Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng

- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên,liên tục. Vốn lưu động là công cụ phản ánh,
đánh giá quá trình mua sắm,dự trữ,sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Vốn lưu động còn giúp cho DN chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi
thế cạnh tranh cho DN.
- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm của sản phẩm.Do
đó, vốn lưu động đóng vai trò đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả của
hàng hóa.
1.2 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Quản lý vốn lưu động
Quản lý vốn lưu động là một hoạt động trọng yếu trong công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp, quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng vốn lưu
động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí,
đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền kịp thời cho nhân viên.
Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt lên góp
phần quan trọng đảm bảo sản xuất ra một khối lượng. Vì vậy kết quả hoạt động
chủ yếu của doanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tác
quản lý vốn lưu động quyết định.
1.2.2 Nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanh
nghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi. Vấn đề nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
5
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất,
tăng doanh thu mà vẵn không phải tăng vốn lưu động hoặc phải tăng vốn lưu
động với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Như vậy, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động vừa có ý nghĩa tiết kiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu
thông do giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Do đó hiệu
quả sử dụng vốn lưu động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thường
xuyên và phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển của vốn
lưu động. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm biểu hiện hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Nâng cao hiệu quả vốn
lưu động nhằm nâng cao lợi nhuận, có lợi nhuận mới có tích lũy cho xã hội, tích
tự vốn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất.
Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ta thường sử dụng các chỉ
tiêu sau:
-Số vòng quay của vốn lưu động:
Số vòng quay của Tổng doanh thu thuần
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
6
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳ
kinh doanh. Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
cao và ngược lại.
-Kỳ luân chuyển của vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển của 360
Vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưu động,
thời gian của vòng luân chuyển vốn càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng
lớn.
-Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm của Vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêu
đồng vốn lưu động.Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều.
1.2.3.2 Các hệ số khả năng thanh toán
-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng Tổng tài sản ngắn hạn
thanh toán hiện thời Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn.Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ là yếu và cũng là
dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính có thể gặp phải trong việc
7
trả nợ. Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn
sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
-Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn của doanh nghiệp. Hệ số này càng
cao phản ánh năng lực thanh toán nhanh của công ty tốt.
1.2.3.3 Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho
-Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền Số dư bình quân của các khoản phải thu
bình quân Doanh thu bình quân một ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian để thu tiền bán hàng của doanh nghiệp
từ lúc bán hàng đến khi thu tiền.
-Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hóa.Số
vòng quay của hàng tồn kho cao thì việc tổ chức và quản lý và dự trữ của doanh
nghiệp là tốt doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng
vốn bỏ vào của hàng tồn kho.
1.3 Các nhân tố ảnh hương và các biện pháp nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp.
8
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1.1 Các nhân tố có thể lượng hóa
Đó là các nhân tố mà khi chúng ta thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng.
Các nhân tố này ta có thể thấy qua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, hao
mòn vô hình, rủi ro, vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Để điều chỉnh được tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả. Vì vốn lưu động
có 3 thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu, nên phương pháp
này tập trung vào quản lý 3 đối tượng trên:
Quản lý tiền mặt: việc quản lý này có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý
chứng khoán thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán
thanh khoản cao và ngược lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là
một việc dễ dàng, tốn kém ít chi phí.
Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là nhân tố
đầu tiên, cần thiết cho sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả
là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chính sách
tín dụng thương mại là công cụ hữu hiệu không thể thiếu với doanh nghiệp để
quản lý các khoản phải thu.
1.3.1.2 Các nhân tố phi lượng hóa
9
Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệu
quả sử dụng vốn là không thể tránh được. Các nhân tố này bao gồm các nhân tố
khách quan và các nhân tố chủ quan.
Các nhân tố khách quan: đó là đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, các
chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang
hoạt động, thị trường và sự tăng trưởng kinh tế.
Các nhân tố chủ quan: là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp có tác
động trực tiếp đến việc quản ký và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
riêng và vốn kinh doanh nói chung. Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinh
doanh của nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức, trình độ quản trị nhân sự
và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hóa
1.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty: dựa trên các chỉ tiêu
tài chính kỳ trươc của công ty để xác định khả năng tài chính hiện tại, từ đó có
những kế hoạch về vốn lưu đọng hợp lý.
- Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu
động nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt:
+ Vay ngân hàng: Công ty nên huy động nguồn vốn trung và dài hạn để góp
phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợi
nhuận.
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: Đây là biện pháp nhằm nâng cao nguồn vốn
kinh doanh cho doanh nghiệp, đồng thời có thể học tập được những tiến bộ khoa
hoc kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
10
+ Nguồn vốn chiếm dụng…
- Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng
- Có biện pháp sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền nhàn rỗi
- Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho
- Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra: kinh tế lạm phát, giá cả thị
trường tăng lên…
PHẦN II- THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng
Tên giao dịch tiếng anh: HAIPHONG CONTRUCTION DESIGN AND
CONSULTANT JOINT-STOCKCOMPANY.
Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng – Hồng Bàng – Hải Phòng.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng (HCDC)
được chuyển đổi từ công ty tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng theo
quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 29/9/2005 của UBND thành phố Hải
Phòng.Tiền thân là xí nghiệp thiết kế được thành lập theo quyết định số 461/QĐ-
TCCQ ngày 11/5/1984 của UBND thành phố Hải Phòng.Sau gần 2 năm, xí
nghiệp thiết kế được đổi tên thành Viên Thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng
11
và sau 14 năm hoạt động,để phù hợp với cơ chế quản lý và công việc đổi mới
Viên Thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng lại được đối tên là công ty tư vấn
thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng.Từ đó,ngày 11/5/1984 được lấy là ngày
thành lập công ty.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, những kết quả đạt được,những thuận
lợi, khó khăn trong quá trình phát triển
- Lĩnh vực hoạt động của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng.
Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng là cơ quan nghiên cứu, thiết
kế, khảo sát địa chất địa hình cho các công trình dân dụng và công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường của thành phố Hải Phòng.
-Những kết quả đạt được: từ năm 2009 trở lại đây công ty đã số lượng hợp
đồng lớn và tổng giá trị hợp đồng cao,cụ thể:
Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 2009, 2010,2011
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm Số lượng hợp đồng Doanh thu
2008 >150 104.360
2009 >150 124.584
2010 >150 146.715
Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng là tổ chức tư vấn thiết kế, tư
vấn giám sát đầu tiên ở Hải Phòng được cấp chứng chỉ ISO 9001 . Công ty chúng
tôi kiểm soát chất lượng trong thực hiện tư vấn thiết kế theo quy trình ISO 9001
phiên bản 2000.
- Thuận lợi và khó khăn: Ra đời trong hoàn cảnh khó khăn chung của đất
nước và thành phố,cơ sở vật chất của công ty còn nghèo nàn lạc hậu nhưng
12
CBCNV của công ty đã năng động sang tạo,từng bước vượt qua nhiều thử thách
khó khăn.gian khổ để khẳng định mình và hòa nhập với công cuộc đổi mới của
đất nước.Trải qua 26 năm hoạt động và phát triển cho đến nay công ty đã trở
thành một công ty tư vấn xây dựng hàng đầu của Hải Phòng và khu vực duyên hải
Bắc Bộ,có đội ngũ CBCNV năng động,nhiều kinh nghiệm,có đủ khả năng đảm
nhận tất cả các lĩnh vực của công tác tư vấn xây dựng với chất lượng cao,thỏa
mãn nhu cầu khắt khe nhất của các chủ đầu tư và đối tác.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải
Phòng
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng
Tổng thể toàn công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng có :
- 6 Trung tâm tư vấn thiết kế
- 10 Xí nghiệp thiết kế
13
Giám đốc
Phó giám đốc Kế toán trưởng Phó giám đốc
Đội
Xây
Dựng
Phòng
Bảo vệ
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kỹ thuật
vật tư
Phòng
nhân
chính
- 3 Văn phòng công ty
Ngoài các chuyên ngành trên, công ty còn có một ban quản lý các Dự án đầu
tư và phát triển ( Kinh doanh bất động sản) và một trung tâm ứng dụng và hợp tác
Quốc tế.
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tài chính của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD
Hải Phòng
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng
+ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán là người đứng đầu phòng tài chính kế toán,
phụ trách trung tổng hợp thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Công ty
theo quy chế phân cấp quản lý của giám đốc công ty.
14
KT thanh toán
Thủ quỹ
KT vật tư
KT tiền
lương,BHXH
Thủ kho
Thu thập thông
tin
KT trưởng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét