Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần XNK công nghệ mới

GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu , các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hìnn phân phối kết quả hoạt
động kinh doanh
 Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho viêc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định
kết quả.
II. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1. Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị sản xuất tiếp tục sản
xuất hoặc các đơn vị thương mại khác.
Đặc trưng của phương thức bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực
lưu thông. Bán hàng theo phương thức này thường bán với khối lượng lớn và có
thể thanh toán trực tiếp qua trung gian Ngân hàng, bằng đổi hàng hoặc dùng hình
thức mua bán chịu.
Hiện nay có hai hình thức bán buôn:
- Bán buôn hàng qua kho
- Bán buôn vận chuyển thẳng
1.1. Bán buôn hàng qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hóa được đưa về
kho của doanh nghiệp rồi mới tiếp tục chuyển bán, có thể vận dụng hai phương
thức giao hàng qua kho. (Xem sơ đồ 1)
Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng : Theo phương thức này
bên mua sẽ ký hợp đồng với doanh nghiệp, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng sẽ
chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm bên mua đã qui định trong hợp đồng kinh tế
giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Chi phí chuyển bên
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
5
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện trong hợp đồng. Khi chuyển hàng đi hàng hóa
vẫn thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi khách hàng thông báo nhận
được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng
hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là bán hàng và doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng.
Bán buôn hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
khách hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được
xác định là tiêu thụ khi bên mua đã chấp nhận hàng và ký vào hóa đơn mua hàng.
Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tùy thuộc vào hợp đồng kinh tế
giữa hai bên.
1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hóa bán cho bên mua được
giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không
qua kho của doanh nghiệp. Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng
tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh sự vận động hàng
hóa. Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hóa có kế
hoạch, khối lượng hàng hóa lớn, hàng hóa bán ra không cần phân loại chọn lọc,
bao gói. (Xem sơ đồ 2)
2. Phương thức bán lẻ hàng hóa.
Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng. Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cá nhân
hay tập thể, nó phục vụ nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinh
doanh. Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu
thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, hàng hóa bán ra với số lượng ít, thanh toán ngay
và thường là tiền mặt.
Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo 2 phương thức
- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
6
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.1. Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau, mỗi
quầy hàng có nhân viên thu làm nhiệm vụ viết hóa đơn hoặc tích kê giao cho khách
hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao.
Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót
mất mát hàng hóa và tiền.
Đặc điểm của phương thức này là gây phiền hà cho khách, vì thế ít được áp
dụng với những mặt hàng có giá trị cao.( Xem sơ đồ 3)
2.2. Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
Đây là phương thức mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng
và giao hàng cho khách. Trong phương thức này nhân viên là người chịu trách
nhiệm về số hàng đã nhận ở quầy bán lẻ và phản ánh rõ số hàng bán ra trên các thẻ
ở quầy hàng vào cuối ngày, xác định doanh số, đối chiếu số tiền đã nộp vào giấy
nộp tiền.
3. Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi ( Sơ đồ 4 và sơ đồ 5)
- Bán hàng đại lý , ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lý) xuất giao hàng cho bên nhận đại lý ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ
được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Khoản
hoa hồng trả cho bên đại lý nhận được hạch toán vào chi phí bán hàng
- Nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy đinh thì
toàn bộ GTGT sẽ do chủ hàng chiu, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT
trên phần hoa hồng được hưởng.
- Ngược lại, nếu bên đại lý hưởng chênh lệch giá thì bên mua nhận đại lý sẽ
phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm này và bên chủ hàng chỉ chịu
thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.
4. Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm ( Sơ đồ 6)
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
7
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần
đầu tại thời điểm mua , số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và
một tỷ lệ lãi suất nhất định. Số tiền trả ở các kỳ sau thường bằng nhau, trong đó
gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm .Theo phương thức này giao
hàng cho người mua được coi là tiêu thụ và khi người mua thanh toán hết tiền hàng
thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu. Tuy nhiên, về mặt hạch toán khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, khoản lãi thu
được từ phương thức này không hạch toán vào doanh thu bán hàng mà hạch toán
vào doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
III. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu
1.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.1.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ hạch toán , phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác doanh thu
bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ
phát sinh doanh thu
1.1.2.Phương thức xác định doanh thu bán hàng
* Các điều kiện ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán
hay người mua chấp nhận thanh toán số hàng hóa, sản phẩm dịch vụ…mà người
bán đã chuyển giao.
* Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều
kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích kinh tế và rủi ro gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
8
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc không còn quyển kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được tiền từ hàng bán
- Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng
* Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu
+ Đối với sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
chưa có thuế GTGT
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT , hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là tổng thanh toán
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB,
hoăc thuế xuât nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng thanh
toán ( bao gồm cả thuế TTĐB, hoăc thuế xuất khẩu).
+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng
giá hoa hồng thì hách toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa
hồng mà doanh nghiệp được hưởng.
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính và phần lãi trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
1.2. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
* Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
* Hàng bán bị trả lại: Doanh thu bán hàng bị trả lại là số hàng hóa doanh nghiệp
xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
9
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo lãnh bảo
hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách , chủng loại
* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng
hóa kém phẩm chất , sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Ngoài ra còn các khoản giảm trừ doanh thu khác: Bao gồm thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
+ Thuế TTĐB : Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh
nghiệp tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hóa chiu thuế
TTĐB
+ Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa
mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu.
Các tài khoản và chứng từ sử dụng
• Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, thẻ
quầy hàng, các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, Séc chuyển khoản, Ủy
nhiệm thu của ngân hàng…)
• Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu
- TK 512: Doanh thu nội bộ
- TK 531: Hàng hóa bị trả lại
- TK 521: Chiết khấu thương mại
IV. Kế toán giá vốn hàng bán (Phu luc 1)
1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.Vì
vậy, để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa cần xác định trị giá vốn
hàng bán
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
10
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
bao gồm: Trị giá, trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ + với chi
phí thu mua phân bổ hàng xuất bán.
• Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá
thành sản xuất thực tế
2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho : Được tính theo một trong 4 phương pháp
sau.
2.1. Phương pháp tính theo giá đích danh.
Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp điều
chỉnh) . Khi xuất dùng hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hóa đó.
Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hóa có giá trị cao và có tính
tách biệt.
2.2. Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này viêc tính hàng xuất kho được tính như sau
Trị giá thực tế Trị giá thực tế hàng
hàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lượng hàng Số lượng hàng nhập
tồn đầu kỳ trong kỳ
Trị giá mua thực tế
hàng xuất trong kỳ
2.3. Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là số hàng hóa nào được nhập
trước thì xuất trước. Khi xuất kho hàng thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó để
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
11
= Đơn giá bình quân * Số lượng hàng xuất bán
+
+
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
tính. Trị giá của hàng cuối kỳ được tính theo đơn giá mua của những lần nhập sau
cùng
2.4. Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là số hàng hóa nào nhập kho sau
thì xuất trước và lầy trị giá mua thực tế của hàng hóa đó để tính làm giá trị thực.
Theo phương pháp này thì doanh thu hiên tại phù hợp với chi phí hiện tại nhưng
giá trị của lô hàng hóa tồn kho lại không phản ánh được giá trị thực tế của nó.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả hàng hóa có xu
hướng tăng.
2.5. Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho( Phụ lục 2)
Chi phí mua là các khoản chi tiêu cần thiết để doanh nghiệp thực hiện mua hàng và
dự trữ kho hàng. Chi phí mua bao gồm : chi phí vận chuyển , bốc xếp hàng, chi phí
bảo quản trong quá trình mua hàng và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến việc mua hàng.
Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất kho được xác định theo công thức
Chi phí mua
Chi phí mua của + của hàng nhập
Chi phí mua hàng tồn đầu kỳ trong kỳ Trị giá mua
phân bổ cho = x hàng xuất
hàng xuất kho Trị giá mua Trị giá mua trong kỳ
thực tế của + thực tế hàng
hàng đầu kỳ nhập trong kỳ
Chi phí mua Chi phí mua Chi phí mua Chi phí mua phân
phân bổ cho = của hàng tồn + của hàng - bổ cho hàng xuất
hàng xuất bán kho đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ
3. Các chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
12
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
* Phiếu nhập kho (mẫu số 01 - VT)
* Phiếu nhập kho ( mẫu số 02 - VT)
* Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – BH)
* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- VT)
* Biên bản kiểm kê vật tư ( mẫu 08- VT)
3.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
Sử dụng chủ yếu TK 632 – tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của
hàng xuất kho để bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 157,
156, 631…
• Trình tự hạch toán
A, Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. (sơ đồ 7)
- Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán, để trả lương , trả thưởng cho CBNV, đổi
vật tư hàng hóa , kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156
- Trị giá thực tế sản phẩm, hàng hóa xuất gửi bán cho các đại lý, ký gửi
Nợ TK 157
Có TK 156
* Khi kiểm kê phát hiện hàng hóa thừa, thiếu
+ Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân xử lý, bắt bồi thường, phần tổn thất sau
khi bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra ghi:
Nợ TK 632 (1388)
Có TK 152,153,156
+ Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 156
Có TK 338 (3381)
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
13
GVHD: PGS- TS ĐẶNG VĂN THANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+ Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 138(1381)
Có TK 156
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào biên bản thanh lý ghi sổ kế toán cho phù hợp
Nợ TK 632 – Phần tổn thất
Có TK 138 (1381)
- Trị giá sản phẩm sản xuất xong bán ngay hoặc gửi bán không gửi kho
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 154
- Sản phẩm hàng hóa gửi bán , nay mới xác định là tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 157
Ví dụ: Xuất bán trực tiếp cho Công ty TNHH Anh Thùy 8.000 linh kiện điện tử
mã số CRG6 với giá bán gồm 10% thuế GTGT là 156.000 đồng/ 1 linh kiện, khách
hàng chưa thanh toán .Thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% là 10
ngày kể từ ngày xuất bán.
BT1: Xuất bán 8.000 linh kiện điện tử cho công ty TNHH Anh Thùy
Nợ TK 632: 816.000.000 đ
Có tK 156: 816.000.000 đ
BT2: Công ty TNHH Anh Thùy chưa trả tiền
Nợ TK 131: 1.249.600.000 đ
Có TK 511: 1.136.000.000 đ
Có TK 3331: 113.600.000 đ
B, Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (sơ đồ 8)
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, hàng mua đang đi
trên đường, hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ:
SVTH: VŨ THỊ THANH NHÀN MSV: 05A05011N
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét