Đầu t có nhiều loại tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà phân theo từng tiêu thức
khác nhau
* Theo chủ đầu t: Theo cách phân loại này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t nhà nớc: Chủ đầu t là nhà nớc, nguồn vốn đầu t chủ yếu lấy từ ngân sách
nhà nớc.
- Đầu t tập thể: đây là hình thức mà chủ đầu t và tập thể, có thể chủ đầu t là hai
hay nhiều đơn vị nhà nớc hoặc ngoài nhà nớc kết hợp.
- Đầu t t nhân: Đây là hình thức mà chủ đầu t là một cá nhân thuộc tập thể
* Phân loại theo tính chất hoạt động của đối tợng đầu t cách phân loại này bao
gồm:
- Đầu t cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức đầu t đẻ tạo ra cơ sở
vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
- Đầu t để tạo ra cơ sở vật chất phục vụ cho lợi ích công cộng và cho nhu cầu xã
hội.
- Đầu t cho lĩnh vực bảo vệ môi trờng sống nh: cải tạo hệ sinh thái, môi trờng.
* Phân loại theo tính chất đầu t. Theo cách này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t xây dựng mới: Đây là hình thức mà toàn bộ vốn đầu t đợc sử dụng để
tạo ra cơ sở vật chất mới hoàn toàn.
- Đầu t mỡ rộng, cải tạo trang thiết bị kỹ thuật là hình thức đầu t nhằm duy trì
cải tạo và nâng cấp hiệu quả cơ sở vật chất.
* Phân loại theo nguồn cơ khí đầu t:
- Đầu t bằng vốn tự có của chủ đầu t: Vốn này có thể là vốn ngân sách của trung
ơng hoặc địa phơng, vốn tự có của các đơn vị sản xuất.
- Đầu t bằng vốn tín dụng: Là hình thức đầu t dới dạng cho vay kiếm lời qua
lãi suất tiền vay.
- Đầu t bằng các nguồn vốn khác nh: Cổ phần, viện trợ trong và ngoài nớc, vốn
liên doanh liên kết.
* Phân loại theo thời gian hoạt động và phát huy tác dụng:
- Đầu t ngắn hạn (theo thời gian hoạt động và phát huy các nghiệp vụ thơng
mại).
- Đầu t dài hạn.(phần lớn là đầu t cho cơ sở hạ tầng)
2. Phơng pháp luận đánh giá hiệu quả VTHKCC.
2.1 Phơng pháp luận chung.
Phân tích đánh giá hiệu quả VTHKCC là việc tổ chức xem xét một cách khách
quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính
khả thi của một dự án phát triển đề ra các quyết định đầu t và cho phép đàu t.
việc phát triển đánh giá hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng vì nó:
- Giúp cho chủ đàu t lựa chọn phơng án tốt nhất để đầu t.
- Giúp cho các cơ quan hữu quan của nhà nớc đánh giá đợc tính phù hợp của dự
án đối với qui hoạch phát triển chung của ngành, địa phơng và của nhà nớc trên
các mặt, các mục tiêu, qui mô, qui hoạch và hiệu quả.
5
- Thông qua đánh giá, nhà đầu t xác định tính lợi hại của dự án khi cho phép đi
vào hoạt động trên cơ sở các khía cạnh: công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trờng và
các lợi ích kinh tế.
- Giúp các tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án
đầu t phát triển VTHKCC.
2.1.1 Phân tích đánh giá hiệu quả phát triển mạng lới VTHKCC.
Việc đầu t phát triển mạng lới VTHKCC ở đô thị cũng tuân theo, phơng pháp
luận trình tự phơng pháp đánh giá dự án đầu t nói chung nhng đồng thời dự án
đầu t phát triển VTHKCC có nhiều nét riêng biệt và đặc thù. Vì vậy, việc phân
tích đánh giá hiệu quả phát triển mạng lới VTHKCC ở đô thị theo quan điểm
kinh tế xã hội, môi trờng tổng hợp. (hình 1.1)
6
PHân tích đánh giá dự án
đầu tư phát triển gTvt ở đô thị
Quan điểm kinh tế
Giá mờ (shadow price)
Lợi ích
Chi phí
Chi phí trực
tiếp của chủ
đầu tư
Các chi phí
xã hội khác
không phản
ánh trong
giá thị trư
ờng
Lợi ích
của chủ
đầu tư
Lợi ích
của ngư
ời sử
dụng
G
i
ả
m
c
h
i
p
h
í
k
h
a
i
t
h
á
c
T
i
ế
t
k
i
ệ
m
t
h
ờ
i
g
i
a
n
v
ậ
n
c
h
u
y
ể
n
G
i
ả
m
t
h
ờ
i
g
i
a
n
c
h
ờ
đ
ợ
i
c
ủ
a
H
K
v
à
p
h
ư
ơ
n
g
t
i
ệ
n
G
i
ả
m
t
a
i
n
ạ
n
g
i
a
o
t
h
ô
n
g
T
h
ú
c
đ
ẩ
y
k
h
a
i
t
h
á
c
c
á
c
t
i
ề
m
n
ă
n
g
c
ủ
a
đ
ô
t
h
ị
,
n
h
ị
p
đ
ộ
t
ă
n
g
t
r
ư
ở
n
g
K
T
-
X
H
c
ủ
a
T
h
ủ
đ
ô
N
â
n
g
c
a
o
c
h
ấ
t
l
ư
ợ
n
g
p
h
ụ
c
v
ụ
(
a
n
t
o
à
n
,
t
i
ệ
n
n
g
h
i
.
.
.
)
N
â
n
g
c
a
o
h
i
ệ
u
q
u
ả
s
ự
d
ụ
n
g
c
ơ
s
ở
h
ạ
t
ầ
n
g
.
G
i
ả
m
ô
n
h
i
ễ
m
m
ô
i
t
r
ư
ờ
n
g
N
â
n
g
c
a
o
d
â
n
t
r
í
v
à
c
ả
i
t
h
i
ệ
n
đ
ờ
i
s
ố
n
g
t
i
n
h
t
h
ầ
n
N
â
n
g
c
a
o
k
h
ả
n
ă
n
g
c
ủ
a
n
g
c
ố
a
n
n
i
n
h
q
u
ố
c
p
h
ò
n
g
.
Ngoại
ứng tích
cực, tiêu
cực cho
xã hội
Hình 1.1: Phơng pháp phân tích đánh giá dự án đầu t phát triển VTHKCC
ở đô thị
Theo quan điểm này chi phí và lợi ích của dự án đợc xác định chủ yếu căn cứ
vào mục tiêu quốc gia đều gọi là chi phí. Quá trình xác định các chỉ tiêu hiệu
ích đầu t chính cũng nh cơ sở để ti ến hành phân tích đánh giá hiệu chung đợc
thực hiện qua chi phí, lợi ích theo từng năm của quá trình đầu t và khai thác.
Để lập bảng quyết toán cần phải xác định đúng và đầy đủ các loại chi phí và
lợi ích liên quan đến dự án.
2.1.2 Chi phí trong VTHKCC đô thị.
ở đây chúng ta xin trình bày nội dung của các khoản chi phí của dự án phân
tích đúng đối tợng chi phí gồm:
7
a. Chi phi trực tiếp của chủ dự án đầu t.
- Vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng: xây dựng ga ra, bãi đỗ, điểm dừng, điểm đầu
cuối,văn phòng
- Chi phí cho việc duy tu: diễn ra trong giai đoạn khai thác dự án. Nhằm duy trì
tình trạng tối u cho các công trình nh gara, văn phòng, nhà xởng
-Chi phí phát sinh: có 2 loại phát sinh: phát sinh về khối lợng, phát sinh về giá.
- Chi phí quản lý: bao gồm chi phí cho việc chuẩn bị giám sát trong thời kỳ
xây dựng.
- Vốn đầu t cho phơng tiện và trang thiết bị thông hờng bao gồm các loại:
+Vốn đầu t mua mới phơng tiện
+Chi phí thờng xuyên
b. Chi phí vận hành khai thác các hạng mục của dự án
Chi phí này do ngời sử dụng chịu trong dự án đầu t phát triển mạng lới
VTHKCC. Ngời sử dụng là đối tợng trục tiếp khai thác phơng tiện trong quá
trình vận hành của phơng tiện. Trong VTHKCC, chi phí khai thác bao gồm các
khoản mục sau:
- Nhiên liệu và bôi trơn
- Vật t, phụ tùng, xăm lốp
- Lơng (lái xe,phụ xe,thợ cơ khí,nhân vi ên văn phòng )
- Khấu hao (khấu hao cơ bản,khấu hao sửa chữa lớn )
- Bảo dỡng sửa chữa duy tu
- Bảo hiểm phơng tiện
- Các chi phí khác
c. Chi phí xã hội không phản ánh trong giá cả thị trờng .
Các chi phí này do ngời sử dụng vận tải hoặc phần thứ 3 (cộng đồng xã hội
gánh chịu). Bao gồm các khoản sau:
- Chi phí thời gian: thời gian chờ đợi hoặc tăng tốc độ giao thông
- Chi phí cho vấn đề tai nạn giao thông: nó thờng bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí cho việc đền bù, thuốc men cho ngời bị thi ệt hại
+ Chi phí để khắc phục các hậu quả do tai nạn gây ranh thi ệt hại của phơng
tiện và công trình giao thông, chi phí công an, cho bảo hi ểm.
8
+ Chi phí cho các bi ện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông nh lắp giáp các
thiết bị an toàn trên phơng tiện và các thiết bị kiểm soát trong giao thông, dựng
các biển chỉ dẫn, làm các con đờng tránh nạn trên dốc đèo
- Chi phí cho vấn đề môi trờng: chi phí sử lý các loại khí xả độc hại nh NO,
PbO,
- Chi phí khắc phục độ ồn của phơng tiện: chi phí cho nghiên cứu chế tạo những
loại phơng tiện vận tải gây tiếng ồn, chi phí chống ồn ở các con đờng lớn.
d.Xác định tổng chi phí cộng đồng
Trên quan điểm kinh tế, tổng chi phí của cộng đồng gồm: chi phí trực tiếp của
chủ đầu t cộng với các chi phí xã hội khác không phản ánh trong giá thị trờng.
Trong VTHKCC hiện nay, giá thành cho một chuyến đi vợt quá giá cớc đợc
thực hiện. Do dợc nhà nớc trợ giá, giá thành của một chuyến đi giảm xuống dới
mức cho phép. Xét trên quan diểm kinh tế chi phi cho một chuyến đi phải bao
gồm phần trợ giá của nhà nớc.
2.1.3 Lợi ích của việc đầu t phát triển mạng lới VTHKCC đô thị
Trong dự án đầu t phát triển mạng lới VTHCCC Lợi ích đợc phân chia thành
các nhóm sau
- Lợi ích mang lại trực tiếp cho ngời cung ứng (ngời bỏ vốn và quản lýkhai
thác dự án)
- Lợi ích mang lại cho hành khách
-Các ngoại ứng tích cực hay lợi ích xã hội
a/ Lợi ích của chủ đầu t (ngời bỏ vốn quản lý khai thác dự án):
Lợi ích của dự án đầu t là những gì mà họ thu đợc khi bỏ vốn đầu t vào
dự án nh cớc phí vận tải hay hệ thống cầu đờng Tuy nhiên, đầu t trong vận tải
đòi hỏi lu lợng vốn đầu t lớn và thiời gian thu hồi lâu dài, nên ngoài mục
đích thu lợi nhuận, nhà đầu t còn nhờ đó mà tăng cờng khả năng cạnh tranh,
gây ra uy tín trên thị trờng và tạo điều kiện cho các dự án khác có lợi nhuận cao
hơn đợc thực thi.
9
Để thu đợc lợi nhuận, nhà đầu t phải kết hợp VTHKCC với các loại
hình vận tải cao cấp kinh doanh nhà hàng khách sạn, trung tâm vui chơi giải
trí
b/Lợi ích của hành khách:
- Lợi ích do giảm chi phí khai thác: Về tổng quát ta có thể xét việc giảm
chi phí khai thác theo ba dạng đã đợc dự báo bình thờng, thu hút và phát sinh.
+Lu lợng bình thờng; Là lu lợng xe cộ và hành khách mà ta có thể quan
sát tháy trên đờng nếu không xuất hiện dự án.
+Lu lợng phát sinh: Là lu lợng hành khách phát sinh khi có dự án, do
nhu cầu giao lu văn hoá xã hội phát sinh. Lu lợng này sẽ không xuất hiện nếu
không có dự án.
+Lu lợng thu hút: là lu lợng hành khách đã tồn tại trớc khi có dự án,
song chúng đợc khai thác ở các phơng thức khác (đờng sắt, đờng thuỷ ) Ví dụ
nh do tính u việt của dự án mới, một phần hành khách sẽ từ bỏ phơng thức vận
tải quen dùng để chuyển sang VTHKCC. Khác với lu lợng phát sinh, lu lợng thu
hút sẽ không làm thay đổi nhu cầu đi lại của khu vực.
Tổng cộng lu lợng phát sinh và lu lợng thu hút gọi là lu lợng cảm ứng.
Vớí lu lợng hành khách bình thờng: chi phí khai thác đợc giảm tình trạng
đối chiếu với tình trạng có dự án cùng với lu lợng hành khách bình thờng.
Cụ thể trong dự án đầu t phát triển VTHKCC bằng xe buýt, chi phí vận
chuyển cho một chuyến đi bằng xe buýt thấp hơn so với chi phí cho một chuyến
đi bằng xe máy hay ô tô con. Giá trị tiết kiệm đợc của chi phí vận chuyển đợc
tính nh sau:
B
t
=
( )
CC
Q
sr
t
ì
Trong đó:
B
t:
Lợi ích đem lại do tiết kiệm chi phí đi lại của hành khách.
Q
T
:Tổng số chuyến đi của hành khách trớc khi có dự án.
C
T
: Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi trớc khi có dự án
C
S
:Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi sau khi có dự án.
10
Với lu lợng hành khách cảm ứng: Chi phí khai thác giảm đợc minh hoạ
ở hình sau:
N
1
E trạng thái có dự án.
N
0
Đờng cong nhu cầu vận tải.
A trạng thái không có dự án.
0 C
1
C
0
Chi phí vận tải (theo xe)
Hình 1.2: Biểu đồ giảm chi phí khai thác đối với hành khách cảm ứng.
Chi phí khai thác giảm đợc là:
B
2
= (Q
S
- Q
T
ì (C
S
- C
T
)
Trong đó: Q
S
:Tổng số chuyến đi của hành khách khi có dự án.
Q
T
:Tổng số chuyến đi của hành khách khi không có dh án.
Tổng lợi ích đem lại do giảm chi phí khai thác:
B = B
1
+B
2
=Q
T
(C
T
-C
S
)+
ì
2
1
(Q
S
-Q
T
)ì(C
T
-C
S
).
- Lợi ích do tiết kiệm thời gian: dự án đầu t phát triển VTHKCC sẽ tiết
kiệm khá nhiều thơi gian cho hành khách và phơng tiện chủ yếu từ các yếu tố
sau:
+Giảm thời gian của hành khách trong quá trình di chuyển trên các ph-
ơng tiện, giảm thời gian chờ đợi của hành khách tại các điểm đỗ.
+ Với các phơng tiện: việc giảm thời gian (bao gồm thời gian vận hành
và thời gian chờ đợi) sẽ rút ngắn thời gian hoạt động, tức là sẽ làm tăng năng
lực vận tải của phơng tiện. Lợi ích thể hiện dới dạng giảm chi phí khai thác
phơng tiện và giảm chi phí đầu t ban đầu để mua sắm phơng tiện.
- Lợi ích do giảm tai nạn: ở các nớc đang phát triển tỷ lệ tai nạn giao
thông thờng khá cao. Gây ra tổn thất không nhỏ về ngời và tiền của.
c. Các ngoại ứng tích cực (hay lợi ích xã hội)
11
Các lợi ích xã hội do dự án phát triển VTHKCC đem lại bao gồm các
mặt sau:
-Thúc đẩy sản xuất phát triển.
-Góp phần nâng cao dân trí và cải thiện đời sống văn hoá -xã hội.
-Tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho toàn xã hội.
-Nâng cao khả năng củng cố an ninh, đảm bảo trật tự và ổn định xã hội.
- Góp phần cải thiện môi trờng.
Trên đây là những chi phí và lợi ích chủ yếu đợc đề cập đến trong quá
trình đánh giá hiệu quả dự án phát triển VTHKCC đô thị. Tuy nhiên, việc lợng
hoá đợc các lợi ích của dự án, là công việc rất khó khăn đòi hỏi khối lợng công
việc tính toán lớn. Trong phạm vi đề tài chúng tôi sẽ cố gắng lợng hoá một số
lợi ích quan trọng của dự án phát triển VTHKCC trong phạm vi cho phép.
2.2 Các bớc đánh giá hiệu quả VTHKCC
Bất cứ một dự án nào cũng cần phải đợc đánh giá một cách toàn diện trên
các mặt khác nhau: kỹ thuật, tài chính, chính trị và xã hội. Công việc phân tích
này phải đợc tiến hành theo tất cả các giai đoạn của dự án.
2.3 Nội dung công việc đánh giá:
Đánh giá các khía cạnh:
- Tài chính.
- Kinh tế.
- Phân bổ lợi ích
- Chính trị
- Luật lệ
2.3.1 Phân tích tài chính.
Phân tích tài chính tập chung vào việc xem xét dự án với quan điểm của
chủ đầu t, vì với họ lợi ích kinh tế cá nhân là mục tiêu hàng đầu. Nhìn chung
các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh đều cần phải phân tích tài chính. Trong
phân tích tài chính thờng dùng các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất lợi ích năm đầu:
12
-Cách xác định: tỷ suất năm đầu là tỷ số giữa các lợi ích trong năm khai
thác trọn vẹn đầu trên so với chi phí trực tiếp của dự án.
-Tỷ suất lợi ích năm đầu bằng các lợi ích năm đầu / các chi phí trực tiếp
của dự án.
Chi phí trực tiếp của dự án bao gồm toàn bộ các chi phí đã xuất hiện tính
đến năm khánh thành dự án xét đến cả các chi phí phát sinh. Lợi ích của năm
đầu bao gồm tất cả những lợi ích trong chọn một năm đầu tiênkhai thác dự án
nh giảm chi phí khác, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí
Thông thờng tỷ suất này càng cao thì dự án càng u việt
- Ưu nhợc điểm: đây là một chỉ tiêu dễ xác định. Chi phí xây dựng cũng
dễ xác định chính xác. Lợi ích năm đầu cũng dễ xác định vì nó gần với năm
phân tích, đánh giá nó loại trừ đợc ảnh hởng của công tác dự báo cho tơng lai.
- Chỉ tiêu này đợc dùng để so sánh các dự án có dạng phát triển lợi ích t-
ơng tự nhau trong tơng lai.
b. Thời gian hoàn vốn:
Thời gian hoàn vốn là: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu t đợc sử dụng
rộng rãi nhất trong nền kinh tế có kế hoạch, đặc biệt là trong trờng hợp không
nhận xét tới việc chiết khấu đồng tiền trong các thời kì khách quan. Trong các
phân tích đánh giá hiệu quả vốn đầu t trớc đây ngời ta thờng đem so sánh thời
gian hoàn vốn với định mức thời gian hoàn vốn để ra quuyết định đầu t.
- Cách xác định: thời gian hoàn vốn của dự án là quãng thời gian N năm
mà mọi lợi ích tích luỹ lại của dự án kể từ khi vào khai thác bằng tổng chi phí
ban đầu (đơn vị để tính thời gian hoàn vốn thờng là năm) tức N năm thoả mãn
biểu thức:
Trong đó:
<
=
I)EA(
T
TT
0
I: Tổng vốn đầu t đã thực hiện
At: các khoản thu ở năm t
Et: các khoản chi ở năm t
At-Et: lãi dòng năm t
13
Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì dự án càng tốt.
-Ưu nhợc điểm của chỉ tiêu hoàn vốn: chỉ tiêu này dễ xác định. Nhng nh-
ợc điểm của chỉ tiêu này là không đề cập đến diễn biến của chi phí và lợi ích
của dự án sau khi hoàn vốn.
c. Giá trị hiện tại ròng
Giá trị đợc đổi về năm gốc, nên đợc gọi là giá trị hiện tại hoá. Trong khi
nhiều tài liệu khái niệm hiện tại hoá đợc gọi là giá trị qui đổi giá trị hiện tại
dòng đôi khi còn đợc gọi là giá trị hiện tại thực.
-Cách tính: giá trị hiện tại dòng (NPV) chính là toàn bộ giá trị thu đợc
sau thời gian khai thác tính toán, tức là ns bằng chênh lệch giữa hiệu quả thu
đợc sau toàn bộ thời gian khai thác với số vốn đầu t đã bỏ ra cộng với giá trị
còn lại của công trình đầu t. Theo đó NPV đợc xác định nh sau:
trong đó:
n
n
T
T
n
mT
T
TT
)r(
Rn
)r(
It
)r(
)EA(
NPV
+
+
+
+
=
=+=
111
01
m: số năm thực hiện đầu t
n: tổng số năm thực hiện đầu t và khai thác, tức là số năm khai thác tính
toán là n-m.
It: chi phí đầu t năm t.
At, Et: thu và chi cho khai thác năm thứ t.
R:suất chiết khấu.
Rn: giá trị còn lại của công trình sau n-m năm khai thác.
-Ưu nhợc điểm của NPV:
NPV chỉ ra đợc ớc lợng lợi nhuận của đầu t đem lại sau khi khai thác.
Đây là điều mà các nhà đầu t thờng quan tâm.
d.Tỷ lệ sinh lời
Cũng trong cách tính theo cơ sở chiết khấu, đôi khi ngời ta xét chỉ tiêu tỷ
lệ sinh lời. Đây là tỷ lệ giữa tổng lợi ích thu đợc (thu trừ chi) do khai thác với
tổng chi phí đầu t đã đợc hiện tại hoá theo suất chiết khấu r.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét