Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đàu tư tại ngân hàng SeAbank

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Em tên là: Trần Thị Minh Trang, hiện đang là sinh viên năm thứ 4 lớp
Kinh tế Đầu tư 47C, khoa Đầu tư.
Sau thời gian thực tập em đã hoàn thành chuyên đề thực tập và phát triên
lên luận văn. Đề tài em chọn: “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đàu
tư tại ngân hàng SeAbank”
Em xin cam đoan bài viết chuyên đề này hoàn toàn không có sự sao chép.
Các tài liệu sử dụng trong chuyên đề chỉ mang tính tham khảo.
Trần Thị Minh Trang
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SEABANK 3
1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
3
1.1.1. Khái quát về ngân hàng Đông Nam Á- SeAbank 3
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. 4
1.1.3. Khái quát hoạt động SeAbank giai đoạn 2005- 2008 6
1.1.3.1 Những nét tổng quát tình hình hoạt động SeAbank 6
1.1.3.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng 8
1.2. Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân
hàng SeAbank trong giai đoạn 2005 – 2008 14
1.2.1. Khái quát tình hình thẩm định các dự án tại SeAbank 14
1.2.2. Vai trò công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động của
ngân hàng SeAbank. 17
1.2.3. Quy trình thẩm định tài chính tài SeAbank 18
1.2.4. Phương pháp thẩm định tài chính tại SeAbank 19
1.2.4.1 Phương pháp thẩm định trình tự 19
1.2.4.2 Phương pháp đánh giá so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 19
1.2.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 20
1.2.4.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro. 21
1.2.5 Tổng quan thẩm định hồ sơ dự án tại SeAbank 21
1.2.5.1 Thẩm định khách hàng 21
1.2.5.2 Thẩm tra đánh giá tình hình tài chính khách hàng 23
1.2.5.3 Khái quát thẩm định dự án tại SeAbank 25
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
1.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án tại SeAbank 26
1.3.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư cho dự án 26
1.3.2. Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án 26
1.3.3. Thẩm định các chỉ tiêu tài chính 27
1.3.4. Thẩm định tính an toàn tài chính dự án 28
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án
tại SeAbank. 28
1.4.1 Đội ngũ cán bộ thẩm định 28
1.4.2 Trang thiết bị công nghệ. 29
1.4.3 Hạn chế thu thập thông tin 30
1.4.4. Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án 31
1.5. Minh họa thẩm định tài chính nhà máy sản xuất phôi thép
Liên Hoàn 31
1.5.1. Giới thiệu về dự án đầu tư 31
1.5.2.Nội dung thẩm định dự án 32
1.5.2.1 Thẩm định khách hàng 32
1.5.2.2 Khía cạnh thị trường của dự án- Sự cần thiết phải đầu tư 35
1.5.2.3. Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án 41
1.5.3 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án 45
1.5.3.1. Thẩm định tổng vốn đầu tư 45
1.5.3.2. Doanh thu và chi phí của dự án 46
1.5.3.3. Thẩm định hiệu quả dự án 52
1.5.3.4 Phân tích độ nhạy cho dự án nhà máy sản xuất phôi thép liên hoàn.
53
1.5.3.5 Thẩm định về rủi ro, an toàn tài chính dự án 57
1.5.4. Đánh giá dự án 59
1.5.5. Đề xuất phương án đồng tài trợ 60
1.6. Đánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án. 61
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
1.6.1. Những kết quả đạt được 61
1.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 63
1.4.2.1 Hạn chế 63
1.4.2.2 Nguyên nhân 65
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 67
2.1. Phương hướng phát triển của ngân hàng SeAbank trong thời
gian tới 67
2.1.1. Hoạt động huy động vốn 68
2.1.2. Hoạt động tín dụng 68
2.1.3. Định hướng về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. 69
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án 70
2.2.1.Hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính 70
2.2.2. Đa dạng hóa và lựa chọn chính xác phương pháp thẩm định 71
2.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 72
2.2.4. Tăng cường đầu tư thiết bị phục vụ thẩm định tài chính 73
2.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu 74
2.2.6. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cán bộ thẩm định dự án đầu tư. 75
2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoàn thiện hoạt động thẩm
định 77
2.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ liên quan 77
2.3.2. Kiến nghị với ngân hàng SeAbank 78
2.3.3 Kiến nghị với các chủ đầu tư 79
KẾT LUẬN 81
Danh mục tài liệu tham khảo 82
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SEABANK.1
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng 1
1.1.1. Khái quát về ngân hàng Đông Nam Á- SeAbank 1
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. 2
1.1.3. Khái quát hoạt động SeAbank giai đoạn 2005- 2008 2
1.1.3.1 Những nét tổng quát tình hình hoạt động SeAbank 2
1.1.3.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng 2
1.2. Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân
hàng SeAbank 3
1.2.1. Khái quát tình hình thẩm định dự án tại SeAbank- Bảng 5 luận
văn 3
1.2.2. Vai trò công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động của
ngân hàng SeAbank. 3
1.2.3. Quy trình thẩm định tài chính tài SeAbank 3
1.2.4. Phương pháp thẩm định tài chính tại SeAbank 4
1.2.6.1 Phương pháp thẩm định trình tự 4
1.2.6.2 Phương pháp đánh giá so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 4
1.2.6.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 4
1.2.6.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro. 4
1.2.5 Tổng quan thẩm định hồ sơ dự án tại SeAbank 4
1.2.4.1 Thẩm định khách hàng 4
1.2.4.2 Thẩm tra đánh giá tình hình tài chính khách hàng 4
1.2.4.3 Khái quát thẩm định dự án tại SeAbank 4
1.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án tại SeAbank 5
1.3.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư cho dự án 5
1.3.2 Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án 5
1.3.3 Thẩm định các chỉ tiêu tài chính 5
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
1.3.4 Thẩm định tính an toàn tài chính dự án 5
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án
tại SeAbank. 6
1.4.1 Đội ngũ cán bộ thẩm định 6
1.4.2 Trang thiết bị công nghệ. 6
1.4.3 Hạn chế thu thập thông tin 6
1.4.4. Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án 6
1.5. Minh họa thẩm định tài chính nhà máy sản xuất phôi thép Liên
Hoàn 6
1.5.1. Giới thiệu về dự án đầu tư 6
1.5.2.Nội dung thẩm định dự án 6
1.5.2.1 Thẩm định khách hàng 6
1.5.2.2 Khía cạnh thị trường của dự án- Sự cần thiết phải đầu tư 6
1.5.2.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án 6
1.5.3 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án 6
1.5.3.1. Thẩm định tổng vốn đầu tư 6
1.5.3.2. Doanh thu và chi phí của dự án 6
1.5.3.3. Thẩm định hiệu quả dự án 7
1.5.3.4 Phân tích độ nhạy cho dự án nhà máy sản xuất phôi thép liên hoàn 7
1.5.3.5 Thẩm định về rủi ro, an toàn tài chính dự án 8
1.5.4. Đánh giá dự án 8
1.5.5. Đề xuất phương án đồng tài trợ 9
1.6. Đánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án. 9
1.6.1. Những kết quả đạt được 9
1.6.2. Hạn chế và nguyên nhân 9
1.6.2.1 Hạn chế 9
1.6.2.2 Nguyên nhân 10
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG SEABANK.
11
2.1. Phương hướng phát triển của ngân hàng SeAbank 11
2.1.1. Hoạt động huy động vốn 11
2.1.2. Hoạt động tín dụng 11
2.1.4. Định hướng về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. 11
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án 11
2.2.1.Hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính 11
2.2.2. Đa dạng hóa và lựa chọn chính xác phương pháp thẩm định 11
2.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 11
2.2.4. Tăng cường đầu tư thiết bị phục vụ thẩm định tài chính 12
2.2.5. Nâng cao hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu 12
2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoàn thiện hoạt động thẩm
định 12
2.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ liên quan 12
2.3.2. Kiến nghị với ngân hàng SeAbank 13
2.3.3 Kiến nghị với các chủ đầu tư 13
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn theo khu vực 8
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng 9
Bảng 3: Cơ cấu nợ của SeAbank 10
Bảng 4: Chỉ tiêu tài chính của SeAbank 11
Bảng 5: Tình hình thẩm định dự án vốn vay tại SeAbank
năm 2005- 2008 16
Bảng 6: Quan hệ tín dụng của công ty Hưng Thịnh phát và SeAbank.
34
Bảng 7: chỉ tiêu tổng tài sản của Hưng Thịnh Phát 35
Bảng 8 : mục tiêu sản xuất phôi thép của dự án 37
Bảng 9: Cung cầu phôi thép 37
Bảng 10: Nhu cầu phôi thép của các nhà máy 38
Bảng 11: Bảng dự báo sản lượng thép 39
Mô hình quản lý nhà máy khi dự án đi vào hoạt động 44
Bảng 12: Tổng vốn đầu tư của dự án 45
Bảng 13: Chi phí dự án 48
Bảng 14: Giá nguyên vật liệu 49
Bảng 15 : Chỉ tiêu tài chính cuả dự án 52
Bảng 16: Hiệu quả dự án thay đổi theo giá thành sản phẩm 53
Bảng 17: Hiệu quả thay đổi khi giá nguyên vật liệu thay đổi 54
Bảng 18: Hiệu quả thay đổi khi công suất bình quân thay đổi 54
Bảng 19: Hiệu quả thay đổi khi giá trị tài sản cố định thay đổi 55
Bảng 20: Hiệu quả thay đổi khi giá thành và chi phí nguyên vật liệu
cùng thay đổi 56
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Khóa luận tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Sự
hội nhập đó đã đem đến cho Việt Nam những thành tựu to lớn về mặt kinh tế
và đời sống xã hội. Trong đó phải kế đến sự tăng trưởng vượt bậc của nền
kinh tế sau thời kỳ đổi mới. Có được sự phát triển như hôm nay phải kể đến
chính sách đúng đắn của nhà nước và những công cụ phục vụ cho chính sách
kinh tế. Một trong những nhân tố được đánh giá cao vào công cuộc phát triển
đất nước là hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Ngân hàng thương mại Việt Nam với chức năng là trung gian tài chính đã
góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư. Và kết quả sau 20 năm đổi mới, đất nước
đã có những đổi thay rõ rệt.Trong 5 năm trở lại đây ngân hàng thương mại
phát triển mạnh mẽ, số lượng tăng lên nhanh chóng để đáp ứng được nhu cầu
về vốn của đất nước. Số lượng dự án tìm đến ngân hàng và ngân hàng cũng
chủ động tìm đền chủ đầu tư ngày càng nhiều. Tuy nhiên ngân hàng vẫn là
một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tài chính vì mục tiêu lợi
nhuận. Vì vậy quyết định cho vay cần hết sức thận trọng Hơn nữa do yếu tố
kinh tế thị trường tác động nên trong nền kinh tế tồn tại những phần tử thiếu
đứng đắn, minh bạch trong kinh doanh. Vì vậy việc thẩm định cho vay trở nên
cấp thiết hơn bao giờ hết.
Trong thẩm định cho vay dự án, ngân hàng chủ trọng đến rất nhiều nội
dung, trong đó phầm thẩm định chất tài chính dự án được chú trọng hơn hết.
Do tầm quan trọng của đề tài này đã tạo cho em niềm hứng thú đi sâu vào tìm
tòi nghiên cứu. Cùng với sự hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ Trần Mai
Hương đã giúp em hoàn thành chuyên đề tót nghiệp : “ Nâng cao chất
lượng thẩm định tài chính tại ngân hàng SeAbank”.
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Khóa luận tốt nghiệp 2
Đề tài của em gồm 2 phần:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
SeAbank.
Chương 2: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại ngân hàng SeAbank.
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Mai Hương đã hướng dẫn em hoàn
thành đề tài này.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý
luận và năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn tốt nghiệp này không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và
các bạn để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn.
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SEABANK.
1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
1.1.1. Khái quát về ngân hàng Đông Nam Á- SeAbank.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, tên viết tắt là SeAbank, là
một trong những ngân hàng cổ phần đầu tiên của Việt Nam, được thành lập
vào năm 1994 theo giấy phép hoạt động của thống đốc ngân hàng nhà nước
Việt Nam, với tổng vốn điều lệ ban đầu là 120 tỷ Việt Nam đồng.
Từ khi thành lập đến nay, ngân hàng không ngừng phát triển và hoàn
thiện các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và ngày một khẳng định hơn nữa vị
thế của mình trên thị trường ngân hàng Việt Nam. Hoạt động chính của
SeAbank bao gồm:
- Huy động, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư.
- Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng bằng Việt Nam
đồng hoặc ngoại tệ.
- Chiết khấu thương mại, hùn vốn kinh doanh.
- Dịch vụ thanh toán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế.
Trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại nhất hiện nay, hệ thống
ngân hàng SeAbank ngày một phát triển để đáp ứng nhu cầu khách hàng một
cách hoàn hảo nhất.Hệ thống mạng lưới được mở rộng liện tục tới các khu
vực kinh tế năng động và khắp các trung tâm lớn trên toàn quốc. Trong 4
năm gần đây SeAbank luôn được nhà nước phong tặng ngân hàng loại A. Đến
nay ngân hàng đã và đang được biết tới như ngân hàng có tốc độ phát triển
nhanh và bền vững nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Khóa luận tốt nghiệp 4
Sau gần 15 năm hoạt động, ngân hàng đã xây dựng được một hệ thống
hoạt động đồng bộ khắp ba miền Việt Nam, định hướng rõ ràng về tài chính,
nhân lực và công nghệ với tầm nhìn chiến lược xây dựng. Với tiềm lực và khả
năng cuả mình, SeAbank luôn tin tưởng và cam kết sẽ đem đến cho khách
hàng chất lượng sản phẩm tốt nhất, dịch vụ tốt nhất và là đối tác tài chính
đáng tin cậy để “cùng bạn đi tới thanh công’’
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP SeAbank khá chuyên môn hóa.
Đồng thời vẫn đảm bảo được sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phòng ban.
Đứng đầu bộ máy tổ chức là Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ
đông cử ra Hội đồng quản trị cùng Ban kiểm soát. Hai ban này cùng song
song điều hành và giám sát hoạt đôngj của ngân hàng.
Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông lớn nắm giữ một tỷ lệ phiếu
nhất định. Với quyền hạn của mình Hội đồng quản trị đưa ra những chiến
lược cho ngân hàng và giao nhiệm vụ cho Ban giám đốc.
Ban giám đốc là ban trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, đưa
các chiến lược của hội Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị về cụ thể
hóa.
Để hoàn thành nhiệm vụ mà ban giám đốc giao, dưới ban giám đốc còn
có khối tham mưu cho Ban tổng giám đốc ( các phòng điện toán, Tổng hợp,
Pháp chế, Tái thẩm định, kiếm soát nội bộ, tổ chức nhân sự), khối hỗ trợ( nơi
bao gồm các phòng phát triển thị trường, dịch vụ khách hàng), và khối tạo nên
năng lực tài chính cho khách hàng: khối Kinh doanh( trung tâm kinh doanh
tiền tệ, trung kinh doanh, trung tâm thẻ).
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Khóa luận tốt nghiệp 5
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C
Phòng Phát triển
sản phẩm thẻ
Trung tâm Giải
pháp tự động
Phòng Công nghệ
Phòng Khách hàng
và dịch vụ
Trung tâm Thẻ
Phòng Ngân quỹ
Phòng Hỗ trợ hạch
toán tín dụng
Phòng Khách hàng
và thẩm định
Phòng Kế toán
giao dịch
Trung tâm
kinh doanh
Phòng Đầu tư
Phòng Kinh doanh
ngoại tệ
Phòng Nguồn vốn
Trung tâm KD tiền
tệ và đầu tư
Phòng Điện toán
Phòng tổng hợp
Phòng Pháp chế
Phòng Kế toán
tài chính
Phòng Tái
thẩm định
Phòng Kiểm soát
nội bộ
Phòng Tổ chức
nhân sự
Trung tâm
thanh toán
Phòng thanh toán
trong nước
Phòng Thanh toán
quốc tế
Phòng hành chính
Trung tâm Sản
phẩm và Thị trường
Phòng Phát triển
khách hàng
Phòng nghiên cứu và
Phát triển thị trường
Phòng Phát triển
mạng lưới và dịch vụ
Phòng Phát triển
sản phẩm
Phòng Quan hệ
công chứng
Khối kinh doanh Khối tham mưu Khối hỗ trợ
Ban tổng giám đốc
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Khóa luận tốt nghiệp 6
1.1.3. Khái quát hoạt động SeAbank giai đoạn 2005- 2008.
1.1.3.1 Những nét tổng quát tình hình hoạt động SeAbank.
Giai đoạn 2005- 2008 là giai đoạn đánh dấu những chuyển biến to lớn
của thị trường tài chính Việt Nam, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của ngành
ngân hàng, sự bùng nổ của thị trường chứng khoán. Đồng thời vào cuối giai
đoạn này cũng chứng kiến sự suy thái nghiêm trọng của nền kinh tế. Ngành
tài chính ngân hàng chịu những ảnh hưởng to lớn.
Tuy nhiên, trong bối cảnh đó, bằng sự nỗ lực đổi mới và phát triển mạnh
mẽ, SeAbank đã và đang vượt qua những khó khăn thách thức để khẳng định
vị thế của một ngân hàng năng động, hiện đại trên thị trường tài chính Việt
Nam.
Năm 2005 là năm đánh dấu những bước thay đổi trong định hướng chiến
lược của SeAbank cả về mặt chiều rộng đến chiều sâu. Kết quả hoạt động
năm 2005 cho thấy, lợi nhuận năm 2005 đạt được gấp 4 lần năm 2004. Đặc
biệt về mặt chiến lược, ngân hàng đã chuyển hội sở chính về Hà Nội – trung
tâm tài chính của cả nước, đồng thời ngân hàng mở thêm một loạt các chi
nhánh tại ba miền. Năm 2005, ngân hàng Đông Nam Á còn được đánh giá là
một trong những ngân hàng tiên phong trong việc sử dụng công nghệ cao.
Ngân hàng tích cực triển khai phần mền quản trị ngân hàng Tenemos T24.
Đây là một trong những phần mền tiên tiến tại Việt Nam vào thời điểm 2005
nhằm phục vụ cho các dịch vụ tiện ích của ngân hàng như: Thẻ ATM, Phone
Banking, Inenet Banking.
Ngân hàng luôn ý thức việc đổi mới công nghệ đi kèm với việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực để tiến bước đưa ngân hàng trở thành ngân hàng
hiện đại hàng đầu Việt Nam.
Năm 2006, là một năm ngân hàng đạt được nhiêu thành công to lớn.Quy
mô vốn điều lệ là 500 tỷ, giá trị tổng tài sản đạt 10.201, tốc độ tăng trưởng lợi
SV: Trần Thị Minh Trang Kinh tế đầu tư 47C

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét