Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tổng quan về công ty vật tư bảo vệ thực vật 1 TW


Lời mở dầu
Khi phân tích, nghiên cứu nhằm đa ra những giải pháp để giải quyết một
vấn đề, một lĩnh vực nào đó của một doanh nghiệp chẳng hạn nh về kênh phân
phối, về thị trờng đòi hỏi tr ớc hết ta phải xem xét tổng quan trạng thái hoạt
động hiện tại của doanh nghiệp,xem xét tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp đó ,tức là có cái nhìn tổng quát từ bên ngoài vào doanh nghiệp. Từ việc
nghiên cứu tổng quan đó cho ta những cơ sở để phân tích, nghiên cứu và đa ra
những phơng pháp giải quyết tốt hơn, chính xác hơn
Nhận rõ đợc vấn đề này trong quá trình thực tập ở Công ty Vật t Bảo vệ
Thực vật 1 TW em đã có một số khảo sát tổng hợp về tình hình sản suất kinh
doanh của công ty, nó là những dữ liệu cơ sở giúp em có thể giải quyết tốt hơn
vấn đề thực tế của công ty đó đáp ứng đợc mục đích và yêu cầu của công tác thực
tập đã đề ra
Danh mục nội dung khảo sát:
I. Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp
I. Công tác tổ chức, nhân sự
II. Hoạt động Marketing và các chính sách căn bản
III. Chiến lợc và kế hoạch kinh doanh
II. Tình hình quản lý các yếu tố vật chất của doanh nghiệp
III. Các lĩnh vực hoạt động quản lý khác
1

I- Quá trình Thành lập và phát triển của công ty
Công ty vật t bảo vệ thực vật I,tên giao dịch quốc tế là: Pesicide-supply
company N
0
I (PSC-I) đựoc thành lập theo quyết định số 276 NN-QĐ ngày
14/8/1985 của Bộ Nông Nghiệp ,trụ sở chính đặt tại 198B Tây Sơn -Đống Đa-Hà
Nội. Tiền thân là một bộ phận của tổng Công ty vật t nông nghiệp . Giai đoạn
đầu hoạt động với hai chi nhánh ở Hải Phòng và Đà Nẵng.Năm 1985 có 3 đơn vị
trợc thuộc bao gồm chi nhánh 1 có văn phòng tại Đà Nẵng, chi nhánh 2 có văn
phòng tại TP HCM, chi nhánh 3 có văn phòng tại Hải Phòng. Văn phòng chính
của công ty đóng tại thủ đô Hà Nội.
Ngày 13/5/1989 Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm ra quyết định
số 403/NN/TCCB/QĐ tách bộ phận cung ứng vật t thuốc Bảo vệ Thực vật
(BVTV) thuộc cục BVTV để thành lập Công ty vật t BVTV với tổng số vốn kinh
doanh ban đầu là:
- Vốn điều lệ : 31.615.025.144 đồng
- Vốn dự trữ Nhà Nớc : 16.000.000.000 đồng
Đến năm 1992 ,Công ty vật t BVTV đợc Bộ Nông Nghiệp Và Công Nghiệp
thực phẩm tách thành hai công ty : Công ty vật t BVTV I đóng tại Hà Nội , Công
ty vật t BVTV II đóng tại TP HCM . Công ty vật t BVTVI giữ lại chi nhánh : Chi
nhánh vật t BVTV ở TP Đà Nẵng và Chi nhánh BVTV III ở TP Hải Phòng.
Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc ,Công ty vât t BVTV I chính thức trở thành
doanh nghiệp Nhà Nớc theo quy định 08/NN/TCCB/QĐ ngày 06/01/1993 của Bộ
Nông Nghiệp Và PTNT. Hiểu rõ đợc hoạt động của cơ chế mới Công ty vật t
BVTV I đã mở thêm một loạt cửa hàng đại diện ở Huế ,Quảng Ngãi , Đà Nẵng
,Buôn Mê Thuột từng bớc mở rộng phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc.
Năm 1995 Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Hà Tĩnh ,Bình Định
2

Năm 1996 Công ty thành lập một chi nhánh ở TP HCM
Năm 1997 hình thành một số cửa hàng đại diện ở Tiên Lữ và nâng cấp văn
phòng Hà tĩnh thành chi nhánh. Đến cuối năm chi nhánh Thanh Hoá ra đời.
Hiện nay Công ty có các chi nhánh:
- Chi nhánh vật t BVTV I - Đà Nẵng
- Chi nhánh vật t BVTV III- Hải phòng
- Chi nhánh BVTV- Hng yên
- Chi nhánh BVTV -Thanh Hoá
- Chi nhánh BVTV Hà tĩnh
- Chi nhánh BVTV TP HCM
Cửa hàng và văn phòng đại diện :
- Cửa hàng trung tâm đóng tại TP Huế
- Cửa hàng tại tỉnh Quảng Ngãi
- Cửa hàng tại tỉnh Phú yên
- Cửa hàng tại TP Buôn Ma Thuột
- Văn Phòng đại diện tại TP Qui nhơn-Bình Định
Khi thành lập Bộ Nông Nghiệp và PTNT giao cho Công ty vật t BVTV I những
chức năng sau:
- Thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật
qui định dới sự chỉ đạo của Bộ Nông Nghiệp và PTNT
- Cung ứng các loại vật t BVTV bao gồm :Thuốc BVTV , bình bơm phun
thuốc , thuốc điều hoà sinh trởng cây trồng và phân bón lá.
- Sản xuất hàng loạt vật t nông nghiệp và vật t BVTV
- Sản suất gia công, sang chai, đóng gói nhỏ thuốc BVTV
3

- Xuất nhập khẩu vật t ,nguyên liệu, hàng hoá, t liệu sản xuất, nông sẩn
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Thu gom xuất khẩu nông lâm thổ sản hoặc đổi hàng
- Bán buôn, bán lẻ nguyên vật liệu, vật t hàng hoá , nông sản phẩm phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp trong cả nớc
- Bảo quản, quản lý thuốc BVTV dự trữ cả nớc
- Hoạch toán kinh doanh có lãi,bảo toàn đợc vốn giao
Công ty hoạt động có hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức quốc tế và công ty
nớc ngoài của Nhật, Mỹ, Thuỵ sĩ, Đức, Anh
Công ty vật t BVTV chuyên doanh với nghành hàng chính là vật t thuốc
BVTV (Thuốc trừ sâu,trừ bệnh hại cây trồng )phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp. Hỗu hết các nguồn vật liệu đợc dùng để sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ ở
trong nớc đều phải nhập từ nớc ngoài.Trong nhiều năm qua ,công ty đã quan hệ
thơng mại hợp tác thờng xuyên, lâu năm với các Công ty hoá chất hàng đầu thế
giới :NOVATIS- Thuỵ Sĩ ; SANYO-MITSUTOASU-Nhật Bản ; Tập đoàn hoá
chất Quảng Tây Trung Quốc ; Tập đoàn hoá chất Trùng Khách Trung Quốc.
Doanh số buôn bán trong nớc :300.000.000.000 đồng (~ 21.000.000 USD).
Các loại bap bì đóng gói nh : Chai lọ, nút, nhãn, mác đợc nhập từ các cơ sở
trong nớc . Cơ sở vật chất kỷ thuật, và công nghệ sản xuất của Công ty cũng
từng bớc đợc cải thiện. Những máy móc công nghệ củ ,lạc hậu đợc thay bằng
những máy móc trang bị mới, hiện đại ,tiên tiến hơn trên cơ sở đảm bảo chất lợng
sản phẩm và tiết kiệm tối đa chi phí. Do đó Công ty tạo đợc u thế cạnh tranh, gây
đợc lòng tin với khách hàng , tìm đợc vị thế và đã khẳng định đợc vị trí trên thị
trờng.
Trớc đây khi mới thành lập, máy móc thiết bị còn thô sơ, hầu hết việc đóng
chai, đóng gói ,dán nhãn hiệu đều đợc làm thủ công . Hiện nay , khi Công ty đã
có sự phát triển mạnh mẽ về mặt sản xuất kinh doanh ,Công ty đã trang bị máy
4

móc thiết bị và hoàn thiện dần quá trình sản xuất , gia công sản phẩm , chuyển từ
lao động thủ công sang phơng thức sản xuất bán công nghiệp. Mặt khác,Công ty
đã không ngừng nghiên cứu ,tìm ra sản phẩm mới bớt độc hại và mang lại hiệu
quả cao trong việc sử dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Đến năm 1995 ,Công ty đã nghiên cửua thuốc OFATOX 400EC một
trong những loại thuốc độc quyền sản xuất kinh doanh của Công ty thay thế cho
WOFATOX rất độc hại cho ngời và gia súc ,sản phẩm đã đợc Nhà Nớc cấp bằng
sáng chế
Với nhu cầu ngày càng tăng , và phong phú về thúc bảo vệ thực vật do việc
đa dạng hoá các loại cây trồng của nền nông nghiệp Nớc Nhà thì Công ty vật t
BVTV I đã sản xuất ngày càng nhiều những sản phẩm đáp ứng đợc đòi hỏi ngày
càng cao về hiệu quả sử dụng cũng nh độ an toàn cao đối với con ngời và môi tr-
ờng sống . Hiện tại và trong tơng lai Công ty có xu hớng phát triển sản xuất
những loại thuốc có lợng sử dụng trên một ha gieo trồng thấp , có hiệu quả đối
với sâu gây hại nhng nhanh chống phân huỷ ở môi trờng ngoài và không để lại
hàm lợng độc trong thơng phẩm, hạn chế và đi đến loại bỏ những sản phẩm có
hàm lợng độc tố cao và không thích hợp nữa.
Là một doanh nghiệp trên đà phát triển lớn mạnh , Công ty tích cực mở rộng
quy mô hạot động sản xuất, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đến nay
sản phẩm của công ty rất đa rạng phong phú , có khi lên tới 60 loại sản phẩm
khác nhau , đợc chia thành 5 nhóm chính: Thuốc trừ sâu ( Có khoảng 27 loại)
chiếm số lợng lớn nhất ;Thuốc trừ bệnh ( có khoảng 20 loại); Thuốc trừ cỏ (có 6
loại) ; Phân bón lá (có 2 loại).Trong đó có một số loại Công ty độc quyền cung
ứng trong toàn quốc nh : OFATOX 400EC , PADAN 95 SP,KAYAZINON 5G
và 10 G ;NEWHINOSAN 30 EC và VIDA 3EC .
Hiện nay toàn bộ nguyên liệu thuốc và một số thành phẩm phải nhập từ bên
ngoài , nên quá trình sản xuất thuốc BVTV ở đây là gia công, pha chế sang chai,
5

đóng gói từ nguyên liệu nhập ngoại .Quy trình sản xuất đợc thực hiện ở một số
chi nhánh : Hải phòng( có lợng sản xuất lớn nhất); Đà Nẵng va một phần đợc sản
xuất ở Hng Yên ,sản phẩm này khi sản xuất ra phải đem nhập vào kho chính
.Quá trình thực hiện của Công ty đợc tiến hành theo từng khâu riêng biệt.
Tình hình sản xuất một số loại sản phẩm của công ty
Biểu đồ 1
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
I.Thuốc trừ sâu
1.BASSA 151,65 156,45 162,45
2.BITOX 40EC 158,21 188,58 195,54
3.KAYAZINON 10 G 369,01 179,65 165,54
4.OFATOX 400EC 479,65 636,05 645,21
5.PaDAN 95 SP 561,93 560,29 620,24
6.SHACHONGSHUANG 95 SP 121,85 203,20 245,54
7.TREBON 10EC 57,88 33,89 45,78
II.Thuốc trừ bệnh
1.FUJI one 211,52 262,20 284,46
2.NEWHINOSAN 30 EC 175,25 102,20 132,04
3.Validacin 3 sc 48,00 56,43 62,01
4.Vida 3sc 204,73 280,81 292,23
III .Thuốc trừ cỏ
Heco 60ec 161,53 115,38 154,54
Nguồn: Phòng Thị Trờng
II - Công tác tổ chức, Nhân sự
1 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty
6
GĐ & PGĐ

Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Công ty vật t BVTV I là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập đặt dới sự
lãnh đạo của Bộ Nông Nghiệp và PTNT ,Đứng đầu của công ty là Ban giám
đốc ,dới là các phòng ban trực thuộc làm nhiệm vụ điều hành sản xuất kinh
doanh của Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gồm:
Ban giám đốc gồm: 1 Giám Đốc và 1 Phó giám Đốc
Các phòng ban chức năng ,thực hiện những nhiệm vụ riêng biệt do Giám Đốc và
Phó giám đốc qui định, gồm có:
+ Phòng thị trờng: Lập kế tiêu thụ ,xây dựng giá thành, xây dựng giá bán,
biện pháp thực hiện kế hoạch, cân đối hàng hoá, tiến hành công tác giao hàng
cho các chi nhánh và các cửa hàng, xây dựng chính sách bán hàng, quản lý đại
lý,xây dựng kế hoạch nhập
+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch xuất, nhập khẩu nguyên liệu,
sản phẩm hàng ngày tiếp nhận hàng hoá tại các cửa khẩu, đồng thời làm các công
tác tổng hợp
+ Phòng kế toán: Hoạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản
lý tiền và các khoản công nợ, thu chi tiền mặt một cách hợp lý, thanh toán lơng
cho công nhân viên chức, quyết toán từng tháng, quý, năm.
+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ và chức năng bố trí cán bộ, tổ chức lao
động tiền lơng, quản lý nhân sự và bảo vệ tài sản của Công ty.
7
P. Thị trờng P.Kế hoạch P.Kế Toán P.TCHC P.Kỷ thuật

+ Phòng kỷ thuật: Lên kế hoạch sản xuất thuốc BVTV, sang chai, đóng gói
thuốc nhỏ BVTV, quản lý chất lợng hàng hoá, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ,
thiết kế các loại bao bì nhãn mác.
2- Tình hình lao động của Công ty
Ngay từ khi mới thành lập Công ty chỉ có 45 cán bộ công nhân viên , qua thời
gian tồn tại và phát triển, đến nay công ty vật t BVTV I đã có 290 ngời , trong đó
văn phòng Công ty 65 ngời còn lại là cán bộ công nhân viên làm việc tại các cửa
hàng , lợng lợng lao động trẻ có trình độ văn hoá có sức khỏe tốt.
Năm 1997 số lợng lao động của công ty là198 ngời, năm 1998 sô lợng lao
động là 261 ngời, năm 1999 là 272 ngời và đến năm 2000 số lợng lao động tăng
lên là 290 ngời. Việc tăng số lợng lao động qua các năm qua cho thấy doanh
đang trên đà phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Do Công ty mở thêm các
chi nhánh cửa hàng, mở rộng mạng lới tiêu thụ nhằm đa sản phẩm đến tận tay
ngời sử dụng nên công ty đã tuyển thêm một số nhân viên làm công tác tiếp thị,
giới thiệu sản phẩm, chuyển giao hàng hoá đến những nơi có nhu cầu và có khả
năng tiêu thụ.
Công ty thuộc doanh nghiệp Nhà Nớc nên đợc Nhà nớc biên chế cho một số
nhân viên của Công ty, con số chính thức của Nhà nớc chỉ có 3 ngời gồm Giám
Đốc ,Phó giám đốc và Kế toán trởng, còn lại tất cả là hợp đồng xác định và
không xác định. Ngoài ra do tính chất mùa vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Công ty nên Công ty còn sử dụng lao động có hợp đồng mùa vụ. Khi đến
mùa vụ sản xuất lực lợng lao động này ở các chi nhánh là rất nhiều. Chi nhánh
nào càng sản xuất nhiều thì lợng lao động mùa vụ càng nhiều.Nh chi nhánh
Thanh Hoá không sản xuất nên không cần lợng lao động mùa vụ kể cả khi mùa
vụ cao điểm nhất.Lực lợng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn ,tuy nhiên do
việc ngày càng nhiều máy móc thiết bị nên lợng lao động này có xu hớng giảm
8

xuống nh năm 1999 giảm 1,32% so với năm 1998, năm 2000 giảm 1,21% so với
năm 1999.
Lực lợng lao động có trình độ của Công ty còn thấp, số lao động có trình độ
đại học và trên đại học còn chiếm tỷ lệ rất nhỏ . Nhìn chung lao động của công ty
còn nhiều vấn đề nhức nhối. Lãnh đạo Công ty đã và đang tìm các giải pháp
nhằm nâng cao trình độ của lao động của công ty , giảm hẳn lực lợng cha qua
đào tạo.
III-Hoạt động Markketing và các chính sách căn bản
1-Thị trờng tiêu thụ của Công ty
Cũng nh bất cứ Công ty nào muốn tồn tại trong cơ chế thị trờng đều phải
xác định cho mình một nhóm khách hàng,một thị trờng vững chắc. Nhà sản xuất
muốn bán đợc sản phẩm và tiếp tục sản xuất đều phải đa sản phẩm ra thị trờng-
nơi mà ngời tiêu dùng có thể thoả mãn nhu cầu của mình. Thuốc BVTV là loại
vật t phục vụ cho sản xuất nông nghiệp , nó không thể thiếu đợc ở thị trờng vùng
nông thôn. Đối với Công ty vật t BVTVI thì mục tiêu trớc mắt là đáp ứng nhu cầu
của thị trờng miền Bắc, miền Trung, đã xâm nhập và tiến tới mở rộng thị trờng
miền Nam. Trong năm 1999-2000 đã tìm hiểu và bớc đầu thâm nhập thị trờng
Tây Nguyên.
Thị trờng tiêu thụ thuốc BVTV của Công ty rộng khắp trên ba miền của đất
nớc. Riêng miền Nam thị trờng tiêu thụ mới có ở đông bằng ven biển Nam Bộ,
còn vùng Tây nguyên mới bớc đầu thăm dò , đa sản phẩm ra giới thiệu bà con
nông dân. ở mỗi thị trờng khác nhau mức tiêu thụ sản phẩm là không giống
nhau do có sự khác nhau về thời tiết, khí hậu , cây trồng , thổ nhỡng,kỹ thuật
canh tác, dịch hại. Khối lợng tiêu thụ ở các năm khác nhau luôn biến động lên
xuống do điều kiện khí hậu thời tiết và dịch hại , cụ thể là năm 1997 thị trờng
miền Bắc tiêu thụ 1177,16 tấn , năm 1998 tăng lên 1502,97 tấn.Đến năm 1999 l-
ợng tiêu thụ giảm 92,38% so năm1998 nhng đến năm 2000 lại tăng lên. Thị tr-
9

ờng Miền Trung tiêu thụ trong năm 1998 tăng so với 1997 là 56,62%, năm 1999
chỉ tăng so với 1998 là 14,58% năm 2000 tăng so 1999 là 30,86% . Lợng thuốc
đợc tiêu thụ lớn nhất là ở Miền Bắc chiếm khoảng 45% sản lợng tiêu thụ của
Công ty, đứng thứ hai là miền trung chiếm 40,43% ,số còn lại rất ít là khu vực
miền Nam và Tây Nguyên.
Nh vậy ta có thể thấy thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty rất rộng lớn ,
khối lợng tiêu thụ chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số sản phẩm tiêu dùng trong nớc.
Mức sử dụng và thị phần của Công ty hầu nh tăng lên sau mỗi năm. Năm 1999
do có sự cạnh tranh của một số doanh nghiệp khác và hàng nhập lậu nên một số
mặt hàng của tiêu thụ giảm hơn so với 1998. Mặc dù vậy , sản phẩm của Công ty
đợc đánh giá là sản phẩm có chất lợng tốt nên khi các sản phẩm của của các
doanh nghiệp khác bắt đầu xuất hiện thì cha thể tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng
bằng sản phẩm của Công ty. Vì thế việc mở rộng hơn nữa hệ thống mạng lới cửa
hàng của Công ty trên thị trờng cả nớc không khó khăn,nhất là những vùng sâu
,vùng xa trong đó Tây Nguyên là một vùng có khối lợng tiêu thụ hàng năm rất
lớn, do đó Công ty đã xác định phải nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng này.
Tình hình tiêu thụ thuốc BVTV trên các thị trờng
ĐVT:tấn
Thị trờng 1997 1998 1999 2000
I-Miền Bắc 1177,16 1502,97 1388,41 1755068
Hà nội
427,00 586,49 155,73 431,45
Hải phòng
113,93 136,88 45,18 178,56
Hng yên
626,23 779,60 1187,49 1145,67
II-Miền trung 1163,51 1822,28 2088,03 2095.89
Thanh hoá
304,99 353,45 337,65 345,54
Hà tĩnh 176,29
221,56 278,62 297,12
Đà nẵng 682,23
1247,27 1471,76 1453,67
III-Miền nam
435,49
1138,67 1076,30 1142,23
TPHCM 435,49
1138,67 1076,30 1142,23
10

Nguồn:Phòng thị trờng
2-Kênh phân phối sản phẩm của Công ty
Kênh phân phối là sự kết hợp giữa nhà sản xuất với các tổ chức trung gian
để tổ chức vận động hợp lý nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu
dùng.Mỗi doanh nghiệp điều lựa chọn cho mình một kênh phân phối phù hợp với
đặc điểm của sản phẩm, của khách hàng mục tiêu sao cho khối l ợng hàng hoá
có thể tiêu thụ là lớn nhất và với chi phí nhỏ nhất.
Hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm của Công ty vật t BVTV I đợc thể
hiện qua sơ đồ kênh phân phối sau:
Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Công ty
Kênh cấp I
Kênh cấp II
Kênh cấp III
11
Chi nhánh
Đại lý cấp I
Đại lý cấp II
Cửa hàng
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Công ty

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy quá trình phân phối sản phẩm của Công ty thông
qua 3 kênh : Cấp I, Cấp II, và Cấp III.
- Chủ yếu nhất vẫn là kênh cấp I: Khối lợng sản phẩm hàng năm phân phối theo
kênh này chiếm từ 60-65 % tổng sản phẩm tiêu thụ. Nguồn thu chính của Công
ty là từ kênh I. Vì thế kênh cấp I đợc hởng các chính sách u đãi nh : Hỗ trợ vận
chuyển , chính sách cho trả chậm.
- Đối với kênh II: Sản phẩm đi từ Công ty xuống chi nhánh, cửa hàng; Từ các
chi,cửa hàng phân phối xuống đại lý cấp II. Lợng sản phẩm đợc phân phối theo
kênh này hàng năm chiếm khoảng 25-30% tổng sản phẩm tiêu thụ.
- Kênh III: Sản phẩm đợc phân phối trực tiếp từ Công ty xuống đại lý cấp I.
Khối lợng hàng năm phân phối theo kênh này là rất ít , chiếm khoảng 10% tổng
lợng thuốc BVTV tiêu thụ, Công ty phân phối theo kênh này nhằm mục đích
thăm dò, bám sát, hạot động của đại lý cấp I. Nếu có hoạt động tốt, có môi trờng
kinh doanh thuận lợi, khả năng tiêu thụ ngày càng phát triển, sản phẩm chiếm
lĩnh thị trờng nhánh chóng thì Công tycó thể quyết định cho đại lý cấp I thành
cửa hàng hoặc chi nhánh trực tiếp trực thuộc Công ty.
Trờng hợp sản phẩm đợc phân phối từ đại lý cấp I xuống đại lý cấp II cũng
là hình thức phân phối nhng không do công ty tổ chức thiết lập , mà tự các đại lý
trực tiếp liên kết với nhau . Do vậy không thuộc kênh của Công ty.
Những năm đầu Công ty còn thêm một hình thức phân phối nữa là phân phối
trực tiếp tức là bán trực tiếp sản phẩm từ Công ty đến tay ngời tiêu dùng. Đến
vài năm gần đây do điều kiện thị trờng phát triển mạnh các kênh phân phối khác
thuận tiện hơn ,do vậy hình thức phân phối trực tiếp gây ra nhiều khó khăn ,phức
tạp đôi khi rất tốt kém nên Công ty đã bỏ hẳn loại kênh phân phối này.
3-Chính sách giá bán của Công ty
Giá bán là một yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh Công ty.Trong kinh tế thị trờng ,mỗi Công ty phải tự tìm ra
12

cho mình một chính sách giá cả cho phù hợp ,linh hoạt.Chính sách giá cả phải
đảm bảo cho sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh sản phẩm cùng loại ,nhng
đồng thời phải đảm bảo điều kiện cho Công ty luôn có lải.
Đối với công ty vật t BVTVI, giá bán sản phẩm đợc hình thành dựa trên cơ sở
giá của nguyên vật liệu mua vào, tỷ giá ngoại tệ (chủ yếu là đồng đôla Mỹ),ngoài
ra Công ty còn định giá dựa trên cơ sở giá các sản phẩm cùng loại của đối thủ
cạnh tranh trên thị trờng .Giá bán sản phẩm của công ty chịu ảnh hởng rất lớn
của tỉ giá ngoại tệ do phần lớn các sản phẩm củaCông ty đều phải nhập từ nớc
ngoài ,hoặc đều phải sản xuất từ nguyên vật liệu của nớc ngoài. Những năm vừa
qua do tỉ giá đồng đôla tăng lên kéo theo sự tăng giá của các mặt hàng nhập khẩu
trong đó có thuốc BVTV nên giá một số sản phẩm của Công ty tăng lên .
IV-Tình hình quản lý các yếu tố vật chất của Công ty
1-Tình hình quản lý các nguồn vốn,trang thiết bị, cơ sở vật chất
của Công ty
1.1-Tình hình quản lý nguồn vốn
Khi mới đăng ký thành lập, tổng số vốn của Công ty là 47,9 tỷ đồng trong đó
tách cho Công ty 36.61 tỷ đồng hoạt động, còn lại 16,29 ty đồng của Nhà Nớc
gửi không đợc phép ghi vào vốn điều lệ .
Vốn điều lệ của Công ty là: 31,61tỷ đồng
Trong đó: Vốn cố định : 0,66 tỷ đồng
Vốn lu động :30,95 tỷ đồng.
Trong những năm vừa qua tổng số vốn của Công ty không ngừng tăng lên.
Cụ thể năm 1997 tổng số vốn là :58,5 tỷ đồng ,đến năm 1999 là 65,18 tỷ đồng ,
tăng bình quân so với năm 1997 là 5,57% . Điều này chứng tỏ rằng Công ty
đang phát triển thu hút đợc nhiều nguồn vốn , ngày càng mở rộng và đa dạng hoá
hoạt động sản xuất kinh doanh . vốn cố định của Công ty 6,22 tỷ đồng , đến năm
13

1999 số vốn tăng lên là 12,83 tỷ đồng tăng bình quân so với năm 1997 là 43,81%
. Riêng năm 1998 công ty xây dựng và hình thêm nhiều chi nhánh do đó hệ
thống nhà xởng , máy móc , phơng tiện phải đấu t tăng lên . Vốn cố định do ngân
sách cấp cũng tăng lên , năm 1998 tăng so với năm 1997là 2,17 tỷ đồng bằng
46,74%, năm 1999 tăng so với 1998 là 3,23 tỷ đồng , năm 2000 tăng so với năm
1999 là 3,42 tỷ đồng . Đặc biệt nguồn tự bổ xung của công ty hàng năm tăng rất
lớn , vốn cố định tự bổ xung năm 1997là 0,4 tỷ đồng , năm 1998 là 0,71 tỷ đồng ,
năm 1999 là 1,06 tỷ dồng năm 2000 tăng 1,23 tỷ đồng.Riêng vốn lu động của
công ty trong mấy năm qua tăng không đáng kể, năm 1997 là: 52,28 tỷ đồng
,năm 1999 vẫn giữ nguyên so với năm 1998, năm 2000 tăng so với năm 1999 rất
ít.Vốn lu động do ngân sách cấp năm 1999 giảm so với 1998 là 0,87%.Trong khi
đó nguồn vốn tự bổ xung tăng lên 0,94 tỷ đồng . Chứng tỏ sự lớn mạnh của Công
ty , có tạo ra lãi nhiều thì Công ty mới có thể tăng nguồn tự bổ sung vào hoạt
động , tự tạo ra thế và vốn bằng chính nguồn vốn của mình,khẳng định sự kinh
doanh vững mạnh, có u thế trong việc gây dựng nguồn vốn.Tổng nguồn vốn của
Công ty hàng năm tăng lên hàng năm nhng chủ yếu là đầu t vào vốn cố định vì
cần phải xây dựng cơ sở hạ tằng ,điều kiện cơ sở vật chất để sản xuất kinh doanh
.Vì thế luôn phải cân đối ,bổ xung , bổ xung nguồn sao cho hợp lý. Không thể
thiên về việc tăng nguồn vốn mà gửi nguyên hay bổ xung rất ít nguồn vốn lu
động. Ngoài vốn ngân sách và tự bổ xung, Công ty không còn một nguồn nào
khác đó là một yếu điểm trong việc huy động vốn của Công ty ,không thuận lợi
trong việc mở rộng và phát triển hoạtt động sản xuất kinh doanh.
1.2-Tình tình trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỷ thuật của Công
ty
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển đạt kết quả tơng đối
tốt,Công ty hết sức quan tâm chú trọng đến việc đầu t trang thiết bị , máy móc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét