Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng DNVVN của NHNN&PTNT tại thành phố Hồ chí minh
4
1.3.2.1. Khái niệm 22
1.3.2.2. Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng: 22
1.3.2.3. Kinh nghiệm quốc tế trong đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng 29
Kết luận 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
DNVVN CỦA NHNo&PTNT KHU VỰC TPHCM 32
2.1. Giới thiệu NHNo&PTNT Việt Nam và trên địa bàn TPHCM 32
2.1.1. Hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam 32
2.1.2. Hệ thống NHNo & PTNT trên địa bàn TPHCM 35
2.1.2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế TPHCM 35
2.1.2.2. Hệ thống NHNo tại TPHCM 37
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của
NHNo khu vực TPHCM 39
2.2.1. Cơng tác huy động vốn 39
2.2.2. Số liệu vốn vay từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính 41
2.2.3. Kết quả kinh doanh 44
2.2.4. Cơng tác cho vay DNVVN 45
2.2.5. Cơng tác quản trị rủi ro tín dụng DNVVN tại NHNo khu vực TPHCM 48
2.2.5.1. Chính sách tín dụng 48
2.2.5.2. Về cơ cấu, mơ hình quản trị rủi ro 49
2.2.5.3. Quy trình quản trị rủi ro 50
Kết luận 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG DNVVN CỦA NHNo&PTNT TẠI TPHCM 56
3.1. Định hướng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng 56
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
3.1.1. Định hướng chung. 56
3.1.2. Định hướng tín dụng: 57
3.2. Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DNVVN
3.2.1. Hồn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng DNVVN 61
3.2.1.1. Phương pháp nhận diện và phân loại rủi ro thống nhất: 61
3.2.1.2. Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro theo hướng sử dụng cơng nghệ hiện
đại 62
3.2.1.3. Kỹ thuật quản trị rủi ro 63
3.2.1.4. Báo cáo 66
3.2.2. Chuyển đổi mơ hình quản trị rủi ro tín dụng 66
3.2.3. Nhóm các giải pháp liên quan 68
3.2.3.1. Hồn thiện quy trình phân loại nợ 68
3.2.3.2. Nhân sự 69
3.2.3.3. Thơng tin 70
3.2.3.4. Cơng nghệ quản trị rủi ro 72
3.2.3.5. Tăng cường các mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành 72
3.3. Kiến nghị khác 73
3.3.1. Đối với các hiệp hội nghề nghiệp 73
3.3.2. Về phía DNNVV 73
3.3.3. Đối với NHNN 74
3.3.4. Đối với Chính phủ 75
Kết luận 76
KẾT LUẬN 77
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BĐS
Bất động sản
CBTD
Cán bộ tín dụng
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NH
Ngân hàng
NHNg
Ngân hàng nước ngồi
NHNo
Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN
Ngân hàng thương mại nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1: Tỷ trọng DNVVN theo quy mơ nguồn vốn và số lượng lao động 19
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam và TPHCM 35
Bảng 2.2: Số liệu nguồn vốn huy động NHNo khu vực TPHCM 40
Bảng 2.3: Số liệu dư nợ NHNo khu vực TPHCM 42
Bảng 2.4: Lãi suất huy động – cho vay NHNo khu vực TPHCM 44
Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN của NHNo khu vực TPHCM 46
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động NHNo khu vực TPHCM 41
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian của NHNo khu vực TPHCM 43
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thứ nhất: Hoạt động của NHTM Việt Nam nói chung và tại TPHCM nói riêng
những năm qua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấn tượng của Việt
Nam. Tuy nhiên, thực tế cũng chứng minh nền kinh tế vẫn bị tác động tiêu cực, thậm
chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống NH hoạt động thiếu kiểm sốt, khơng đánh giá
đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, như trường hợp ví dụ điển hình là Thái Lan và gần
đây là Mỹ.
Thứ hai: Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và rủi
ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH. Đặc biệt trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia
tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về ngun nhân, hình thức và
phạm vi tác động. Do đó, để bảo đảm an tồn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh,
hội nhập kinh tế quốc tế thành cơng, NHTM phải có phương pháp quản trị tốt rủi ro tín
dụng NH.
Thứ ba: DNVVN tại Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng những năm qua
phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho
nền kinh tế quốc dân. Đây là loại hình DN đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo
điều kiện phát triển. Với những đặc điểm riêng có về quy mơ, cách thức hoạt động…
phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Agribank, nên DNVVN
được tập trung đầu tư tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo.
Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới rủi ro tín
dụng vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng và từ đó tác động mạnh đến nền
kinh tế, nên tơi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân Hàng Nơng Nghiệp &Phát Triển Nơng Thơn khu vực Thành Phố Hồ Chí
Minh” làm đề tài nghiên cứu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở phân tích rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT khu vực
TPHCM, các tiêu chuẩn quản trị rủi ro theo thơng lệ quốc tế, thực trạng quản trị rủi ro
tín dụng tại NHNo khu vực PTHCM. Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả,
tiến tới chuẩn mực quốc tế đối với cơng tác quản trị rủi ro tín dụng DNVVN tại
NHNo&PTNT khu vực TPHCM
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong cho vay
DNVVN tại NHNo&PTNT khu vực TPHCM.
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là cơng tác quản trị
rủi ro tín dụng đối với DNVVN của 48 chi nhánh NHNo khu vực TPHCM và một số
NHTM khác tại TPHCM trong 4 năm trở lại đây.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu
thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và
làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN:
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
DNVVN trong hoạt động của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng
đối với DNVVN của NHNo khu vực TPHCM.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với
DNVVN của NHNo khu vực TPHCM
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
DNVVN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1. NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Rủi ro là những biến cố khơng mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tài sản,
thu nhập của NH trong q trình hoạt động. Bao gồm các loại:
Rủi ro lãi suất: Là rủi ro do sự biến động của lãi suất. Loại rủi ro này phát sinh
trong quan hệ tín dụng, theo đó NH có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất
thả nổi.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro
khơng thu hồi được nợ khi đến hạn. Xuất phát từ hoạt động tín dụng khi khách hàng
vay vi phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản
có. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp NH khơng thu được đầy đủ cả gốc lẫn
lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh tốn nợ gốc và lãi khơng đúng kỳ hạn.
Rủi ro về ngoại hối: Rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đối giữa tiền bản
địa và ngoại tệ, gắn liền với hoạt động kinh doanh ngoại tệ và sự biến động của tỷ giá.
Rủi ro về thanh khoản: Xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền, liên quan
đến khả năng chuyển các tài sản chính thành tiền một cách nhanh chóng mà khơng chịu
thất thốt về giá cả. Nói cách khác rủi ro thanh khoản là rủi ro khi NH khơng đủ tiền
đáp ứng các khoản phải trả khi đến hạn thanh tốn, hoặc vì một biến cố nào đó mà
khách hàng rút tiền ào ạt.
Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng: Là rủi ro xuất phát từ các hoạt động ngoại
bảng, chủ yếu bao gồm các khoản cam kết, bảo lãnh và các tài sản, giấy tờ có giá… mà
NH đang nắm giữ trong q trình hoạt động.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Rủi ro tác nghiệp: Được định nghĩa là rủi ro tổn thất xảy ra do ngun nhân
thiếu hoặc có nhưng khơng hiệu quả của quy trình nội bộ, con người hoặc hệ thống,
hoặc xảy ra các sự kiện bên ngồi. Nói cách khác là loại rủi ro phát sinh do cơ chế vận
hành của NH khơng thích hợp, khơng tn thủ đúng các quy trình, quy định nội bộ,
nhầm lẫn của con người, các hành động ngoại vi như lừa đảo, tin tặc, v.v.
Rủi ro khác: Rủi ro khác liên quan đến các trường hợp bất khả kháng như: thiên
tai, lụt lội, cháy, nổ, v.v…Để hạn chế rủi ro thì NH cho vay phân tán, mua bảo hiểm
các khoản cho vay đầu tư lớn, tài sản cố định, cũng như vận động khách hàng mua bảo
hiểm.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa NH, tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế,
cá nhân theo ngun tắc hồn trả. Việc hồn trả nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc
thực hiện được giá trị hàng hố trên thị trường, còn việc hồn trả được lãi vay trong tín
dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó, có thể xem rủi ro
tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới góc độ NH.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH theo điều 2 của Quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD
ban hành theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN (gọi tắt là QĐ 493), là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH do khách
hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản
vốn vay khơng thực hiện, thực hiện khơng đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, khách hàng
khơng trả, khơng trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH, gây tổn thất cho NH.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
1.2.2. Ngun nhân của rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi
vay, nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, khơng gian cụ thể, tn
theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là mơi trường kinh
doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất
phát từ mơi trường kinh doanh gọi là rủi ro do ngun nhân khách quan, rủi ro xuất
phát từ người vay và NH gọi là rủi ro do ngun nhân chủ quan.
1.2.2.1. Ngun nhân khách quan:
Do mơi trường kinh tế khơng ổn định
- Sự biến động nhanh và khơng dự đốn được của thị trường thế giới: Nền kinh
tế VN lệ thuộc nhiều vào ngun liệu nhập khẩu quan trọng như sắt thép, xăng dầu,
phân bón cũng như các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, gia dày, nơng sản
hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu (hạn ngạch, kiện bán
phá giá, đánh thuế…).
- Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với DN
và NH. Do hạn chế về vốn, cơng nghệ, trình độ quản lý nên nhiều DN và NH khơng đủ
sức tạo sản phẩm cạnh tranh, mất khách hàng tốt và dẫn đến thua lỗ, phá sản.
- Phát triển kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân cơng, chun mơn hóa
lao động và điều tiết vĩ mơ của nhà nước dẫn đến việc phát triển tự phát của các
ngành, DN và NH bị cuốn vào các hội chứng kinh tế. Do đó, khi thị trường bão hòa
hoặc bắt đầu cân đối cung cầu thì diễn ra tình trạng thừa, gây khó khăn, thua lỗ cho các
khoản đầu tư, cho vay của NH và DN.
Do mơi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: còn nhiều vướng mắc
trong việc cưỡng chế thu hồi nợ.
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Thanh tra tại chỗ
vẫn là phương pháp chủ yếu và khả năng kiểm sốt tồn bộ thị trường tiền tệ và giám
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
sát rủi ro còn yếu. Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít khả
năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm.
- Hệ thống thơng tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chế cơng bố
thơng tin đầy đủ về DN và NH. CIC chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm DN một
cách độc lập và hiệu quả, thơng tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật.
- Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách thuế, chính
sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đất đai, nhà ở…
Ngun nhân khách quan khác: thiên tai hỏa hoạn, biến động của thị trường
và quan hệ cung cầu
1.2.2.2. Ngun nhân chủ quan:
Từ phía doanh nghiệp đi vay:
- Sử dụng vốn sai mục đích, khơng có thiện chí trong việc trả nợ vay, tạo hồ sơ
giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH.
- Do quy mơ kinh doanh, nguồn vốn nhỏ bé nên khó có khả năng tạo ra sản
phẩm mang tính cạnh tranh cao. Khi mở rộng kinh doanh thì đa phần tập trung đầu tư
tài sản vật chất chứ ít khi đầu tư đổi mới cung cách quản lý, bộ máy giám sát kinh
doanh, tài chính, kế tốn theo đúng quy định, do đó dẫn đến việc khơng kiểm sốt,
quản lý được, làm phá sản các phương án kinh doanh có thể thành cơng trên thực tế.
- Thiếu tn thủ các chuẩn mực kế tốn, khơng có thói quen ghi chép rõ ràng,
đầy đủ các sổ sách kế tốn làm NH cho vay khó đánh giá đúng tình hình tài chính của
DN. Sổ sách kế tốn DN cung cấp cho NH nhiều khi mang tính chất hình thức hơn là
thực chất, nên các báo cáo thẩm định thiếu thực tế, đây là lý do các NH vẫn ln xem
nặng phần tài sản thế chấp như một chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
Từ phía NH cho vay:
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chun mơn nghiệp vụ. Trình độ
nghiệp vụ kém, đánh giá khơng đúng tình hình tài chính, tài sản thế chấp, phương án
kinh doanh của khách hàng. Thiếu đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến làm trái qui trình tín
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét