CHÍNH PHỦ
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 159/2003/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2003
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 159/2003/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2003VỀ CUNG
ỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định về việc cung ứng và sử dụng séc, bao gồm : cung ứng, ký phát,
chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện và các vấn đề phát sinh khác có
liên quan đến séc do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam cung ứng.
Điều 2. Quyền thoả thuận áp dụng Nghị định đối với séc cung ứng ngoài lãnh thổ Việt
Nam
Đối với séc được cung ứng ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng được sử dụng trên lãnh thổ
Việt Nam, các bên liên quan có quyền thoả thuận áp dụng Nghị định này.
Điều 3. Áp dụng điều ước và tập quán quốc tế
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Nghị định này thì áp dụng điều
ước quốc tế đó.
2. Các bên tham gia cung ứng và sử dụng séc trong hoạt động thanh toán quốc tế có thể
thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó không trái pháp luật nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. "Séc" là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo
mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định
cho người thụ hưởng phù hợp với quy định của Nghị định này.
2. "Séc trắng" là chứng từ để lập séc, được các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán in
sẵn theo mẫu nhưng chưa được điền đầy đủ nội dung của các yếu tố theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định này và chưa có hiệu lực là một tờ séc. Trên cơ sở
chứng từ này, người được cung ứng séc trắng lập nên tờ séc để trả cho người được trả
tiền.
3. "Cung ứng séc trắng" là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp các séc
trắng cho các tổ chức, cá nhân là khách hàng của mình có nhu cầu sử dụng séc.
4. "Người ký phát" là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh
toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc.
5. "Người được trả tiền" là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
6. "Người thụ hưởng" là người cầm tờ séc mà tờ séc đó :
a) Có ghi tên người được trả tiền là chính mình; hoặc
b) Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ "Trả cho người cầm séc"; hoặc
c) Đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng
liên tục.
7. "Người thực hiện thanh toán" là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký
phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc theo thoả thuận
giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó.
8. "Người thu hộ" là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc.
9. "Trung tâm thanh toán bù trừ séc" là Ngân hàng Nhà nước hoặc Tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi,
thanh toán bù trừ séc và quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán séc
cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là thành viên.
10. "Ngày ký phát" là ngày mà người ký phát ghi trên séc để làm căn cứ tính thời hạn
xuất trình của tờ séc. Ngày ký phát ghi trên séc có thể vào thời điểm thực tế tờ séc được
ký phát hoặc sau thời điểm thực tế tờ séc được ký phát cho người được trả tiền.
11. "Chuyển nhượng séc" là việc người thụ hưởng chuyển giao séc và những quyền liên
quan đến séc theo quy định của Nghị định này cho người khác.
12. "Bảo chi séc" là việc người thực hiện thanh toán bảo đảm thanh toán cho tờ séc khi tờ
séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình.
13. "Thời hạn xuất trình" là khoảng thời gian tính từ ngày ký phát ghi trên séc đến hết
ngày mà tờ séc được thanh toán không điều kiện khi xuất trình.
14. "Đình chỉ thanh toán séc" là việc người ký phát thông báo bằng văn bản yêu cầu
người thực hiện thanh toán không thanh toán tờ séc do mình đã ký phát.
15. "Truy đòi séc" là việc người thụ hưởng thực hiện các thủ tục để đòi số tiền ghi trên
séc nếu tờ séc đã được xuất trình trong thời hạn xuất trình nhưng bị từ chối thanh toán.
16. "Người ký liên quan đến séc" là bất kỳ người nào đã ký tên liên quan đến tờ séc với
tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh hoặc người bảo chi.
17. Từ "Người" sử dụng trong Nghị định này được hiểu là cá nhân, pháp nhân và các chủ
thể khác trong quan hệ dân sự.
Điều 5. Ký phát, thanh toán séc ghi số tiền bằng ngoại tệ
Séc có thể được ký phát bằng ngoại tệ trong trường hợp người ký phát được phép thanh
toán ngoại tệ và người được trả tiền là đối tượng được phép thu ngoại tệ theo quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối. Séc ký phát bằng ngoại tệ phải ghi rõ tên người được
trả tiền và không được chuyển nhượng, trừ trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Việc thanh toán tờ séc được ký phát bằng ngoại tệ phải phù hợp với quy định của pháp
luật Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Điều 6. Nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc của người ký phát
Người ký phát có nghĩa vụ trả không điều kiện toàn bộ số tiền ghi trên tờ séc mà mình đã
ký phát. Bất kỳ thoả thuận nào quy định người ký phát không phải thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ này đều không có hiệu lực.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người ký liên quan đến séc
1. Người đã ký liên quan đến séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng,
người bảo lãnh hoặc người bảo chi thì có quyền và nghĩa vụ đối với tờ séc theo quy định
của Nghị định này.
2. Nếu liên quan đến tờ séc có thêm chữ ký của người không có trách nhiệm đối với tờ
séc, chữ ký giả mạo, chữ ký của người không có thật hoặc chữ ký của người không liên
quan đến những người đã ký trên séc, thì chữ ký của những người có quyền và nghĩa vụ
nêu tại khoản 1 Điều này vẫn có đầy đủ hiệu lực.
Điều 8. Trách nhiệm của người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện
1. Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện bao gồm :
a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác;
b) Người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia
đình, tổ hợp tác;
c) Người đại diện theo ủy quyền của cá nhân.
2. Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện phải thể hiện về tư cách đại diện của
mình và tên của người được mình đại diện. Tờ séc do người đại diện ký trong thẩm quyền
đại diện thì người được đại diện phải chịu trách nhiệm về việc trả số tiền của tờ séc đó.
3. Trong trường hợp người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện, nhưng không có
thẩm quyền đại diện hoặc nếu có thẩm quyền đại diện nhưng không ghi rõ về tư cách đại
diện hoặc tên của người được mình đại diện thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc trả
số tiền của tờ séc đó.
4. Người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện, nhưng vượt quá thẩm quyền được đại
diện thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về hậu quả từ phần ký vượt thẩm quyền đại diện
đối với tờ séc.
Điều 9. Chỉ định về việc trả lãi đối với số tiền ghi trên séc
Bất kỳ chỉ định nào ghi trên tờ séc về việc trả lãi đối với số tiền trên tờ séc đều không có
hiệu lực.
Điều 10. Chấp nhận séc trong thanh toán
Việc chấp nhận tờ séc trong thanh toán là hoàn toàn tự nguyện và được thoả thuận giữa
người ký phát và người được trả tiền, giữa người chuyển nhượng và người được chuyển
nhượng séc.
Điều 11. Thời hạn và sự kiện bất khả kháng
1. Thời hạn xuất trình séc, thời hạn gửi thông báo truy đòi quy định trong Nghị định này
bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Nếu ngày kết thúc của các thời hạn
nói trên là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì các thời hạn đó được lùi đến ngày
làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ theo quy định đó.
2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng làm cho séc không thể được xuất trình để
thanh toán hoặc thông báo truy đòi không được gửi trong thời hạn đã quy định thì thời
hạn đó sẽ được kéo dài cho đến khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, nhưng không quá 06
tháng kể từ ngày ký phát.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được
và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng
cho phép.
3. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền xuất trình séc hoặc
người có trách nhiệm gửi thông báo truy đòi có trách nhiệm thông báo và chứng minh về
sự kiện bất khả kháng cho người thực hiện thanh toán (trường hợp xuất trình séc để thanh
toán) hoặc người nhận thông báo truy đòi (trường hợp truy đòi séc), để người thực hiện
thanh toán hoặc người nhận thông báo truy đòi (nếu không phải là người ký phát) thông
báo cho người ký phát về trường hợp bất khả kháng. Nếu chấp nhận lý do bất khả kháng
thì người ký phát hoặc người nhận thông báo truy đòi xác nhận về việc đã nhận được
thông báo, ghi rõ ngày, tháng, năm, ký tên và việc thanh toán được thực hiện theo quy
định.
Chương 2:
CUNG ỨNG SÉC
Điều 12. Cung ứng séc trắng
1. Các tổ chức cung ứng séc trắng và phạm vi cung ứng séc trắng :
a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác
có mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Các ngân hàng cung ứng séc trắng cho các tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản
thanh toán để ký phát séc theo thoả thuận giữa hai bên;
c) Các tổ chức khác được phép làm dịch vụ thanh toán séc cung ứng séc trắng cho các tổ
chức, cá nhân được sử dụng tài khoản thanh toán để ký phát séc theo thoả thuận giữa hai
bên.
2. Tổ chức cung ứng séc thoả thuận với người được cung ứng séc về các điều kiện và
điều khoản sử dụng séc do mình cung ứng nhưng không được trái pháp luật.
Điều 13. In ấn, giao nhận và bảo quản séc trắng
1. Tổ chức cung ứng séc tổ chức việc in ấn séc trắng để cung ứng cho người sử dụng.
2. Trước khi séc trắng được in ấn và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải
đăng ký mẫu séc trắng và nộp mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước.
Việc giao nhận và bảo quản séc trắng thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng
Nhà nước về giao nhận, bảo quản ấn chỉ quan trọng.
Chương 3:
CÁC YẾU TỐ CỦA SÉC VÀ KÝ PHÁT SÉC
Điều 14. Các yếu tố của tờ séc
1. Ở mặt trước tờ séc có các yếu tố sau :
a) Chữ "Séc" được in phía trên tờ séc;
b) Số séc;
c) Người được trả tiền;
d) Số tiền xác định, được ghi cả bằng số và bằng chữ;
đ) Tên của người thực hiện thanh toán;
e) Địa điểm thanh toán;
g) Ngày ký phát;
h) Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát.
2. Chứng từ thiếu một trong các yếu tố nêu tại khoản 1 Điều này thì không có hiệu lực
của một tờ séc, trừ trường hợp :
a) Nếu không ghi địa điểm thanh toán, thì địa điểm thanh toán thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
b) Nếu không ghi tên người được trả tiền, thì số tiền ghi trên séc được trả cho người cầm
tờ séc.
3. Các yếu tố in sẵn trên tờ séc trắng do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên
lãnh thổ Việt Nam cung ứng phải được in bằng tiếng Việt. Séc có thể được in thêm tiếng
nước ngoài thông dụng bên dưới vị trí tiếng Việt tương ứng, nhưng không lớn hơn và
không đậm hơn tiếng Việt.
4. Ngoài các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm
những yếu tố khác mà không làm phát sinh thêm các nghĩa vụ pháp lý của các bên như :
số hiệu tài khoản thanh toán mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc và các yếu tố
khác.
Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên tờ séc phải
có thêm các yếu tố thoả thuận với Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
5. Mặt sau của tờ séc được dùng để ghi các nội dung chuyển nhượng.
Điều 15. Kích thước và việc bố trí vị trí các yếu tố trên séc
1. Kích thước séc và việc bố trí vị trí các yếu tố trên tờ séc do tổ chức cung ứng séc thiết
kế và thực hiện, trừ trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
2. Trung tâm thanh toán bù trừ séc thỏa thuận với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán là thành viên về kích thước séc, yếu tố và vị trí các yếu tố trên séc đối với séc thanh
toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
Điều 16. Séc được ký phát để lệnh cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Séc chỉ được ký phát để ra lệnh cho một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người
ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán và một khoản tiền để ký phát séc theo thỏa
thuận với tổ chức đó.
Điều 17. Ký phát séc
1. Séc được ký phát để ra lệnh trả tiền :
a) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc, bằng cách ghi rõ tên người
được trả tiền trên tờ séc sau cụm từ ''Trả theo lệnh của'' - hoặc chỉ ghi tên người được trả
tiền mà không cần có cụm từ trên; hoặc
b) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc, bằng cách ghi rõ tên
người được trả tiền trên séc sau cụm từ ''Trả không theo lệnh''; hoặc
c) Cho người cầm tờ séc, bằng cách ghi cụm từ ''Trả cho người cầm séc'' hoặc không ghi
tên người được trả tiền.
2. Séc có thể được ký phát để ra lệnh trả tiền cho chính người ký phát.
Điều 18. Ký phát séc của người thực hiện thanh toán
Séc không được ký phát để lệnh cho chính mình là người thực hiện thanh toán, trừ trường
hợp được ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người thực hiện thanh
toán.
Điều 19. Số tiền ghi trên séc
Số tiền trên séc phải được ghi cả bằng số và bằng chữ. Trong trường hợp có sai lệch giữa
số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì số tiền được thanh toán là số tiền nhỏ hơn.
Điều 20. Séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt
1. Người ký phát séc hoặc người chuyển nhượng séc có thể không cho phép việc chi trả
tờ séc bằng tiền mặt bằng cách ghi lên mặt tờ séc cụm từ ''Trả vào tài khoản''.
2. Tờ séc không ghi cụm từ ''Trả vào tài khoản'', thì người thụ hưởng có thể được trả bằng
tiền mặt.
Chương 4:
CHUYỂN NHƯỢNG SÉC
Điều 21. Chuyển nhượng
1. Séc được ký phát có ghi tên người được trả tiền
a) Một tờ séc được ký phát có ghi tên người được trả tiền sau cụm từ ''Trả theo lệnh của''
- hoặc chỉ ghi tên người được trả tiền mà không có cụm từ trên, thì người được trả tiền có
thể chuyển nhượng tờ séc đó bằng cách ghi tên người được chuyển nhượng, ngày, tháng
chuyển nhượng, ký và ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình vào mặt sau của tờ séc (sau đây gọi
là ký hậu) và chuyển giao tờ séc đó cho người được chuyển nhượng.
b) Người được chuyển nhượng tờ séc nói trên có thể chuyển nhượng tiếp bằng cách ký
hậu tương tự như trên.
c) Người chuyển nhượng tờ séc nói trên có thể chấm dứt việc tiếp tục chuyển nhượng séc
bằng cách ghi trước chữ ký của mình cụm từ ''Không tiếp tục chuyển nhượng''.
d) Người cầm tờ séc được chuyển nhượng bằng cách ký hậu là người thụ hưởng nếu tờ
séc đó được chuyển nhượng liên tục đến người đó.
2. Tờ séc được ký phát không ghi tên người được trả tiền hoặc có ghi cụm từ ''Trả cho
người cầm séc'', thì người thụ hưởng có thể chuyển nhượng bằng cách chuyển giao tờ séc
đó cho người được chuyển nhượng mà không cần ký hậu.
Điều 22. Hiệu lực chuyển nhượng
1. Khi tờ séc được chuyển nhượng thì toàn bộ các quyền có liên quan đến tờ séc cũng
được chuyển cho người được chuyển nhượng.
2. Khi chuyển nhượng séc, toàn bộ số tiền ghi trên séc phải được chuyển nhượng. Việc
chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên séc là không có hiệu lực.
3. Việc chuyển nhượng của người thực hiện thanh toán là không có hiệu lực.
Điều 23. Trách nhiệm của người chuyển nhượng
1. Người chuyển nhượng chịu trách nhiệm về việc trả số tiền ghi trên tờ séc đối với người
được chuyển nhượng và những người được chuyển nhượng tiếp sau đó, trừ trường hợp
nói ở khoản 2 dưới đây.
2. Trường hợp người chuyển nhượng ghi cụm từ ''Không tiếp tục chuyển nhượng'' mà tờ
séc đó vẫn được chuyển nhượng tiếp, thì người chuyển nhượng đã ghi cụm từ đó chỉ chịu
trách nhiệm về việc trả số tiền ghi trên tờ séc đối với người được chính mình chuyển
nhượng.
Điều 24. Chuyển nhượng séc cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1. Người thụ hưởng séc có thể chuyển nhượng séc cho một tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán thông qua việc ký hậu.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nói tại khoản 1 Điều này có tất cả các quyền liên
quan đến tờ séc. Tổ chức đó chỉ được tiếp tục ký hậu tờ séc đó với tư cách đại diện cho
người đã ký hậu tờ séc cho mình.
CHƯƠNG 5:
BẢO ĐẢM THANH TOÁN SÉC
Điều 25. Bảo chi séc
1. Nếu tờ séc có đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định
này và người ký phát có khoản tiền được sử dụng đủ để chi trả cho tờ séc khi xuất trình,
thì người thực hiện thanh toán có nghĩa vụ bảo chi séc theo yêu cầu của người ký phát
bằng cách ghi cụm từ ''Bảo chi'' và ký tên trên séc.
2. Người thực hiện thanh toán có nghĩa vụ bảo đảm thanh toán cho các séc đã bảo chi
được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình.
Điều 26. Bảo lãnh séc
1. Séc được bảo đảm trả tiền đối với một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên séc bằng việc
bảo lãnh của một bên thứ ba (gọi là người bảo lãnh), nhưng không phải là người thực
hiện thanh toán.
2. Việc bảo lãnh được người bảo lãnh thực hiện bằng cách ghi cụm từ ''Đã bảo lãnh'', số
tiền được bảo lãnh, tên của người được bảo lãnh, chữ ký và tên người bảo lãnh trên tờ séc
hoặc trên văn bản đính kèm tờ séc.
3. Trường hợp không ghi cụ thể người được bảo lãnh, thì người được bảo lãnh là người
ký phát tờ séc.
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh và người được bảo lãnh
1. Người bảo lãnh chịu trách nhiệm về việc trả tiền của tờ séc như người được bảo lãnh
khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả số tiền
trên tờ séc. Trong trường hợp chỉ bảo lãnh một phần số tiền ghi trên tờ séc thì người bảo
lãnh chỉ chịu trách nhiệm về phần tiền đã bảo lãnh.
2. Khi người bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì người bảo lãnh có quyền
yêu cầu người được bảo lãnh và những người có trách nhiệm với người được bảo lãnh
trên tờ séc đó thực hiện nghĩa vụ hoàn trả số tiền mà người bảo lãnh đã trả thay.
3. Người bảo lãnh có quyền yêu cầu người được bảo lãnh trả thù lao (nếu có thỏa thuận).
4. Người được bảo lãnh chịu trách nhiệm về việc trả số tiền mà người bảo lãnh đã trả thay
trên tờ séc.
Chương 6:
XUẤT TRÌNH VÀ THANH TOÁN SÉC
Điều 28. Thời hạn và địa điểm xuất trình séc
1. Thời hạn xuất trình của tờ séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát.
2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng làm cho séc không thể được xuất trình để
thanh toán đúng thời hạn thì thời hạn xuất trình sẽ được kéo dài quá thời gian quy định ở
khoản 1 Điều này và ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt tờ séc phải được xuất trình
để thanh toán. Thời hạn kéo dài trong trường hợp này là không quá 06 tháng kể từ ngày
ký phát.
3. Trong thời hạn quy định trên, tờ séc phải được xuất trình để thanh toán tại :
a) Địa điểm thanh toán ghi trên tờ séc; hoặc
b) Nếu trên tờ séc không ghi địa điểm thanh toán, thì tờ séc đó phải được xuất trình để
thanh toán tại địa chỉ của người thực hiện thanh toán; hoặc
c) Nếu trên tờ séc không ghi địa điểm thanh toán và không rõ địa chỉ của người thực hiện
thanh toán, thì tờ séc đó được xuất trình để thanh toán tại trụ sở chính của người thực
hiện thanh toán; hoặc
d) Nếu tờ séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy định tại Điều
29 Nghị định này, thì tờ séc đó được xuất trình để thanh toán tại Trung tâm thanh toán bù
trừ séc.
Điều 29. Xuất trình séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xuất trình séc để thanh toán tại Trung tâm thanh
toán bù trừ séc theo thỏa thuận với Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
Điều 30. Xuất trình séc thông qua người thu hộ
Người thụ hưởng nếu không trực tiếp xuất trình tờ séc, thì có thể ủy quyền cho một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán để tổ chức này thay mặt mình xuất trình séc theo quy
định tại Điều 28 Nghị định này, thông qua một văn bản thỏa thuận thu hộ với tổ chức đó.
Trong trường hợp này, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực
hiện dịch vụ thu hộ séc thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên phù hợp với quy định hiện
hành của pháp luật.
Điều 31. Thực hiện thanh toán
1. Séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình và tại địa điểm xuất trình
quy định tại Điều 28 Nghị định này, thì người thực hiện thanh toán có trách nhiệm thanh
toán trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình đó, nếu người
ký phát có khoản tiền được sử dụng đủ để chi trả cho tờ séc đó.
Người thực hiện thanh toán nếu không tuân thủ quy định trên sẽ phải bồi thường thiệt hại
cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính từ ngày tờ séc được
xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất phạt chậm trả séc do Ngân hàng Nhà nước quy
định áp dụng tại thời điểm xuất trình tờ séc.
Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là ngày ký phát trên tờ séc,
thì việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày ký phát ghi trên séc theo quy định nói
trên.
2. Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký
phát, thì người thực hiện thanh toán vẫn có thể thanh toán nếu người thực hiện thanh toán
không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có
khoản tiền được sử dụng đủ để chi trả cho tờ séc đó.
3. Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ để
thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên tờ séc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
nếu người thụ hưởng yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, thì người
thực hiện thanh toán có nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng trong
phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc.
Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên tờ séc, người thực hiện thanh toán phải ghi rõ số
tiền đã được thanh toán trên tờ séc và trả lại tờ séc cho người thụ hưởng hoặc người được
người thụ hưởng ủy quyền. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền
phải lập chứng từ biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người thực hiện thanh
toán.
Chứng từ biên nhận trong trường hợp này được coi là chứng từ chứng minh về việc thanh
toán một phần số tiền trên tờ séc đối với người thực hiện thanh toán.
4. Trường hợp tờ séc được xuất trình để thanh toán sau khi người ký phát chết hoặc mất
năng lực hành vi dân sự, thì tờ séc vẫn có hiệu lực thanh toán theo các quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Việc thanh toán tờ séc tại người thực hiện thanh toán chấm dứt sau 06 tháng kể từ ngày
ký phát ghi trên tờ séc.
Điều 32. Thanh toán séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt
1. Tờ séc có ghi cụm từ "Trả vào tài khoản", thì người thực hiện thanh toán chỉ được
chuyển số tiền ghi trên tờ séc đó vào tài khoản của người thụ hưởng mà không được phép
thanh toán bằng tiền mặt kể cả khi cụm từ "Trả vào tài khoản" bị gạch bỏ.
Người thực hiện thanh toán nếu không tuân thủ quy định này phải chịu trách nhiệm về số
tiền thiệt hại phát sinh nhưng không quá số tiền ghi trên tờ séc.
2. Tờ séc không có cụm từ "Trả vào tài khoản", thì người thực hiện thanh toán có thể
thanh toán số tiền ghi trên tờ séc đó bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản theo yêu
cầu của người thụ hưởng.
Điều 33. Thanh toán séc chuyển nhượng
Người thực hiện thanh toán khi thanh toán một tờ séc được chuyển nhượng bằng ký hậu
phải kiểm tra để bảo đảm tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng.
Điều 34. Đình chỉ thanh toán séc
1. Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán tờ séc mà mình đã ký bằng việc
thông báo cho người thực hiện thanh toán để đình chỉ thanh toán tờ séc đó khi được xuất
trình tại người thực hiện thanh toán. Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau
thời hạn xuất trình séc.
2. Người ký phát vẫn có nghĩa vụ trả số tiền ghi trên tờ séc sau khi tờ séc bị người thực
hiện thanh toán từ chối thanh toán theo thông báo đình chỉ thanh toán của mình.
Điều 35. Từ chối thanh toán séc
Người thực hiện thanh toán, Trung tâm thanh toán bù trừ séc khi từ chối thanh toán tờ séc
phải lập Giấy xác nhận từ chối thanh toán, ghi rõ số séc, số tiền từ chối, lý do từ chối,
ngày tháng xuất trình, tên, địa chỉ của người ký phát séc, ký tên và giao cho người xuất
trình séc.
Điều 36. Quyền và trách nhiệm của người làm mất séc
1. Người được cung ứng séc trắng và người thụ hưởng có trách nhiệm bảo quản séc. Nếu
để mất séc, người làm mất séc phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc tờ séc bị lợi
dụng gây ra.
2. Trường hợp làm mất séc, thì xử lý như sau :
a) Nếu người làm mất séc là người được cung ứng séc trắng, làm mất tờ séc trắng hoặc tờ
séc mà chính mình ký phát, thì người làm mất séc thông báo mất séc và thông báo đình
chỉ thanh toán đối với tờ séc đó cho người thực hiện thanh toán;
b) Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng, thì người làm mất séc thông báo mất séc
cho người thực hiện thanh toán, đồng thời trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển
nhượng tờ séc trước mình yêu cầu người ký phát thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ
séc đó cho người thực hiện thanh toán.
3. Người làm mất tờ séc vẫn có quyền đối với tờ séc bị mất theo quy định của Nghị định
này, nếu người đó chứng minh được mình là người thụ hưởng tờ séc đó và tờ séc đó chưa
bị lợi dụng thanh toán.
Điều 37. Trách nhiệm của người thực hiện thanh toán đối với séc bị mất
1. Nếu người thực hiện thanh toán đã nhận được thông báo mất séc, khi tờ séc đó được
xuất trình để thanh toán tại người thực hiện thanh toán, người thực hiện thanh toán có
trách nhiệm tạm thời đình chỉ thanh toán và tạm giữ tờ séc đó trong thời hạn 05 ngày,
đồng thời thông báo về việc xuất trình tờ séc, tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân
(hoặc giấy tờ có hiệu lực tương tự theo quy định của pháp luật) của người đã xuất trình tờ
séc cho người đã có thông báo mất séc ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc
tiếp theo sau ngày xuất trình của tờ séc đó.
Người thực hiện thanh toán nếu không tuân thủ quy định này thì phải chịu trách nhiệm về
số thiệt hại phát sinh nhưng không quá số tiền ghi trên tờ séc.
2. Nếu trong thời hạn tạm thời đình chỉ thanh toán tờ séc nói tại khoản 1 Điều này, người
báo mất séc không có bằng chứng chứng minh về sự bất hợp pháp của người xuất trình tờ
séc, thì khi hết thời hạn đó, số tiền trên tờ séc phải được thanh toán cho người thụ hưởng.
Trong trường hợp này, người thông báo mất séc phải chịu trách nhiệm về số thiệt hại do
việc tờ séc chậm được thanh toán gây ra đối với người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của
số tiền ghi trên séc tính từ ngày tờ séc được xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất
phạt chậm trả séc do Ngân hàng Nhà nước quy định áp dụng tại thời điểm xuất trình tờ
séc.
3. Người thực hiện thanh toán không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc lợi dụng tờ
séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất
trình và thanh toán đúng quy định của Nghị định này.
Chương 7:
TRUY ĐÒI SÉC
Điều 38. Quyền truy đòi
Người thụ hưởng có quyền thực hiện truy đòi đối với người ký phát, những người chuyển
nhượng, người bảo lãnh và những người có nghĩa vụ khác liên quan đến tờ séc về khoản
tiền ghi trên séc nếu tờ séc đã được xuất trình trong thời hạn xuất trình nhưng bị từ chối
thanh toán và có Giấy xác nhận từ chối thanh toán do người thực hiện thanh toán hoặc
Trung tâm thanh toán bù trừ séc lập.
Điều 39. Gửi thông báo truy đòi
Việc truy đòi phải thực hiện bằng việc lập thông báo truy đòi kèm theo bản sao Giấy xác
nhận từ chối thanh toán và gửi theo quy định dưới đây :
1. Đối với séc có ghi tên người được trả tiền và đã được chuyển nhượng bằng ký hậu,
người thụ hưởng phải gửi thông báo truy đòi và bản sao Giấy xác nhận từ chối thanh toán
cho người ký phát và đồng gửi cho người chuyển nhượng trực tiếp tờ séc cho mình (nếu
có) trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận từ chối thanh toán để
yêu cầu được trả số tiền đã ghi trên séc.
Người nhận được thông báo truy đòi nếu cũng là người được chuyển nhượng thì trong
thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo có nghĩa vụ thông báo tiếp cho người
đã chuyển nhượng tờ séc cho mình về việc tờ séc bị truy đòi, ghi rõ tên, địa chỉ của người
đã thông báo cho mình. Việc thông báo này được tiếp tục cho đến khi người ký phát séc
nhận được thông báo về việc tờ séc bị từ chối thanh toán.
Đối với tờ séc có sự bảo lãnh thì việc thông báo séc bị từ chối thanh toán cho người bảo
lãnh séc cũng được thực hiện theo trình tự và quy định như trên.
2. Đối với séc không ghi tên người được trả tiền, người thụ hưởng phải gửi thông báo
truy đòi cho người ký phát trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận
từ chối thanh toán để yêu cầu thanh toán số tiền ghi trên tờ séc.
3. Trong trường hợp thông báo được gửi bằng đường bưu điện, thời điểm gửi thông báo
được lấy theo ngày ghi trên dấu bưu điện nơi gửi.
Điều 40. Trách nhiệm và quyền của những người có liên quan đến tờ séc bị truy đòi
1. Người nhận được thông báo truy đòi phải chịu trách nhiệm về việc trả số tiền truy đòi
trên tờ séc đối với người thụ hưởng đã gửi thông báo truy đòi cho mình.
Người bị truy đòi, khi thực hiện việc chi trả số tiền truy đòi, có quyền đòi được giao lại tờ
séc và Giấy xác nhận từ chối thanh toán.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét