Sơ đồ : Chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty
cổ phần may Nam Hà. Đối với sản phẩm may mặc việc kiểm tra chất lợng đợc
tiến hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phân loại chất lợng sản phẩm đợc tiến
hành ở giai đoạn cuối là công đoạn là, gấp, bao gói, đóng hộp.
5
Nguyên liệu
Thiết kế giác sơ đồ mẫu
Thêu, giặt
Công đoạn cắt, may, là, gấp
QA (chất lượng)
Bao bì đóng gói
Thành phẩm nhập kho
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung
và Công ty cổ phần may Nam Hà nói riêng đều phải tự chủ về sản xuất, kinh
doanh tự chủ về tài chính, hoạch toán độc lập. Do đó bộ máy tổ chức của Công
ty đã đợc thu gọn lại không cồng kềnh.
6
Tổ
cắt
B
Các
tổ
may
B
Tổ
là
B
Phòng
kế
hoạch
May
phù
đổng
Văn
phòn
g cty
Tổng Giám
Đốc
Phó TGĐ
Giám đốc điều hành
Ban
đầu
tư
Phòn
g
TCK
T
Phòn
g
Kinh
doan
h
Các xi
nghiệp
may
1,2,3,4,5
Trường
CN may
KT và
TT
Phòn
g QA
(chất
lư
ợng)
Các
PX
Phụ
Trợ
Phòng kỹ thuật
Công nghệCơ
Điện
Phòn
g kho
vận
Các xí
nghiệp
địa
phư
ơng
Trư
ởng
ca A
Tổ
Quản
trị
Tổ
bao
gói
Tổ
kiểm
hoá
Trư
ởng
ca B
Tổ
cắt A
Các
tổ
may
A
Tổ là
A
Công ty phải từng bớc giảm bớt lực lợng lao động gián tiếp, những cán
bộ công nhân viên đợc đào tạo nâng cao nghiệp vụ để đáp ứng đợc yêu cầu sản
xuất trong tình hình hiện nay, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đang đi vào
hoạt động có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
kiểu tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó gắn liền
cán bộ công nhân viên của Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng nh
có trách nhiệm đối với Công ty. Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông
báo tổng hợp cũng đợc chuyển từ lãnh đạo Công ty đến cấp cuối cùng. Tuy
nhiên nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Công ty.
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty cổ phần may Nam Hà có bộ máy quản lý đợc tổ chức theo mô hình
quan hệ trực tuyến chức năng.
* Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng Công ty và pháp luật, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phó tổng giám đốc: Phụ trách công tác kỹ thuật chất lợng, đào tạo, đại
diện lãnh đạo về chất lợng, môi trờng, trách nhiệm xã hội, an toàn và sức khoẻ.
Đồng thời trực tiếp chỉ đạo sản xuất 5 Xí nghiệp tại Hà Nội. Thay mặt Tổng
giám đốc điều hành, giải quyết mọi công việc khi Tổng Giám Đốc đi vắng.
Chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
* Giám đốc điều hành: Phụ trách công tác bảo hộ và an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các Xí nghiệp địa phơng. Trực tiếp chỉ
đạo sản xuất 5 Xí nghiệp thành viên tại địa phơng. Thay mặt Tổng Giám Đốc
giải quyết các công việc đợc uỷ quyền khi Tổng Giám Đốc đi vắng. Chịu trách
nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
7
* Các phòng ban:
- Văn phòng Công ty: Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng,
bố trí, sử dụng, sa thải lao động, lựa chọn hình thức lơng, thực hiện công tác văn
th, lu trữ, bảo vệ, nhà trẻ, y tế, bảo hiểm xã hội cho Công ty.
- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân
bổ kế hoạch cho các đơn vị, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giao hàng
của các đơn vị, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu.
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tổ chức kinh doanh hàng trong nớc,
chào hàng, quảng cáo sản phẩm.
- Phòng tài chính kế toán: Quản lý tài chính trong Công ty và tổ chức
theo dõi tình hình sử dụng vốn và quỹ trong Công ty. Định kỳ lập báo cáo kết
quả tài chính của Công ty.
- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theo
yêu cầu sản xuất.
- Phòng kho vận: Quản lý, chế biến, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản
xuất, vận tải hàng hoá, nguyên phụ liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất.
- Phòng QA: Có chức năng xây dựng và sửa đổi hệ thống quản lý chất l-
ợng, theo dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lợng tại các đơn vị trong
Công ty, giám sát quá trình thực hiện kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
* Các Xí nghiệp thành viên:
- Công ty có 5 Xí nghiệp may thành viên tại Công ty và 3 phân xởng phụ
trợ. Mỗi Xí nghiệp may có 2 tổ cắt, 8 tổ máy, 1 tổ kiểm hoá, 2 tổ là, 1 tổ hộp
con, 1 tổ quản lý phục vụ.
- Giám đốc Xí nghiệp thành viên chịu trách nhiệm trớc cơ quan Tổng
giám đốc về kế hoạch sản xuất đơn vị mình: Về năng suất, chất lợng, tiến bộ và
thu nhập của công nhân viên trong Xí nghiệp.
* Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý nh sau:
- Giám đốc Xí nghiệp : 1 ngời
8
- Trởng ca : 2 ngời
- Nhân viên thống kê : 1 ngời
- Nhân viên kế hoạch : 1 ngời
- Công nhân sửa máy : 3 ngời
- Công nhân công vụ : 3 ngời
- Công nhân quản lý phụ liêu: 2 ngời
* Các tổ sản xuất có: 494 ngời.
Trong đó:
+ 8 tổ may: 350 ngời
+ 2 tổ cắt: 50 ngời
+ 2 tổ là: 70 ngời
+ 1 tổ kiểm hoá: 8 ngời
+ 1 tổ hộp con: 6 ngời
Ngoài ra Công ty còn có các Xí nghiệp thành viên ở các địa phơng nh:
Hải Phòng, Nam Định và Thái Bình với số công nhân trên 1.000 ngời.
* Nhận xét:
- Ưu điểm: Công ty điều hành theo chế độ một thủ trởng, giải quyết
xuyên suốt mọi vấn đề trong Công ty. Các phòng ban chức năng đợc phân công
nhiệm vụ cụ thể do đó phát huy hết khả năng chuyên môn cuả từng phòng, từng
cá nhân và gắn chặt trách nhiệm rõ ràng. Mô hình quản lý dễ kiểm soát. Tạo
nên sự ổn định trong điều hành và dễ dàng cho việc đào tạo, bồi dỡng nâng cao
nghiệp vụ, tay nghề.
- Nhợc điểm: Cơ cấu quản lý của Công ty còn có sự rờm rà, chồng chéo.
Kết cấu nh vậy tạo nên sự dập khuôn nên rất hạn chế phát huy sáng kiến cải
tiến.
Khi bắt đầu chuyển đổi Công ty cổ phần may Nam Hà đã nhanh chóng
khắc phục tình trạng quản lý phân tán, kém hiệu quả của bộ máy quản lý. Công
ty đã dần dần tìm ra mô hình tổ chức bộ máy hợp lý để đáp ứng quá trình thực
hiện các mục tiêu và chiến lợc chung đã đề ra. Điều lệ của Công ty quy định rõ
9
Phó phòng
Kiêm KT tổng hợp
ràng chức năng và quyền hạn từng phòng ban trong Công ty và mối quan hệ
giữa các phòng ban đó. Với bộ máy và phong cách quản lý mới Công ty đã dần
dần xoá đợc sự ngăn cách giữa các phòng nghiệp vụ với các Xí nghiệp thành
viên tạo ra sự gắn bó hữu cơ, sự cộng đồng trách nhiệm giữa hai khối trong bộ
máy quản lý. Chính vì vậy mọi công việc trong Công ty đợc diễn ra khá trôi
chảy và nhịp nhàng ăn khớp với nhau. Mỗi phòng ban mỗi bộ phận, cá nhân
trong Công ty đợc phân công công việc thích hợp với khả năng và thích hợp với
điều kiện của đơn vị đó. Tuy nhiên hoạt động của từng bộ phận đó lại đợc phối
hợp rất hài hoà để cùng đạt đợc những mục tiêu chung của Công ty.
III. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1. Hình thức tổ chức sản xuất :
- Phòng kỹ thuật nghiên cứu tài liệu và thiết kế mẫu, yêu cầu kỹ thuật của
từng mã hàng.
- Công đoạn cắt tại các Xí nghiệp nhận vải từ kho nguyên liệu, cắt bán
thành phẩm theo yêu cầu kỹ thuật và mẫu nhận từ phòng kỹ thuật.
- Công đoạn may nhận bán thành phẩm từ tổ cắt và triển khai sản xuất
may thành sản phẩm qua các thao tác chuyên môn hoá trong dây chuyền may.
- Tổ là nhận thành phẩm từ tổ may triển khai là hoàn thiện sản phẩm
đóng bao bì.
- Tổ hộp con nhận sản phẩm hoàn thiện từ tổ là, đóng hộp và chuyển
sang kho thành phẩm và xuất hàng.
2. Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần may Nam Hà.
- Các Xí nghiệp: Bộ phận sản xuất chính
- Phân xởng cơ điện, phân xởng thêu giặt, phân xởng bao bì: Sản xuất
phụ trợ cho các Xí nghiệp may.
* Quan hệ giữa các bộ phận:
- Các Xí nghiệp May sản xuất ra thành phẩm hoàn thiện.
10
Phó phòng
Kiêm KT tổng hợp
- Phân xởng cơ điện phục vụ thiết bị máy móc và chế tạo cữ dỡng cho các
Xí nghiệp.
- Phân xởng thêu giặt Phục vụ thêu bán thành phẩm và giặt sản phẩm
hoàn thiện cho các Xí nghiệp.
- Phân xởng bao bì Sản xuất hộp CARTON cho các Xí nghiệp để đóng
gói khi sản phẩm đã hoàn chỉnh.
- Trong mỗi xí nghiệp có 8 tổ các tổ này có nhiệm vụ lần lợt đó là: may,
là, giặt, ép,
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
2.1. Chức năng và số lợng nhân viên kế toán.
* Chức năng:
11
Trưởng phòng
TCKT
Phó phòng
Kiêm KT thuế
Phó phòng
Kiêm KT tổng hợp
Kế
toán
Tiền
Lương
và
Bảo
hểm
Kế
toán
Tiền
mặt
tiền
gửi
tiền
vay
Kế
toán
TSCĐ
và
tạm
ứng
Kế
toán
tập
hợp
CFSX
và tính
giá
thành
Kế
toán
thanh
toán
công
nợ
Kế toán
tiêu thụ
hàng
xuất
khẩu và
công nợ
phải thu
Kế
toán
tiêu
thụ
nội
địa
Thủ
quỹ
Kế
toán
nguyên
vật
liệu
Phòng kế toán - tài chính có chức năng tham mu tổng giám đốc về công
tác kế toán tổ chức tại công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục
đích, đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
* Số lợng kế toán:
Bộ máy kế toán Công ty cổ phần may Nam Hà gồm có 14 kế toán cụ thể
nh :
- Trởng phòng tài chính kế toán
- Phó phòng kế toán : 2 phó phòng ( phó phòng kiêm kế toán thuế và phó
phòng kiêm kế toán tổng hợp )
- Thủ quỹ
- Kế toán nguyên vật liệu : 2 kế toán
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm :1 kế toán
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay : 1 kế toán
- Kế toán TSCĐ, tạm ứng : 1 kế toán
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành : 1 kế toán
- Kế toán thanh toán công nợ : 1 kế toán
- Kế toán tiêu thụ hàng xuất khẩu và công nợ phải thu : 1 kế toán
- Kế toán tiêu thụ nội địa : 2 kế toán
2.2. Nhiệm vụ.
* Kế toán tài sản cố định (TSCĐ):
- Làm kế toán TSCĐ, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng
giảm về số lợng, chất lợng, tình hình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ và
tính khấu hao TSCĐ.
- Cân đối nguồn vốn cố định, nguồn vốn đầu t XDCB (xây dựng cơ bản),
nguồn vốn SCL, quỹ đầu t phát triển.
* Kế toán tổng hợp :
- Làm kế toán tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo
tài chính và các báo cáo giải trình khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý
nhà nớc .
12
- Ghi chép, theo dõi vốn góp liên doanh của công ty tại các đơn vị liên
doanh về số vốn hiện có, tình hình tăng giảm và hiệu quả sử dụng vốn góp liên
doanh khác.
- Làm thống kê tổng hợp, lập các báo cáo thống kê theo quy định, gửi
báo cáo định kỳ cho các cơ quan nhà nớc và các bộ phận có liên quan trong
công ty
* Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm, vật t, hàng hóa:
- Quản lý theo dõi hạch toán : Kho thành phẩm, hàng hóa và vật, nguyên
liệu đã giao cho khách hàng, theo dõi việc thanh toán, tiêu thụ sản phẩm. Tính
doanh thu, lãi lỗ tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng về cung cấp vật t, hàng
hóa. Số tiền ứng trớc, trả trớc của khách hàng liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa.
- Tập hợp số liệu kê khai thuế GTGT đầu ra, lập hồ sơ xin hoàn thuế, lập
các báo cáo và giải trình về thuế gửi cơ quan thuế .
- Tổng hợp tiêu thụ, xác định doanh thu, thu nhập, kết quả lãi lỗ toàn
công ty, phân phối thu nhập và thanh toán với ngân sách.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh.
- Hớng dẫn kiểm tra các cửa hàng thực hiện tốt các quy định về quản lý
của công ty, các chế độ ghi chép hóa đơn chứng từ và các biểu mẫu sổ sách kế
toán.
* Kế toán nguyên vật liệu công cụ lao động :
- Quản lý theo dõi hạch toán các kho : Nguyên vật liệu, công cụ lao
động. có nhiệm vụ phản ánh số lợng, chất lợng, giá trị vật t, hàng hóa, công cụ
lao độngcó trong kho, mua vào, bán ra, xuất sử dụng. Tính toán phân bổ chi phí
nguyên vật liệu, công cụ lao động vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ lao động, phát hiện vật
liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém mất phẩm chất.
- Hớng dẫn và kiểm tra các kho thực hiện đúng chế độ ghi chép số liệu
ban đầu, sử dụng chứng từ đúng với nội dung kinh tế.
13
- Tập hợp số liệu kê khai thuế GTGT đần vào theo mẫu biểu quy định.
* Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội (BHXH):
- Hạch toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản khấu trừ vào lơng và các
khoản thu nhập khác.
- Theo dõi phần trích nộp và chi trả BHXH, làm quyết toán và thanh toán
chi BHXH theo quy định.
- Theo dõi phần trích nộp và chi trả kinh phí công đoàn, BHYT.
- Theo dõi, ghi chép, tính toán và quyết toán vốn lãi cho các khoản tiền
gửi tiết kiệm để xây dựng công ty từ thu nhập của cán bộ công nhân viên chức.
* Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành để hớng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân
chuyển chứng từ chi phí cho phù hợp với đối tợng hạch toán. Phân bổ chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính và phụ.
- Lập báo cáo chi tiết về các khoản chi phí thực tế, có so sánh với kỳ trớc.
- Hớng dẫn các xí nghiệp thành viên, các công ty liên doanh lập các báo
cáo thống kê theo quy định.
* Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế:
- Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh
số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
khoản vay ngắn hạn dài hạn. Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng
từ thanh toán, bảo quản và lu trữ chứng từ theo quy định.
- Làm công tác thanh toán quốc tế, kiểm và phối hợp với các bộ phận
khác có liên quan lập và hoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán, gửi ra ngân
hàng kịp thời và đôn đốc việc thanh toán của ngân hàng.
*Kế toán theo dõi thanh toán và công nợ:
- Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng
hóa và các dịch vụ khác để nhanh chóng thu hồi vốn phục vụ sản xuất kinh
doanh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét