Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp - Chương 3

2
3
Nam Định 25 15 9 1
2
4
Ninh Bình 3 2 1 0
2
5
Thanh Hóa 4 4 0 0
2
6
Nghệ An 5 4 1 0
2
7
Hà Tĩnh 3 1 1 1

Total (1) 285 140 106 39
3
1
Huế 6 5 1 0
3
2
Quảng nam – Đà Nẵng 30 11 12 7
3
3
Quảng Ngãi 3 3 0 0
3
4
Bình Định 5 3 2 0
3
5
Phú Yên 2 2 0 0
3
6
Khánh Hòa 10 4 4 2
3
8
Bình Thuận 2 1 1 0
4
0
Kon Tum 1 1 0 0

Total(II)

4
2
TP Hồ Chí Minh 489 43 267 179
4
3
Lâm Đồng 12 1 5 6
4
4
Đồng Nai 59 5 9 42
4
5
Bà Rịa – Vũng tàu 4 0 0 4
4
6
Long An 19 2 9 8
4
7
Tây Ninh 13 2 0 11
4
8
Bình Dương 72 1 22 49

Total(III) 668
60%

4
9
Bình Phước 1 0 1 0
5
0
Tiền Giang 2 1 1 0
5
1
Bến Tre 2 0 2 0
5
2
Cần Thơ 7 3 3 1
5
4
Đồng Tháp 1 0 1 0
5
5
Vĩnh Long 1 1 0 0
5
6
6
Trà Vinh 1 1 0 0
5
8
8
Kiên Giang 1 0 1 0
5
9
Rạch Giá 1 1 0 0

Total (III) 686 61 322 303

TOTAL 1031 231 449 351
( Nguồn: số liệu của Hiệp hội dệt may Việt Nam – tháng 2/2003 )
3.1.3 Giới thiệu về máy may công nghiệp và các nhà cung cấp máy may công
nghiệp
3.1.3.1 Các lọai máy may công nghiệp và tỷ lệ sử dụng:
Dưới đây là các lọai máy may công nghiệp được sử dụng phổ biến trong các xí
nghiệp may
Bảng 3.2: Các lọai máy may công nghiệp và tỷ lệ sự dụng
Lọai máy Tỷ lệ sử dụng
Máy 1 kim 65%
Máy vắt sổ 10%
Máy 2 kim
Máy thùa khuy
Máy đính nút
Máy đính bọ
Máy cuốn sườn
Máy may zigzag
Máy đánh bông



25%
( Nguồn: công ty Juki )
3.1.3.2 Các nhà cung cấp và thị phần
Dưới đây là nhà cung cấp máy may công nghiệp phổ biến hiện nay tại việt Nam

Bảng 3.3: Các nhà cung cấp máy may và thị phần
Nhà cung cấp Thị phần
Juki 60%
Brother 20%
Pegasus
Sunstar
Siruba
Kingtex
Các hãng khác


20%
(Nguồn: thống kê của công ty Juki )

3.2 LỰA CHỌN SẢN PHẨM CHO DỰ ÁN
Như đã trình bày ở phần trên ta thấy: máy may 1 kim hiệu Juki là máy chiếm tỷ lệ
cao nhất, trên thực tế đây là lọai máy phổ thông rất được khách hàng ưa chuộng,
có cấu tạo không phức tạp lắm, có 1 số chi tiết thông dụng có thể chế tạo tại Việt
nam, và Trường Đại học Bách Khoa TP HCM đã nghiên cứu nâng cấp thành công
trên máy 1 kim Juki, nên chúng tôi chọn lọai máy này là máy sẽ được đại tu và
nâng cấp tự động hóa trong đề tài này

3.3 NGHIÊN CỨU NHU CẦU
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu nhu cầu

3.3.1.1 Đối với máy cần đại tu


















Thống kê số máy có
tại năm t -1
Nhu cầu đầu tư
máy ở năm t
Tuổi thọ
kỹ thuật
Nhu cầu tiềm năng của
máy cần đại tu tại năm t
Độ chấp nhận
của khách
hàng
Dự báo
Kim ngạch XK
Dệt-may ở năm t
Nhu cầu đối với máy
cần đại tu tại năm t

Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu nhu cầu đối với máy cần đại tu

3.3.1.2 Đối với máy nâng cấp tự động hóa



















Hình 3.2: Qui trình nghiên cứu nhu cầu đối với máy cần nâng cấp tự động hóa
 Trong đó:
+ Tổng số máy hiện có: xác định bằng khảo sát và thống kê
+ Nhu cầu đầu tư máy ở năm t: xác định bằng phương pháp dự báo
+ Tuổi thọ kỹ thuật: xác định bằng cách khảo sát và phỏng vấn trực tiếp
+ Mức độ chấp nhận của khách hàng: khảo sát bằng bảng câu hỏi

Nhu cầu đối với máy
cần đại tu tại năm t
Tổng số máy hiện có
tại năm t
Nhu cầu tiềm năng đối
với máy TĐH tại năm t
Nhu cầu đối với máy
TĐH tại năm t

Tỷ lệ tự động
hóa tối ưu
Mức độ chấp
nhận của kh/h
3.3.2 Dự báo nhu cầu
3.3.2.1 Khảo sát số liệu thống kê
 Thống kê số lượng máy may nhập khẩu từ năm 1991 - 2002
Trước năm 1991 phần lớn máy may được sử dụng tại Việt Nam đều do các nước
Đông Âu sản xuất ( đến nay hầu như không còn ), sau năm 1991 khi Việt Nam thật
sự mở cửa thì những máy được sản xuất tại Nhật Bản và Tây Âu chiếm lĩnh thị
trường cung cấp máy may tại Việt Nam. Dưới đây là số liệu thống kê số lượng
máy may được nhập vào Việt nam từ năm 1991 - 2002

0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
( Cái )
91 92 93 94 95 96 97 98 99 200020012002
( Năm )

Hình 3.3: Thống kê số lượng máy may nhập khẩu từ năm 91-2002
( Nguồn: Cục Hải Quan )

 Thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may

0
500
1000
1500
2000
2500
3000
(Triệu đô la)
92 94 96 98 2000 2002
( Năm )

Hình 3.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may từ năm 91-2002
( Nguồn: Hiệp hội Dệt May Việt Nam )

 Đánh giá sự tương quan nhu cầu đầu tư máy may và kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may
Nhu cầu sử dụng máy may công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với nhu cầu đối
với sản phẩm may mặc. Việt Nam là một nước đang phát triển, sản phẩm may mặc
của Việt Nam một phần đáp ứng nhu cầu nhu cầu trong nước và phần lớn là phục
vụ xuất khẩu trong đó hình thức gia công hiện nay chiếm tỷ trọng cao. Vậy có thể
nói rằng nhu cầu sử dụng máy may có mối quan hệ chặt chẽ với kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may ra nước ngòai. Đồ thị dưới đây ( tạo bởi phần mềm E-VIEW )
sẽ chứng minh cho nhận định này


Hình 3.5: Đồ thị tương quan giữa số lượng máy may nhập khẩu và kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may
( chú thích: đơn vị IMPT: cái – đơn vị EXPT: triệu đô la )
3.3.2.2 Xác định phương trình hồi qui giữa nhu cầu đầu tư máy may và kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may

 Xây dựng mô hình và chạy hồi qui bằng phần mềm E-View
- Biến IMPT: nhu cầu đầu tư máy may
- Biến EXPT: kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may


Hình 3.6: Mô hình chạy hồi qui của biến IMPT va EXPT bằng phần mềm E-View

 Kết quả chạy hồi qui và đánh giá kiểm định

Hình 3.7: Bảng kết quả chạy hồi qui
 Phương trình hồi qui
IMPT = 16950,87 + 14,55*EXPT

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét