Luận văn tốt nghiệp
tế hàng hoá - tiền tệ. Để hình thành nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động
lu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu t vào các tài sản
ấy, số tiền ứng trớc về những tài sản ấy đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc về tài
sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ
hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của vốn lu động qua các giai đoạn
có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H- T
T
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lu thông, quá trình vận động của vốn l-
u động theo trình tự sau:
T
T H T
T
Sự vận động của vốn lu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình
thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật t hàng hoá và cuối cùng quay trở lại
hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lu động. Cụ thể là sự tuần
hoàn của vốn lu động đợc chia thành các giai đoạn nh sau:
- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động dới hình thái tiền
tệ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động để dự trữ cho sản xuất. Nh vậy ở
giai đoạn này vốn lu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật t
hàng hoá.
- Giai đoạn 2(H-SX-H): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra
sản phẩm, các vật t dự trữ đợc đa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất các
sản phẩm hàng hoá đợc chế tạo ra. Nh vậy ở giai đoạn này vốn lu động đã từ hình
thái vốn vật t hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó
chuyển sang hình thái vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3:(H-T): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đợc
tiền về và vốn lu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn
5
Luận văn tốt nghiệp
tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So
sánh gia T và T, nếu T >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng
vốn lu động đa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát
triển đợc VLĐ và ngựơc lại. Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử
dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng
xuyên liên tục nên vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng,
lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lu động. Do sự chu
chuyển của vốn lu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thờng xuyên
tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lu
động. Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh,
vốn lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2. Phân loại vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thờng có
những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3
loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t ngắn hạn(đầu t
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ
ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng ).
6
Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn
hạn
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách này ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ
sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc; vốn do chủ
doanh nghiệp t nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ
các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh
nghiệp
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các
nhân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh
tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
7
Luận văn tốt nghiệp
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn nh
sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh
có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá theo thoả thuận của
các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu.
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp
thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của
mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của
nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi
phí sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu động tạm
thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên.
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn
khác.
8
Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết.
Chúng ta có thể khái quát nh sau:
TSLĐ tạm thời Nguồn tạm thời
-TSLĐ thờng xuyên cần thiết
-TSCĐ
Nguồn thờng xuyên
Việc phân loại nguồn vốn lu động nh trên giúp cho ngời quản lý xem xét
huy động các nguồn vốn lu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng
cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình. Ngoài ra nó còn
giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về
tổ chức nguồn vốn lu động trong tơng lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lợng
VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
1.1.2. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu
động.
* Kết cấu vốn lu động.
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động trong
tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,
sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và phát triển của
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay. Doanh nghiệp
sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ
chức đợc tốt quá trình mua sắm dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân
bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành
loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động. Có nhiều
cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của
công tác quản lý. Thông qua các phơng pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trớc,
rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử
9
Luận văn tốt nghiệp
dụng hiệu quả hơn vốn lu động. Cũng nh từ các cách phân loại trên doanh nghiệp
có thể xác định đợc kết cấu vốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không
giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu
thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng
về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các
trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp.
* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động.
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp với
nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật
t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản
xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
_ Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán
giữa các doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động ở các doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD của
mình, các doanh nghiệp phải đạt đợc hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc
tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng. Hiệu quả sử
dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lu động,
nguồn vốn lu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả XSKD là
cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD đồi hỏi các doanh nghiệp phải sử
dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình SXKD trong đó có VLĐ. Hiệu quả sử
dụng VLĐ là những đại lợng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉ tiêu kết
quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp.
10
Luận văn tốt nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có đợc một nguồn
VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD đợc tiến hành bình thờng, mở
rộng quy mô sản xuất, đầu t cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản
lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình
hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó tìm hiểu,
phân tích những nguyên nhân làm tang, giảm. Từ đó đa ra các biện pháp quản lý,
sử dụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng
VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bình thờng và
liên tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng
đồng vốn lu động. Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc đánh giá thông qua
các chỉ tiêu sau:
* Tốc độ luân chuyển VLĐ.
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ
luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lu động luân
chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển(số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòng quay
vốn). Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong
thời kỳ nhất định, thờng tính trong 1 năm. Công thức tính nh sau:
M
VLĐ
Trong đó:
L: số lần luân chuyển(số vòng quay) của VLĐ trong kỳ.
M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.
VLĐ; vốn lu động bình quân trong kỳ.
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.
11
L =
Luận văn tốt nghiệp
Công thức đợc xác định nh sau:
360 (VLĐ x 360)
L M
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển VLĐ.
M,VLĐ: Nh công thức trên.
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và
chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu hiện
bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối.
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào công việc khác.
Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo
cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn.
Công thức tính nh sau:
M
1
V
tktđ
= ( x K
1
) - V
LĐ0
= V
LĐ1
V
LĐ0
360
Trong đó: V
tktđ
: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối.
V
LĐ0
, V
LĐ1
: Vốn lu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế
hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lu động
kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lu động kỳ báo cáo.
- Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm
hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm t-
ơng đối nh sau:
M
1
V
tktgđ
= x (K
1
K
0
)
12
K = Hay K =
Luận văn tốt nghiệp
360
Trong đó:
V
tktgđ
: Vốn lu động tiết kiệm tơng đối.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch.
K
0
, K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
Điều kiện để có vốn lu động tiết kiệm tơng đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn VLĐ kỳ
báo cáo.
* Hiệu suất của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra
bao nhiêu đồng doanh thu
DT
Hiệu suất của VLĐ =
(H) VLĐ
Số DT tạo ra trên 1 đồng VLĐ càng lớn thì hiệu suất của VLĐ càng
cao.
* Hàm lợng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ).
Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu.
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu này đợc
tính nh sau:
Hàm lợng : 1
H
Trong đó:
H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ)
Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sau thuế
TN, TSLĐ vốn lu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức
sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đến VLĐ đợc
hình thành từ nguồn nào.
Công thức tính nh sau:
LN trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trớc thuế và lãi vay = x 100%
13
VLĐ =
Luận văn tốt nghiệp
VLĐ
Trong đó:
VLĐ: vốn lu động bình quân trong kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế
TNDN.
Công thức tính nh sau:
LN trớc thuế
Tỷ suất VLĐ trớc thuế = x 100%
VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận thuần: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ, một
đồng vốn lu động có thể đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu này
phản ánh mức sinh lời của VLĐ đã chịu sự tác động của cả thuế TNDN và lãi vay.
Công thức tính nh sau:
LN sau thuế
Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100%
VLĐ
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn
tình hình của kỳ trớc, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo.
1.2.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn
lu động trong doanh nghiệp.
VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Trong cùng một lúc, VLĐ đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn
luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau. Để đảm bảo cho quá trình
sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ VLĐ
vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có đợc mức tồn tại tối u và đồng bộ với
nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình
luân chuyển đợc thuận lợi. Do sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên
thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển
đợc và quá trình sản xuất do đó bị gián đoạn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét