.
- Kích thước khoảng cách trục: cho biết khoảng cách truyền động, có
thể chính xác có kèm dung sai như trong khoảng cách trục của bánh răng, trục
vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền
xích, đai thì không ghi dung sai. Khoảng cách các bu lông nền thường không
cần ghi dung sai. Dung sai khoảng cách trục của bộ truyền bánh răng tra theo
h7 trong chương 3 Mối ghép hình trụ trơn.
- Kích thước lắp ráp (assembly dimension): bao gồm kích thước danh
nghóa và kiểu dung sai. Kích thước lắp ráp được trình bày rõ ở chương 3 Mối
ghép hình trụ trơn.
2- Đánh số chi tiết: Trong bản vẽ lắp có nhiều chi tiết máy tham gia lắp
ráp vì vậy cần đánh số chi tiết để đònh danh, đònh vật liệu, số lượng, ký hiệu
trong bản kê đặt phía trên khung tên.
- Ký số chi tiết phải có độ lớn từ 2¸2,5 lần số ghi trong kích thước, bên
dưới phải được gạch bằng nét cơ bản, đường thẳng nối chỉ vào chi tiết được vẽ
bằng nét mảnh, tận cùng đầu chỉ vào chi tiết có mỗi chấm tròn cho rõ, độ lớn
chấm tròn phụ thuộc kích thước bản vẽ từ 1 ¸1,5mm trong các bản vẽ từ A3
đến A0. Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cùng hoặc ngược chiều kim
đồng hồ để người đọc bản vẽ để tra cứu. Khoảng cách các số nên cách đều
nhau và phân bố trên một đường thẳng. Các đường mảnh chỉ vào chi tiết
không nên cắt nhau nhiều.
3- Bản kê: Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên
bản vẽ. Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm số thứ tự, tên
chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích
có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ.
Nhờ bản kê ta có thể đánh giá gần đúng được:
- Khối lượng toàn máy hay cơ cấu.
24
CÁC LOẠI BẢN VẼ CƠ KHÍ
- Giá thành.
1.4 YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
Bản vẽ chi tiết (detail drawing, part drawing) hay còn gọi là bản vẽ chế
tạo được hình thành sau khi đã có bản vẽ lắp ráp.
Do vậy, ta thấy vẽ bản vẽ chi tiết là bước sau cùng của giai đoạn thiết
kế, cũng như bản vẽ lắp bản vẽ thiết kế cũng đòi hỏi có kinh nghiệm về công
nghệ. Tuy nhiên, một bản vẽ chế tạo thì có những yêu cầu hoàn toàn khác với
bản vẽ lắp:
Yêu cầu của bản vẽ chi tiết:
Có 5 yêu cầu của bản vẽ chi tiết:
1- Kích thước: Nếu trong bản vẽ lắp chỉ yêu cầu có ba loại kích thước là
kích thước lắp ráp với kiểu dung sai, kích thước khoảng cách trục và kích
thước bao thì một bản vẽ chi tiết phải có đầy đủ tất các các kích thước một
cách chi tiết như tên gọi sao cho người khác khi đọc bản vẽ có thể vẽ lại
được hay có thể cắt phôi được trên kim loại. Ngoài ra, các kích thước quan
trọng thường là kích thước tham gia lắp ráp trong bản vẽ lắp cần phải có dung
sai cụ thể. Ví dụ, mối lắp trụ trơn trong bản vẽ lắp ghi thì khi vẽ bản
vẽ chi tiết lỗ ta phải tra dung sai cho kích thước lỗ f30H8 trong sổ tay công
nghệ chế tạo máy và ghi f30
0,08
. 0,08 là vùng dung sai của lỗ f30H8.
2- Độ nhám bề mặt (Roughness)
Để chế tạo một chi tiết không phải chỉ có kích thước là đủ mà còn cần
phải có độ nhám bề mặt. Độ nhám bề mặt được chọn dựa trên:
- Chế độ làm việc: độ nhẵn bóng càng cao (càng bóng) thì ma sát càng
giảm nên bề mặt các ổ trượt khớp tònh tiến độ nhẵn bóng phải càng cao.
- Độ chính xác: đoạn trục hay lỗ có cấp chính xác về kích thước càng
cao thì tương ứng với độ nhám càng cao. Ví dụ, bề mặt trụ lắp ổ bi, lắp vòng
phớt (tiếng Pháp: Feurtre) thì yêu cầu độ nhám phải cao.
Tuy nhiên độ nhẵn bóng càng cao thì giá thành sản phẩm càng lớn vì
phải qua nhiều công đoạn gia công tinh như mài, lăn ép tốn kém. Do vậy việc
chọn độ nhám phù hợp phải có tính hợp lý, tính công nghệ và phải phù hợp
tình trang công nghệ thực sự.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét