Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động Thanh toán Quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHNN&PTNT Đông Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
vẫn phải hiểu rõ và tín nhiệm lẫn nhau.
Ngoại thơng phát triển tạo ra khả năng để các đối tác dù cha hiểu nhau vẫn
có thể mua bán với nhau để tạo thị trờng và tăng lợi nhuận, cho dù họ cách xa
nhau về mặt địa lý, hàng rào ngôn ngữ, phong tục tập quán, cha hiểu rõ nhau để
có thể làm ăn song phẳng với nhau. Ngân hàng cung cấp thêm dịch vụ mới: dịch
vụ cho mợn uy tín, giúp các đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu thanh toán mau
chóng, thuận lợi và an toàn.
1.2.2. Vai trò của thanh toán Quốc tế
Tất cả các quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động
khác trong nền kinh tế đều đợc kết thúc bằng khâu thanh toán. Thanh toán quốc
tế không chỉ đem lại lợi ích cho những bên tham gia mua bán hàng hóa dịch vụ,
nó còn đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng cũng nh đem lại lợi ích cho toàn bộ
nền kinh tế.
vai trò của TTQT đối với doanh nghiệp XNK
Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện
TTQT do có khó khăn về mặt địa lý, phong tục tập quán và rất nhiều khó khăn
khác nữa dẫn đến nhu cầu thanh toán hộ đợc thực hiện bởi các ngân hàng. Ngân
hàng với sức mạnh về năng lực, uy tín của mình có thể giúp các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán trực tiếp bằng
tiền mặt. Ngoài ra, cũng nhờ thanh toán qua ngân hàng mà các nhà xuất khẩu,
nhà nhập khẩu có thể tận dụng đợc các hình thức tín dụng hoặc tài trợ xuất nhập
khẩu đi kèm hoạt động thanh toán để hỗ trợ về tài chính cho hoạt động buôn
bán, kinh doanh đó của mình.
vai trò của TTQT đối với NHTM
- Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán ngân hàng sẽ có khả năng
tăng doanh thu và lợi nhuận thu từ phí các dịch vụ phát sinh nh:
+ Những khoản thu đợc do kinh doanh ngoại tệ vì buôn bán với nớc ngoài
đòi hỏi phải có ngoại tệ và ngân hàng chính là ngời đảm nhân vai trò cung cấp
ngoại tệ cho các bên tham gia buôn bán.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Những khoản lợi nhuận thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế, lãi thu đợc
từ tài trợ thơng mại mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Cũng qua đó tạo
điều kiện cho các dịch vụ bảo lãnh thanh toán, tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu,
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng ngày càng phát triển.
+ TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Bởi lẽ muốn thanh toán
qua ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Trên cơ sở
đó giúp ngân hàng huy động số d tài khoản tiền gửi của ngân hàng để cho vay,
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất(rủi ro tín
dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh toán )TTQT giúp ngân hàng
phân tán rủi ro thông qua việc kinh doanh trong nhiều lĩnh vực. Lợi nhuận thu
đợc từ hoạt động TTQT sẽ hỗ trợ khi thị trờng biến động giúp ngân hàng phát
triển ổn định bền vững. Hơn nữa thông qua TTQT , ngân hàng có thể giám sát
đợc tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, có thông tin
chính xác về tình hình tài chính của các doanh nghiệp này.
- Hoạt động TTQT giúp cho quy mô hoạt động của NH vợt ra khỏi phạm vi
quốc gia làm tăng cờng quan hệ đối ngoại. NH thực hiện TTQT sẽ có đợc quan
hệ đại lý với ngân hàng và các đối tác nớc ngoài. Mối quan hệ này dựa trên cơ
sở hợp tác và tơng trợ. Với thời gian hoạt động nghiệp vụ càng lâu, mối quan hệ
ngày càng mở rộng giúp khai thác đợc các nguồn tài trợ của ngân hàng nớc
ngoài, nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế.
1.3. Các ph ơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu đ ợc
áp dụng trong TMQT
Phơng thức TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong
giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Trong
quan hệ ngoại thơng, có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau thông qua
ngân hàng nh: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi phơng thức đều
có u nhợc điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa ngời nhập khẩu và ng-
ời xuất khẩu.Vì vậy, việc chọn phơng thức thanh toán thích hợp phải đợc 2 bên
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thơng.
1.3.1. Phơng thức chuyển tiền.
a. Khái niệm:
Đây là phơng thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (ng-
ời trả tiền, ngời mua, ngời nhập khẩu, ngời mắc nợ ) ủy nhiệm cho ngân hàng
phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho ngời
khác ( ngời bán, ngời xuất khẩu, chủ nợ ) ở một địa điểm nhất định và trong
một thời gian nhất định.
Việc chuyển tiền xem nh hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho ngời thụ
hởng; trớc thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngời chuyển tiền và ngời này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà ngời thụ h-
ởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào
thiện chí của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo. Ngợc lại
nếu việc chuyển tiền đợc thực hiện trớc khi giao hàng hóa thì việc giao hàng
phụ thuộc vào thiện chí của ngời bán, quyền lợi của ngời nhập khẩu không đảm
bảo.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer T/T ).
b. quá trình tiến hành nghiệp vụ
Trong phơng thức thanh toán này, có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, ngời nhập khẩu )
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển
tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ )
-Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)
- Ngời nhận chuyển tiền (ngời bán, tổ chức xuất khẩu )
Bớc 1: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tổ
chức xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nhập
khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ(vận đơn, hóa đơn, chứng từ về
hàng hóa ) cho tổ chức nhập khẩu.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bớc 2: Tổ chức nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng và đầy
đủ những nội dung theo quy định.
Bớc 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng
sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ, giấy báo đã thanh
toán cho đơn vị nhập khẩu.
Bớc 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh( bằng th hay điện báo) cho ngân
hàng đại lý mình ở nớc ngoài để chuyển trả cho ngời nhận tiền.
Bớc 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời đợc hởng(trực tiếp hoặc
gián tiếp qua ngân hàng khác) và gửi giấy báo Có cho đơn vị.
Quy trình thanh toán theo phơng thức chuyển tiền
- Ưu điểm: Thanh toán chuyển tiền là thanh toán trực tiếp giữa ngời
chuyển tiền và ngời nhận. Đối với các NH đây là phơng thức thanh toán đơn
giản, ít rủi ro, dễ thực hiện nhất trong các phơng thức TTQT. Ngân hàng khi
thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo ủy nhiệm để đợc hởng hoa hồng, và không bị ràng buộc gì cả đối với ngời
mua lẫn ngời bán.
- Nhợc điểm: Đối với ngời mua(khi trả tiền trớc khi nhận hàng) và ngời
bán(khi giao hàng trớc nhận tiền sau) thì đây là phơng thức chứa đựng nhiều rủi
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ro. Còn đối với NH khi thực hiện thanh toán theo phơng thức này phí dịch vụ
thu đợc thấp hơn so với phơng thức khác.
- Trờng hợp áp dụng: phơng thức này thờng đợc áp dụng trong lĩnh vực
chuyển vốn hoặc cấp kinh phí ra nớc ngoài, chuyển kiều hối, hay áp dụng trong
thanh toán phi mậu dịch hoặc thanh toán các chi phí có liên quan đến XNK
hàng hóa. Tuy nhiên, nếu đợc thực hiện để thanh toán tiền hàng thì chỉ sử dụng
trong trờng hợp 2 bên mua bán tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau.
1.3.2. Phơng thức nhờ thu.
a. Khái niệm:
Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toán, mà qua đó tổ
chức xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng
hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do
mình lập ra ở ngời nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu.
Ngời nhập khẩu khi nhận đợc giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành
ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nớc nhà nhập khẩu lẫn nhà
xuất khẩu, chỉ tham gia với t cách là ngời trung gian đi thu tiền hộ, có nhận giữ
các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đã gửi đi, nhng không bị ràng buộc
trách nhiệm, phải kiểm tra các chứng từ gửi nhờ thu, cũng nh việc giấy nhờ thu
có đợc nhà nhập khẩu chấp nhận và thanh toán hay không. Phơng thức thanh
toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu, nó đảm bảo hơn hai hình thức thanh toán bằng séc và chuyển tiền ở
chỗ, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng bên mua không giao chứng từ đi lãnh
hàng cho nhà nhập khẩu, khi ngời này cha thanh toán tiền. Tuy nhiên tốc độ
thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu lớn, trờng hợp nhà nhập khẩu
không chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đang
xuống thấp mà ngời bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng nhập
về không còn phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng.
b. Quá trình tiến hành nghiệp vụ:
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong phơng thức thanh toán nhờ thu, có các bên liên quan nh sau:
- Tổ chức xuất khẩu, ngời cung ứng dịch vụ, ngời ký phát hối
phiếu tức là ngời ra lệnh.
- Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng nhận sự ủy thác thu tiền, ngân
hàng bên xuất khẩu.
- Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thờng là ngân hàng
đại lý của ngân hàng bên xuất khẩu tại nớc nhập khẩu.
- Tổ chức nhập khẩu là ngời quyết định thanh toán, là ngời mà
hối phiếu, chứng từ sẽ gửi đến cho họ.
Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu, ngời
ta chia phơng thức thanh toán này thành hai loại:
Nhờ thu phiếu trơn( Clean collection):Ngời xuất khẩu giao hàng và bộ
chứng từ cho ngời nhập khẩu, sau đó lập hối phiếu ủy quyền cho ngân
hàng phục vụ mình nhờ thu tiền từ ngời nhập khẩu.
Nhờ thu kèm chứng từ( Documentary collection): Ngời xuất khẩu chỉ giao
hàng cho ngời nhập khẩu, sau đó lập hối phiếu cùng bộ chứng từ giao hàng
ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu.
Quy trình
Bớc 1: Ngời xuất khẩu sau khi ký hợp đồng, trong đó qui định phơng thức
thanh toán là Nhờ thu, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu là nhờ thu phiếu trơn thì
giao cả bộ chứng từ giao hàng cho ngời nhập khẩu.
Bớc 2: Ngời xuất khẩu sau đó chuyển hối phiếu ( nếu là nhờ thu trơn) hoặc
bộ chứng từ kèm hối phiếu (nếu là nhờ thu kèm chứng từ) cho ngân hàng phục
vụ mình ủy thác để nhờ thu.
Bớc 3: Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu chuyển hối phiếu (hoặc hối
phiếu kèm chứng từ) cho ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu để nhờ thu.
Bớc 4: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu chuyển hối phiếu (hoặc hối
phiếu kèm chứng từ) cho ngời nhập khẩu để đổi lấy tiền hoặc đổi lấy sự chấp
nhận của ngân hàng mình.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bớc 5: Ngời nhập khẩu chuyển trả tiền hoặc trả lại hối phiếu đã chấp nhận
cho ngân hàng của mình.
Bớc 6: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu đã
chấp nhận cho ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu.
Bớc 7: Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu báo Có hoặc trả lại hối phiếu
cho ngời xuất khẩu.
(Trong trờng hợp nhờ thu đổi lấy sự chấp nhận, khi đến hạn thanh toán ng-
ời nhập khẩu tiến hành các bớc (5)(6)(7) lần nữa để tiến hành thanh toán)
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu
Ưu nhợc điểm :
- Nhờ thu phiếu trơn: Thích hợp khi hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoặc
áp dụng trong thanh toán một số dịch vụ liên quan đến xuất khẩu hàng hóa
không cần chứng từ. Tuy vậy, nó có nhợc điểm là cha ràng buộc trách nhiệm trả
tiền của ngời nhập khẩu dẫn đến rủi ro không nhận đợc tiền hàng của ngời xuất
khẩu hoặc bị kéo dài thời hạn thanh toán, điều này không đảm bảo quyền lợi
cho ngời bán. nhng đối với ngời mua phơng thức này cũng mang lại nhiều bất
lợi khi áp dụng nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ hàng hóa, ngời mua trả tiền
ngay nhng sau đó không biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng
không.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nhờ thu kèm chứng từ: phơng thức này có u điểm là khắc phục đợc một
phần nhợc điểm của nhờ thu phiếu trơn do nhờ ngân hàng thu hộ tiền và khống
chế bộ chứng từ hàng hóa. điều đó có nghĩa là quyền lợi của ngời xuất khẩu đợc
đảm bảo vì thông qua ngân hàng họ đã khống chế đợc quyền định đoạt hàng
hóa đối với ngời mua. Nhng phơng pháp này vẫn có nhợc điểm là cha hạn chế
đợc việc trả tiền cũng nh thời hạn trả tiền của ngời mua, còn ngời mua thì lại
không kiểm tra đợc số lợng, chất lợng hàng hóa của ngời bán để biết có phù hợp
nh trong hợp đồng hay không.
1.3.3. Phơng thức tín dụng chứng từ.
Đây là phơng thức thanh toán khá phổ biến trong thơng mại quốc tế.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thoả thuận mà trong đó
một ngân hàng (Ngân hàng phát hành th tín dụng: Inssuing bank) đáp ứng
những yêu cầu của khách hàng (Ngời xin mở th tín dụng: Applicant) cam kết
hay cho phép một ngân hàng khác (Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu) cho trả
hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà xuất khẩu theo đúng những điều kiện
và chứng từ thanh toán phù hợp với th tín dụng.
II. Thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng
chứng từ.
2.1. quy trình nghiệp vụ.
Nh vậy, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan đến các bên:
- Ngời xin mở th tín dụng, ngời nhập khẩu hay ngời mua trong th tín dụng:
The applicant for the credit
- Ngời thụ hởng th tín dụng, ngời xuất khấu hay ngời bán benefitciary
- Ngân hàng phát hành th tín dụng: the Issuing bank; the Opening bank
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: the Advising bank
Ngoài ra, trong quá trình thơng lợng, thanh toán th tín dụng còn xuất hiện
các bên:
- Ngân hàng thơng lợng (Bộ chứng từ): the Negotiating bank
- Ngân hàng thanh toán: the Paying bank
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Ngân hàng xác nhận: the Confirming bank
- Ngân hàng hoàn tiền: the Remitting bank
Trong thực tế, ngân hàng Phát hành thờng là ngân hàng Thanh toán hoặc
ngân hàng Hoàn tiền và ngân hàng Thông báo thờng cũng đảm nhận luôn việc
Thơng lợng và Xác nhận (nếu có yêu cầu của ngời thụ hởng thông qua ngân
hàng phát hành)
Sơ đồ quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Quy trình
Bớc 1: Ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng,
trong đó quy định phơng thức thanh toán là tín dụng chứng từ
Bớc 2: Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị ngân hàng phục vụ mình phát
hành tín dụng theo th yêu cầu của mình định trong hợp đồng ngoại thơng
Bớc 3: Ngân hàng sau khi xem xét đề nghị mở tín dụng th, nếu chấp thuận
sẽ phát hành th tín dụng cho ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu.
Bớc 4: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu, sau khi nhận đợc thông báo
này sẽ thông báo tín dụng th cho ngời xuất khẩu.
Bớc 5: Ngời xuất khẩu sau khi xem xét những ràng buộc trong tín dụng th
phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu không sẽ
đề nghị ngân hàng phục vụ mình thực hiện việc tu chỉnh.
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bớc 6: Ngời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong th tín dụng,
xuất trình chứng từ với ngân hàng phục vụ mình.
Bớc 7: Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu(ngân hàng thông báo) sau khi
kiểm tra chứng từ lần nữa, sẽ gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ ngời nhập
khẩu, yêu cầu thanh toán theo chỉ định.
Bớc 8: Sau khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu tiến
hành thanh toán cho ngời xuất khẩu (nếu bộ chứng từ hợp lệ) hoặc thông báo
bất hợp lệ chứng từ thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu.
Bớc 9: Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu (NH mở L/C)giao bộ chứng từ
nhận hàng cho ngời nhập khẩu để đổi lấy việc thanh toán hoặc cấp tín dụng.
Bớc 10: Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì
thanh toán cho ngân hàng nếu không sẽ từ chối thanh toán.
Đối với ngân hàng phơng thức này có u điểm:
+ Phí dịch vụ thu đợc lớn hơn các hình thức khác. Ngoài việc thu phí mở
th tín dụng, ngân hàng còn sẽ thu đợc thêm phí tu chỉnh, sửa đổi, xác nhận bảo
lãnh hoặc thêm các dịch vụ khác nếu có do khách hàng yêu cầu nhằm đảm bảo
an toàn trong thanh toán của khách hàng.
+ Mở rộng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng tăng thu nhập, nâng cao
trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng.
+ Thông qua nghiệp vụ của ngân hàng sẽ góp phần giúp đỡ các khách hàng
xuất nhập khẩu của mình đồng thời thúc đẩy quá trình thanh toán quốc tế đợc
phát triển.
Nhợc điểm
+ Phơng thức này phức tạp hơn hai phơng thức trên, trách nhiệm của ngân
hàng trong phơng thức này cũng rất cao.
+ Phơng thức này chứa đựng nhiều rủi ro vì ngân hàng phải dùng uy tín
của mình cam kết trả tiền nếu ngời nhập khẩu không chịu thanh toán hay không
có khả năng thanh toán cho ngời xuất khẩu.
Tóm lại phơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo đợc quyền lợi của ngời
SVTH: Nguyễn Phơng Thảo K37E1 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét