Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Kế toán Thực tập tốt nghiệp - Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Thắng Lợi I

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
Các chứng từ kế toán, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ chi tiết, số liệu kế toán liên
quan đến công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thắng Lợi
I.
• Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu:
Chuyên đề được thực hiện tại Công ty TNHH Thắng Lợi I 2B Hai Bà Trưng –
Phường 6 – Đà Lạt – Lâm Đồng.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Số liệu nghiên cứu: số liệu trong năm 2012. Chủ yếu đi sâu nghiên cứu và phân tích số
liệu năm 2012.
+ Thời gian thực hiện chuyên đề: từ ngày 01/05/2013 đến 10/06/2013
4. Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thu nhập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan.
- Phương pháp phân tích: phân tích các thông tin thu nhập được trong quá trình tìm hiểu
thực tế.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được trình bày trong luận văn tốt nghiệp có kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở luận kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Thắng Lợi I.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thắng
Lợi I.
* Kết luận và giải pháp về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Thắng Lợi I.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
I. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1. Khái niệm
- Doanh thu bán hàng: là số tiền bán hàng mà doanh nghiệp có được (chưa có thuế
GTGT) sau khi trừ đi các khoản làm giảm doanh thu (521,531,532). Nói cách khác,
đây là kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm đem lại. Quá trình tiêu thụ sản phẩm là
quá trình mà doanh nghiệp với tư cách là người bán, xuất giao sản phẩm cho người
mua và đồng thời người mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng cho người bán
theo giá cả nhất định và theo phương thức thanh toán nhất định.
+ Chiết khấu thương mại (521) : là khoản tiền giảm cho khách hàng khi khách hàng mua với số
lượng lớn.
+ Hàng bán bị trả lại (531): là khoản tiền giảm cho khách do khách hàng trả lại hàng mà doanh
nghiệp bán không đúng quy cách, phẩm chất.
+ Giảm giá hàng bán (532) : là khoản tiền giảm cho khách do hàng giao không đúng quy cách,
phẩm chất.
2. Kế toán doanh thu bán hàng
a. Điều kiện để được ghi nhận vào doanh thu
- Đã chuyển giao quyền sở hữu sang cho người mua.
- Đã thật sự mất quyền quản lý về sản phẩm hàng hóa.
- Chắc chắn mang lại lợi ích từ việc ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy.
- Ghi nhận doanh thu phải có một khoản chi phí tương ứng.
* Ngoài ra còn một số trường hợp :
- Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền
gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia
công.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa
hồng thì ghi vào doanh thu phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được
hưởng.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán
hàng trả tiền ngay và ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 6
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
b. Chứng từ - Sổ sách
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn cước vận chuyển.
- Hóa đơn dịch vụ.
- Hóa đơn cảng phí.
- Phiếu xuất kho.
c. Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng, có 5 tài khoản cấp hai:
+ 5111: doanh thu bán hàng hóa.
+ 5112: doanh thu bán các thành phẩm
+ 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 7
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu ,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp theo doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng và đã được xác
định tiêu thụ .
- Trị giá hàng hóa bị tra lại kết chuyển vào
cuối kỳ.
- Trị giá khoản giảm bán hàng.
- Các khoản chiết khấu thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 – xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã
thực hiện trong kỳ kế toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng phát sinh có
d. Phương pháp hạch toán
- Bán hàng thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 111,112,131: tổng số tiền thu được.
Có TK 511: doanh thu bán hàng ( không có thuế).
Có TK 3331: thuế GTGT.
- Bán hàng có nhượng chiết khấu cho bên mua.
+ Hóa đơn bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: tổng số tiền thu được.
Có TK 511: doanh thu bán hàng (không có thuế).
Có TK 3331: thuế GTGT.
+ Chiết khấu cho bên mua:
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT.
Có 111,112,331.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 8
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
+ Hàng hóa đem trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
+ Vật liệu hàng hóa, tài sản cố định nhận được :
Nợ TK 152,156,221
Nợ TK 511
Có TK 331
+ Kết chuyển khoản thanh toán bù trừ:
Nợ TK 331
Có TK 131
• Nếu giá trị sản phẩm, hàng hóa đem trao đổi lớn hơn giá trị vật liệu, hàng hóa, tài sản
cố định nhận được thì doanh nghiệp thu khoản chênh lệch đó.
• Nếu giá trị sản phẩm, hàng hóa mang đi trao đổi nhỏ hơn giá trị vật liệu, hàng hóa, tài
sản cố định nhận được thì xuất tiền trả cho người bán.
+ Hàng hóa biếu tặng cho người ngoài đơn vị:
Nợ TK 611,612 : phí chịu.
Có TK 511 : giá bán chưa thuế.
Có TK 3331: Thuế GTGT.
- Bán hàng thông qua đại lý (đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng):
Nợ TK 111,112,131: số tiền thu của đại lý.
Nợ TK 641 : hoa hồng trả cho đại lý.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
Nợ TK 133: 10% x hoa hồng.
Có TK 511: giá bán của số hàng mà đại lý đã bán.
Có 3331: thuế GTGT của hàng hóa.
- Bán hàng theo phương thức trả góp:
Nợ TK 131: số tiền phải thu.
Có TK 511: giá bán nếu trả tiền ngay.
Có TK 3331: thuế GTGT trên giá bán trả tiền ngay.
Có 3387: lãi do trả góp.
II. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Khái niệm
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc nghiệp vụ tài chính của doanh
nghiệp; nói cách khác là các khoản thu nhập từ hoạt động doanh thu có liên quan đến
vốn.
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp
nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập, và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Doanh thu hoạt động tài chính
a. Nội dung
- Thu nhập bởi cho thuê tài sản.
- Thu nhập bởi hoạt động mua bán chứng khoán.
- Thu nhập bởi mua bán ngoại tệ.
- Thu nhập bởi chiết khấu thanh toán.
- Lãi cổ tức lợi nhuận được chia.
- Thu lãi tiền gửi ngân hàng.
- Hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán dài hạn và ngắn hạn.
b. Chứng từ - Sổ sách
- Phiếu thu.
- Sổ cái tổng hợp.
c. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 10
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có).
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ.
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911 để xác định kết
quả kinh doanh.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
d. Phương pháp hạch toán
- Mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 331
Có TK 515
- Cổ tức lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn đầu tư:
Nợ TK 111, 112: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng.
Nợ TK 221: đầu tư vào công ty con.
Nợ TK 222: đầu tư vào công ty liên doanh.
Nợ TK 223: đầu tư vào công ty liên kết.
Có TK 515
- Phân bổ lãi trả chậm, trả góp:
Nợ TK 338(7)
Có TK 515
- Bán chứng khoán có lãi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 121, 228
Có TK 515
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 11
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
3. Chi phí hoạt động tài chính
a. Nội dung
- Chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu.
- Chênh lệch tỉ giá hối đoái.
- Lãi tiền vay.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Chiết khấu thanh toán cho người mua.
- Chi phí liên doanh, liên kết.
b. Chứng từ - Sổ sách
- Phiếu chi.
- Sổ tổng hợp.
c. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 12
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
Tài khoản 635: Chi phí tài chính
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư
ngắn hạn.
Các khoản lỗ do chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát
sinh thực tế.
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ
tầng được xác định là tiêu thụ.
Hoãn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài
chính và các khoản lỗ.
Phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh.
Tổng sổ phát sinh nợ Tổng sổ phát sinh có
d. Phương pháp hạch toán
- Lãi tiền vay:
Nợ TK 635
Có TK 112
Có TK 311
- Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng:
Nợ TK 635
Có TK 131
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán:
Nợ TK 635
Có TK 129: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
Có TK 139: dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911
Có TK 635
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 13
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH GVHD: PHẠM VĂN PHÚC
III. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Khái niệm
- Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà đơn vị không dự tính trước, hoặc có dự tính
trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất
thường xuyên.
- Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động
thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót
từ những năm trước.
2. Thu nhập khác
a. Nội dung
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu được tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tăng cho doanh
nghiệp.
b. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu.
- Sổ cái 711.
c. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
SVTT: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét