Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục trong địa bàn
hoạt động của xí nghiệp:
Mức độ phát triển kinh tế.
+Về công nghiệp: Trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng 8.200 xí nghiệp
với tổng số lao động trong lĩnh vực thơng nghiệp khoảng 76.500 ngời trong đó quốc
doanh chiếm 23.000 ngời.
+Về giáo dục và y tế: Hà Nội có mục tiêu về xoá nạn mù chữ, phục vụ đảm bảo
sức khoẻ cho nhân dân. Hà Nội có hơn 600 trờng học trong đó 64 trờng đại học, cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp.
+Về nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp ở Hà Nội là 44.412 ha, phần
lớn đất nông nghiệp tập trung ở ngoại thành.
Số lợng phân bố lao động nh sau:
Nghành công nghiệp : 21%
Nghành xây dựng cơ bản : 6%
Ngành nông nghiệp : 60%
Các nghành dịch vụ : 10%
Các nghành khác : 3%.
Về giao thông vận tải: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng trong cả nớc là
đầu mối giao thông của các loại hình vận tải: Sắt, Thuỷ, Bộ, Hàng không mặt khác
Hà Nội là trung tâm kinh kế chính trị xã hội vì vậy giao thông vận tải Hà Nội đợc
quan tâm đặc biệt hơn bao giờ hết.
1.1.2 Hiện trạng mạng lới giao thông Hà Nội
-Hệ thống đờng phố nội thành.
Hà Nội có tổng diện tích 921 km
2
với số dân hiện nay là 2,756 triệu ngời. Nội
thành Hà Nội có 84,3 km
2
với tổng dân số 1,474 triệu đạt mật độ 17.489 ngời/km
2
,
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có 359 đờng phố với tổng chiều dài 254 km trên diện tích nội đô là 84,3 km
2
. Hiện
trạng đờng phố nội thành Hà Nội nh bảng 1.1.
Bảng 1.1 Hiện trạng đờng phố nội thành Hà Nội
Các chỉ tiêu
Ba
Đình
Hoàn
Kiếm
Đống
Đa
Hai Bà
Trng
Tây
Hồ
Cầu
Giấy
Thanh
Xuân
Tổng
Cộng
Diện tích (km
2
) 9,25 5,29 9,96 14,65 24,00 12,04 9,11 84,3
Dân số
(1000 ngời)
205,9 172,9 342,3 360,9 94,8 138,2 159,3 1.474,3
Chiều dài đờng phố
(km)
42,88 54,38 27,82 53,77 26,47 19,2 29,63 254,1
Diện tíchđờng
phố(km
2
)
0,852 0,985 0,619 1,151 0,390 0,604 0,400 5,002
Tỷlệ so với dt nội
thành (%)
9,22 18,62 6,21 7,86 1,63 5,02 4,39 5,93
Mật độ đờng
(km/km
2
)
4,64 10,28 2,79 3,67 1,10 1,59 3,25 3,01
Nhìn chung, đờng phố Hà Nội có mật độ thấp, phân bố không đều. (Quận Hoàn
Kiếm là khu vực có mật độ đờng cao nhất gấp 10 lần so với Tây Hồ là quận có mật
độ đờng thấp nhất).
Đờng phố ngắn, nhiều giao cắt, khoảng cách trung bình giữa các nút giao
khoảng 380m. Hầu hết đờng phố là đờng hai làn, không có giải phân cách để phân
chia hai làn giao thông ngợc chiều.
Đờng phố hẹp, chỉ có 88% đờng phố hẹp hơn 11m. Mạng lới giao thông thể
hiện sự cha hoàn chỉnh của công tác qui hoạch.
Còn nhiều đoạn đờng dạng nút cổ chai làm giảm công suất đờng phố, gây nên
ách tắc giao thông nh: Phạm Ngọc Thạch, Tây Sơn, Ngã T Sở Tỷ lệ sử dụng đất đô
thị cho mạng lới đờng chỉ đạt 6% trong khi cần phải đạt mức 15 đến 20% đặc biệt là
khu vực Trơng Định, Tân Mai, Cầu Giấy.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có 6 đờng quốc lộ hớng tâm nối Hà Nội với các tỉnh phía Bắc. Hầu hết các
tuyến đờng này đã và đang đợc nâng cấp, chất lợng mặt đờng tơng đối cao tuy nhiên
trên các trục đờng này hầu nh cha có công trình nào đợc thiết kế cho xe buýt
(bảng1.2).
Bảng 1.2 Hiện trạng các quốc lộ hớng tâm của Hà Nội
Tên đờng
Loại mặt
đờng
Loại đờng
Chiều
Rộng
(m)
Tình
trạng
Từ Hà Nội
đi
Quốc lộ 1A Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt TPHCM
Quốc lộ 1B Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt Lạng Sơn
Quốc lộ 5 Asphalt
Có giải phân cách
cứng
50 Tốt Hải Phòng
Quốc lộ 6 Asphalt Không giải phân cách 50
Bình th-
ờng
Hoà Bình
Đờng 32 Asphalt Không giải phân cách 24
Bình th-
ờng
Hà Tây
Láng-Hoà
Lạc
Asphalt Không giải phân cách 50 Tốt Hà Tây
Bắc Thăng
Long
Asphalt
Có giải phân cách
cứng
50 Tốt Vĩnh Phúc
-Hiện trạng các nút giao thông: Trong nội thành mới chỉ có 2 nút giao thông
khác mức và khoảng 580 nút giao thông đồng mức trong đó có đến hơn 150 nút đợc
lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu.Vẫn còn một số nút điều khiển bằng tay hoặc bán tự
động.
Những nút giao thông không có đèn tín hiệu điều khiển, tình hình giao thông
hết sức phức tạp, xung đột giao thông giữa các luồng phơng tiện khác nhau thờng
xuyên xảy ra. Nhìn chung các nút giao thông đều thiếu thiết bị kiểm soát và thiết bị
phân luồng.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ thống tín hiệu giao thông của Hà Nội đợc thiết kế theo đơn vị chuẩn là xe
con cá nhân, cho nên có nhiều hạn chế khi vận hành điều khiển dòng giao thông với
xe máy là chủ đạo.
Phần lớn hệ thống đèn tín hiệu điều khiển hiện nay mới chỉ có hai pha nên trong
nhiều trờng hợp làm cho xung đột giữa các dòng phơng tiện càng trở nên phức tạp
hơn. Chu kỳ đèn tín hiệu đặc biệt là tại các nút giao thông trọng điểm đã trở nên
không còn phù hợp với hiện trạng GTĐT.
Chu kỳ đèn tín hiệu ở các nút giao thông và thời gian biểu vận hành xe buýt
hiện nay cha có sự phối hợp.
Theo thống kê cho thấy Hà Nội có 25 điểm thờng xuyên gây ách tắc giao thông
làm ảnh hởng đến lộ trình chạy xe vào những giờ cao điểm phải chạy vòng, thờng
chậm hơn so với thời gian biểu qui định.
-Hiện trạng giao thông tĩnh.
Điểm đỗ xe công cộng: Hệ thống các điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn Hà
Nội hiện do Công ty khai thác điểm đỗ xe-Sở GTCC quản lý.
Công ty hiện đang quản lý 126 điểm đỗ xe với diện tích 55.000 m
2
, có 3.000 vị
trí đỗ xe với diện tích bình quân 1 vị trí đỗ xe là 15,5m
2
.
Công ty cũng đang giám sát 33 điểm đỗ xe taxi với tổng sức chứa là 327 xe.
Ngoài ra, có một số điểm đỗ xe do các cơ quan tự xây dựng và quản lý, trong
đó cũng có một số điểm co đỗ xe công cộng nh: Nikko Hotel, Daewoo Hotel, Kim
Liên Hotel
Hiện tại, việc đỗ xe ô tô trên lòng đờng phố là phổ biến, điều này có nguy cơ trở
thành nguyên nhân của ùn tắc GTĐT trong những năm tới.
Nhu cầu về điểm đỗ xe máy và xe đạp công cộng nhìn chung là cha đợc quan
tâm, hiện tợng dùng vỉa hè làm điểm đỗ xe máy, xe đạp là phổ biến.
Sự thiếu hụt diện tích đỗ xe đã trở nên nghiêm trọng, điều đó đòi hỏi phải tăng
cờng diện tích và số lợng cũng nh nâng cao chất lợng dịch vụ ở tại điểm đỗ xe.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Diện tích điểm đỗ xe của Hà Nội trình bày trong bảng 1.3 qua đó ta thấy tổng
diện tích bãi đỗ xe mới đạt 160.000 m, chiếm 0,22% diện tích thành phố, chỉ đảm
bảo đợc 10% nhu cầu đỗ xe, trên 90% là sử dụng vỉa hè lòng đờng, diện tích ở
Bảng 1.3 Thống kê diện tích bãi đỗ xe ở Hà Nội
(Đơn vị: m
2
)
TT Loại xe Diệntích TT Loại hình xe
Diện
tích
1 Xe điện 2.084 8 Xe HTX t nhân 1.000
2 Xe buýt TP(dịch vọng) 38.990 9 Bông Sen 4.600
3 Xe buýt liên tỉnh 61.260 10 Xe đạp, xe máy 9.197
4 Xe con 11.690 11 Xe bò kéo 3.600
5 Công ty vân tải HH 10.000 12 Xích lô 270
6 Các nghành khác 2.000
Tổng cộng 158.191
7 Xe vãng lai 1.500
Hầu hết các bãi đỗ xe ô tô tập trung tại khu vực trung tâm thành phố dẫn đến
tình trạng một số khu vực tập trung cao ngợc lại một số khu vực gần nh không có các
dịch vụ giao thông tĩnh. Các khu vực vành đai cha thiết kế đợc hệ thống các điểm
trung chuyển, đầu cuối để giảm áp lực giao thông trong khu vực nội thành.
Cơ cấu bãi đổ xe theo loại phơng tiện:
Xe con, xe máy, xe đạp : 15%
Xe tải : 16%
Xe liên tỉnh : 38%
Xe Buýt : 26%
+Bến xe buýt liên tỉnh: Hà Nội có 7 bến xe quy mô lớn gồm: Mai Dịch, Từ
Liêm, Hà Đông, Giáp Bát, Kim Mã, Long Biên, Gia Lâm, trong đó co 4 bến xe buýt
trùng với bến xe liên tỉnh: Kim Mã, Hà Đông, Gia Lâm, Giáp Bát.
-Hiện trạng tham gia giao thông và an toàn giao thông.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Hành vi ngời tham gia giao thông: Vấn đề chính trong giao thông hiện nay là
hành vi tham gia giao thông. Ngời sử dụng xe máy chiếm tỉ trọng chủ yếu trên đờng
phố Hà Nội đa số hộ hiện nay đều không chấp hành đầy đủ và nghiêm túc luật lệ an
toàn giao thông một số ngời vẫn cha có giấy phép lái xe. Một số thanh niên còn có
những hành vi tổ chức đua xe máy trái phép gây ra rất nhiều những tai nạn thảm
khốc.
Ngời đi xe đạp thì cũng không chấp hành đúng luật lệ an toàn giao thông họ th-
ờng hay đi ngợc chiều, đi xe trên vỉa hè
Việc đỗ xe trên đờng và hè phố cũng là 1 vấn đề. Ngời sử dụng xe máy và xe
đạp có thể dừng đỗ bất kì đâu khi có nhu cầu, ngời dân sống ở 2 bên đờng phố thờng
chiếm phần không gian vỉa hè phía trớc nhà để đỗ xe thậm trí họ còn lấy vỉa hè là nơi
kinh doanh mở dịch vụ trông giữ xe đạp xe máy.
+ Tình hình an toàn giao thông: Sau 4 năm thực hiện nghị định 36/CP về đảm
bảo trật tự an toàn giao thông tại thủ đô Hà Nội từ 19972000 cho thấy số vụ tại
nạn giao thông nghiêm trọng hầu nh không giảm mà còn tăng trởng đột biến năm
2000 số vụ tai nạn lên đến 375 làm chết 378 ngời trung bình hàng tháng có 32 ng-
ời/tháng.
Tuy nhiên vấn đề giao thông vận tải Hà Nội còn rất nhiều bất cập thể hiện lợng
phơng tiện cá nhân rất lớn: khoảng 129.252 xe ô tô các loại, khoảng 1triệu xe máy
trên một triệu xe đạp trong khi đó mới có khoảng trên 400 xe buýt. Số lợng ô tô tăng
hàng năm từ 12-15% só lợng xe máy tăng trên 15% năm do vậy vấn đề giao thông
vận tải Hà Nội trở lên bức xúc hơn bao giờ hết, ách tắc thờng xuyên xẩy ra, cơ sở hạ
tầng không đáp ứng kịp, ô nhiếm môi trờng
1.2 Hiện trạng VTHKCC ở Hà Nội
1.2.1 Vài nét chung về VTHKCC ở Hà Nội
Hệ thống VTHKCC ở Hà Nội trớc đây gồm: Xe điện bánh Sắt, xe điện bánh hơi
và xe Buýt. Đến năm 1990 thì xe điện bánh Sắt bị gỡ bỏ và thay vào đó chạy thử xe
điện bánh Hơi trên 2 tuyến Bờ Hồ - Hà Đông, Bờ Hồ Mơ với chiều dài tuyến
trung bình là 12 Km. Đến cuối Năm 1993 thì các tuyến này cũng bị gỡ bỏ. Hiện nay
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
VTHKCC tại Tp Hà Nội chủ yếu là dùng phơng thức VTHK bằng xe Buýt, năm 1960
với 28 tuyến trong nội thành trong đó có 10 tuyến vé tháng chuyên trách đến đầu
những năm 90 dới sự tác động của sự chuyển đổi cơ chế thị trờng do kinh doanh thua
lỗ Nhà nớc không đủ bù lỗ nên số lợng luồng tuyến giảm xuống còn 13 tuyến do
công ty xe Buýt Hà Nội độc quyền khai thác.
UBNDTP Theo quyết định số 45/2001 QĐ-UB ngày 29/6/2001 UBND Thành
phố trớc chủ trơng Ưu tiên phát triển xe buýt công cộng của chính phủ Sở GTCC sát
nhập 4 công ty: Xe buýt Hà Nội, Xe khách Nam Hà Nội, Công ty du lịch Hà Nội và
công ty xe điện Hà Nội thành Công ty dịch vụ & Vận tải công cộng Hà Nội. Sau
khi thành lập Công ty đã chia nhỏ thành 8 Xí nghiệp sau:
- Xí nghiệp xe buýt Hà Nội.
- Xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
- Xí nghiệp xe buýt 10 10.
- Xí nghiệp xe buýt Thăng Long.
- Xí nghiệp bảo dỡng sửa chữa.
- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Xí nghiệp vận tải đờng dài.
- Xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm.
Số liệu thống kê sản lợng VTHKCC của Hà Nội trong bảng 1.4, 1.5 cho thấy
bức tranh chung về sự phát triển của nghành VTHKCC trong thời gian qua.
Bảng 1.4 Sản lợng VTHKCC thành phố Hà Nội qua các năm
STT
Sản lợng VTHKCC ( HK/năm )
Năm Xe Buýt Xe Điện Tổng cộng
1 1985 41.422.230 7.778.180 49.200.410
2 1990 19.000.000 386.298 19.386.298
3 1992 2.981.750 2.981.750
4 1993 4.838.581 4.838.581
5 1994 5.957.662 5.957.662
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6 1995 6.884.219 6.884.219
7 1996 7.138.162 7.138.162
8 1997 8.124.515 8.124.515
9 1998 9.050.411 9.050.411
10 1999 10.490.537 10.490.537
11 2000 12.023.000 12.023.000
12 2001 14.628.269 14.628.269
13 2002 46.689.760 46.689.760
Từ năm 1992 đến năm 2002 sản lợng vận chuyển của của xe Buýt Hà Nội tăng
hơn 15 lần. Qua biểu đồ ta thấy sản lợng vận chuyển tăng mạnh vào những năm
2001, năm mà có sự đầu t mạnh mẽ của chính phủ và sở GTCC Hà Nội vào lĩnh vực
VTHKCC.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.5 Kết quả VTHKCC từ năm 1998 2002.
Stt
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 2002
1 HKVC (HK) 10.994.503 9.392.154 12.396.419 15.262.963 48.877.155
2 HK luân chuyển
(HK.Km)
144.863.000 163.112.000 178.086.000 246.980.000 329.556.879
3 Tổng lợt xe 476.071 325.866 527.324 713.934 1.191.323
4 Số phơng tiện 281 321 334 337 412
5 Số tuyến
- Có trợ giá
- Không trợ giá
25
25
0
30
25
5
31
24
7
30
24
6
31
25
6
6 Doanh số (1000Đ) 11.110.000 15.171.000 24.993.688 21.520.066 46.600.300
7 Mức trợ giá
(1.000Đ)
- Bình quân 1HK
- Bình quân 1 lợt
10.020.000
911,3
21.047
12.541.000
1.012
22.341
12.800.000
1.032
24.273
34.400.000
1.206
27.972
78.600.000
1.297
29.273
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng lới tuyến xe Buýt
Mạng lới tuyến xe Buýt là 31 tuyến với tổng chiêu dài Lm = 669,4 Km trong đó
29 tuyến vận hành theo tuyến Buýt tiêu chuẩn với nhiều dạng hành trình trong đó có
4 tuyến đờng vòng số 9,18, 23,24 là mô hình tuyến mới đã bắt đầu phát huy hiệu quả
trong việc kết nối mạng với điều kiện hạ tầng đô thị hiện nay. Các tuyến Buýt chủ
yếu hoạt động tập trung chủ yếu trên các trục quốc lộ 1A, 3, 5, 6, 32 và 1 số tuyến
phố chính nh Trờng Chinh, Láng, Nguyễn Chí Thanh, Thái Hàcác tuyến có hành
trình vòng tròn nối với các tuyến hớng tâm, xuyên tâm, thiếu các nhánh tập trung và
chuyển hành khách từ các điểm tập trung dân c đến các tuyến xe Buýt chính đặc biệt
thiếu hẳn các tuyến đi vào các khu vực có mật độ dân c cao. Mạng lới giao thông
hiện tại đang phát triển các đờng lối trục chính, đờng vành đai, đờng vòng cung. Các
tuyến cha có sự liên kết trên toàn mạng đã ảnh hởng không lớn đến công tác xây
dựng các tuyến xe buýt ở Hà Nội phần lớn các tuyến xe buýt hiện nay có cự li trung
bình từ 15- 20 Km.
Bảng 1.6. Tổng hợp mạng lới tuyến xe Buýt.
Stt
Tên tuyến Số
hiệu
Cự li
(Km)
Ghế
xe
Loại xe
1 Long Biên Hà Đông 1 11.5 80 BS 105
2 Bác Cổ Hà Đông Ba La 2 19.0 80 BS 105
3 BX Giáp Bát BX Gia Lâm 3 15.0 80 BS 090
4 Long Biên Lĩnh Nam 4 15.0 24 MERCEDES
5 Kim Liên BX Thờng Tín 6 17.6 60 IFA.W50
6 Trần Khánh D Nội Bài 7 38.5 80 BS 105
7 Long Biên Ngũ Hiệp 8 20.0 60 BS 090
8 Thủ Lệ Thủ Lệ 9 18.6 24 HUYNDAI
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét