Đặc điểm của phương pháp này là bỏ qua nhu cầu tham khảo giá thị trường mà
hỏi thẳng từng người một cách rõ ràng để xác định giá trị của hàng hố mơi trường
.Trên cơ sở đó người ta tính được mức sẵn lòng chi trả (WTP) trung bình sau khi sử
lí về một thống kê và căn cứ vào số lượng người được hưởng thụ hàng hố người ta
xác định được tổng giá trị của hàng hố mơi trường đó.
Trong phương pháp này cần tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng đánh giá.Trong đối tượng cần xác định rõ u
cầu của việc đánh giá, vị trí địa bàn đánh giá, xem xét mức WTP của người dân và
trình độ dân trí cùng với thu nhập của người được hưởng lợi.
Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra , mẫu câu hỏi theo một trong các cách sau :
o Xây dựng hồn tồn để người dân đánh giá khách quan khơng giả
thích.
o Xây dựng hồn tồn để người dân đánh giá khách quan nhưng có giải
thích
o Ấn định một mức giá.
Bước 3: Xử lí số liệu và thiết kế các mức đánh giá các mức đánh giá trong
mối quan hệ giữa giá bằng lòng chi trả và chất lượng mơi trường.
Ưu điểm của phương pháp này : Là nó có thể sử dụng để đánh giá các nguồn
tài ngun mà sự tồn tại trực tiếp của nó được người ta đánh giá cao, nhưng bản
thân họ khơng bao giờ quan tâm đến cả. Ngồi ra phương pháp này giúp chúng ta
thiết kế các chính sách liên quan đến đánh giá chất lượng mơi trường phù hợp với
khả năng của ngưòi dân từ đó thực hiện được nhiệm vụ về bảo vệ mơi trường. Đặc
biệt đây là phương pháp hồn tồn kinh tế và xã hội thốt li khỏi đánh giá kĩ thuật.
Mặc dù vậy khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý một số điểm sau:
1). Nói ít đi WTP
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo tâm lí xã hội và vì người ta chưa hiểu hết được giá trị mà họ được
hưởng.Thơng thường thì WTP điều tra chỉ khoảng 70-90% mà cuối cùng họ thực
sự trả .
2). WTP hay WTA .
WTA là bạn sẵn sàng nhận bồi thường bao nhiêu để từ bỏ giá trị mơi trường
mà bạn được hưởng.
Qua so sánh người ta thấy rằng WTA thường cao hơn WTP nhiều lần vì người
ta thấy rằng mọi người quen thuộc với khái niệm nhận bao nhiêu để từ bỏ 1 lợi ích
hơn là trả bao nhiêu để được hưởng 1 lợi ích từ tài ngun mơi trường ,tuy nhiên
tuỳ vào từng đối tượng mà ta đánh giá để sử dụng WTP hay WTA. Đơi khi sử dụng
cả WTP Và WTA cũng có thể cho kết quả khác nhau.
3). Thiên lệnh 1 phần – tồn phần
Người ta thấy rằng lần đầu tiên hỏi WTP của họ cho 1 tài sản mơi trường
và sau đó được hỏi đánh giá cho tồn bộ tài sản mơi trường thì cho kết quả như
nhau. Điều đó nằm trong cách phân bố thơng thường của việc chi tiêu của họ
cho mục đích giải trí . Vì thế bước đầu xây dựng tổng giá ngân sách họ sử dụng
cho các mục đich giải trí sau đó là chia nhỏ nó ra cho từng mục đích giải trí
.Điều nàyrõ chi phí và lợi ích hay khơng?
4).Thiên lệnh theo phương tiện .
Khi xây dựng câu hỏi về WTP người thiết kế điều tra phải xác định rõ phương
tiện đóng góp. Với mỗi phương tiện đóng góp khác nhau như : Bằng tiền mặt, bằng
tài khoản,….Thì mức WTP cũng khác nhau. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà
chúng ta xác định phương tiện đóng góp hay sử dụng nhất để tránh trở ngại này.
5).Thiên lệnh điểm khởi đầu.
Đơi khi vì mục đích nghiên cứu người ta dựa vào một mức giá ổn định để điều tra.
điều đó ảnh hưởng tới WTP của người được điều tra. Để khắc phục vấn đề này tốt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hơn người ta nên bỏ việc sử dụng mức khởi đầu nếu khơng người thiết kế phải hiểu
biết rất rõ về giá trị kinh tế của mơi trường đó để đưa ra mức giá ban đầu cho chính
xác .
Phần 2
THỰC TRẠNG CỦA MƠI TRƯỜNG VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG
THỐT NƯỚC HÀ NỘI
1. Thực trạng
Hà nội nằm ở vùng chũng của đồng bằng sơng Hồng. Phía nam của Hà Nội
có 4 con sơng làm nhiệm vụ thốt nước chính cho thành phố là Sơng Tơ
Lịch(13,5km từ cống Bưởi đến đập Thanh Liệt), Sơng Kim Ngưu (Dài 10,8 km
từ Lò Đúc đến cuối cầu Bưởi) , Sơng Sét ( dài 6,7 Km từ Cống Nam Khang đến
n Sở),và Sơng Lừ (dài 5,8 Km từ Hồ Nam Đồng đến cầu Dậu) .Tổng chiều
dài 4 con sơng là 36,8km, chiều rộng là 20- 45m, chiều sâu từ 1,5 – 2,5 m, tổng
diện tích khoảng 120 ha. Ngồi ra Hà Nội còn có 23 kênh mương dẫn thốt
nước từ các hệ thống cống thốt hà nội có chiều dài 38 km, chiều rộng từ 2 –10
km . Các sơng và kênh mương làm nhiệm vụ thu gom các ngn nước thải và
nguồn nước mưa của cả thành phố. Trong đó thốt nước chính là Sơng Tơ Lịch
và Sơng Kim Ngưu
Tốc độ phát triển dân số ,tốc độ đơ thị hố dẫn tới tình trạng lấn chiếm 2
bên bờ sơng của dân cư . Vì họ coi đây là thứ của chung khơng ai quản lí (hàng
hố cơng cộng) họ vất giác thải trực tiếp 2 bên bờ sơng làm cho bờ sơng ngày
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
càng hẹp và dòng chảy hạn chế rất nhiều đặc biệt trong mùa mưa thì tốc độ chảy
q chậm. Gây ra tình trạng ngập úng trong thành phố, thêm vào đó là sự bồi
nắng do bụi đường đặc biệt sau các trận mưa. Cơng Ty thốt nước Hà Nội đã có
hẳn 1 đội cơng nhân làm cơng việc nạo vét lòng sơng, Nhưng mới chỉ đáp ứng
được 50% mức u cầu.
Ngồi ra do chưa có hệ thống nước thải nên nước thải của các bệnh viện ,
Nhà máy, xí nghiệp và các hộ dân sống trong thành phố đều chưa qua xử lý được
đưa trực tiếp vào các dòng sơng. Gây ơ nhiễm nặng nề cho các dòng sơng điều đó
được thể hiện qua các bảng sau:
Các chỉ tiêu Sơng Tơ Lịch
Sơng kim
Ngưu
Sơng Sét Sơng Lừ
NH
4
(mg/l) 12,25 16,14 22,53 22,61
SS (mg/l) 40,8 37 35,8 35,67
BDD (mg/l) 27,2 26,2 39,4 36,7
COD (mg/l) 54,3 52,14 67,7 64,9
Coliform(Pc/100ml) 130,657 262,085 207,342 175,557
Steptococss(pc/100g) 109,383 10,757 24,812 11,457
Các dòng sơng và đặc biệt các ao hồ đều có khẳ năng tự làm sạch, nhưng
do mức độ ơ nhiễm trong hệ thống thốt nước Hà Nội q cao vượt q
ngưỡng cho phép vì vậy khả năng tự hầu khơng còn. Như vậy ảnh hưởng tới
đa dạng sinh học ở đây, nhưng các loại sinh vật có hại như ruồi, muỗi lại phát
triển nhanh gây rầt nhiều tác hại cho mơitrường sống của dân cư ven sơng và
ảnh hưởng nghiên trọng tới cảnh quan của thành phố.
2. Phương án cải tạo hệ thống thốt nước Hà Nội
2.1. Lý do cải tạo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Do tình trạng ơ nhiễm nặng của các sơng, khả năng thốt nước giảm . theo
điều tra của những người làm dự án có bảng sau :
Đoạn sơng
Khả năng ngậy úng tương ứng
với cơng suất dòng chảy hiện nay
Tơ lịch 3 năm –5 năm
Lừ 1 năm – 2 năm
Kim ngưu 1 năm-6 năm
Sét 1 năm - 1 năm
Tồn hệ thống 1,2 năm
Đồng thời theo điều tra những u cầu của người dân thì hơn 80% hộ gia
đình cho rằng : Xử lí mùi hơi thối, diệt trừ muỗi và vi trùng, hơn 40% gia đình cho
rằng cần phải giữ gìn nguồn nước uống trong sạch khơng gây ảnh hưởng tới nguồn
nước ngầm .
2.2. Nội dung của phương án cải tạo
Là phương án cải tạo sơng được thực hiện bằng nguồn vốn vay OECF của
nhật bản. Phương án này cải tạo triệt để và lâu dài, tận gốc những vấn đề mơi
trường của sơng Tơ Lịch cũng như của tồn bộ hệ thống thốt nước của Hà Nội .
Phương án được chia ra làm 2 giai đoạn .
- Giai đoạn 1: Cải tạo mương
+ Cơng việc của giai đoạn này bao gồm: Đắp bờ mương, nạo vét lòng sơng tạo
độ dốc thuỷ lực .
+ Kè bờ làm đường hai bên bờ sơng. Cải tạo xây dựng lại các cống qua sơng.
-Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống xử lí nước thải.
+Hệ thống xử lí nước tại chỗ : Xử lí nước thải cho từng cụm nhà ở, nhà máy xí
nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+Hệ thống xử lí tập trung : Xử lí nước thải cho cả vùng .
2.3. Những ưu nhược điểm của phương án
Ưu điểm : Phương án giải quyết triệt để nguồn gây ơ nhiễm tạo ra rất
nhiều lợi ích sau khi cải tạo như :
+Giảm lây lan dịch bệnh (đặc biệt các bệnh kiết lị , tiêu chảy và các bệnh về
mắt ).
+Cải thiện chất lượng nguồn nước ngầm(do Hà Nội thành phố sử dụng 100%
lượng nước ngầm và sinh hoạt vì vậy nước ngầm quan trọng đối với Hà Nội ).
+Nâng cao giá trị đất đai .
+tăng giá trị nơng sản , thuỷ sản
+Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đơ thị ở Hà Nội
Nhưng nhược điểm của phương án này là đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu q
lớn, cơng nghệ hiện đại, và do nguồn vốn thực hiện dự án là đi vay Nhật Bản bằng
nguồn ODA. Do đó nó khơng chỉ là tiền vốn mà còn cả những máy móc cơng nghệ,
do đó có thể có những cơng nghệ khơng thực sự phù hợp . Khó khăn nữa là khó xác
định nguồn thu để hồn trả vốn vay thực hiện vốn vay thực hiện dự án .
3. Chi phí của dự án
-Giai đoạn
: 416.268.000 USD
- Chi phí đến mức giai đoạn
của dự án:
STT Danh Mục Cơng Trình Kinh Phí (Đơn vị:1000USD)
1 Giai đoạn 416.268
2 Chi phí các trạm xử lý 200.00
Tổng Chi Phí 616.268
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần 3
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA VIỆC CẢI TẠO SƠNG
1. Cách Làm
Để xác định giá trị của việc cải tạo sơng em đã sử dụng phiếu điều tra hỏi
ngẫu nhiên các hộ hai bên bờ sơng Tơ Lịch
Những hộ điều tra được phân ra 3 lớp : Lớp 1 là các hộ sống sát 2 bên bờ sơng ,
trong lớp này em đã dùng 53 phiếu điều tra; Lớp 2 là những hộ gia đình sống cách
bờ sơng một lớp nhà , lớp này em đã sử dụng 37 phiếu điều tra và lớp 3 là lớp cách
2 bên bờ sơng hai lớp nhà . Lớp này em đã dùng 105 phiếu điều tra .
Nội dung điều tra hỏi thẳng trực tiếp các hộ gia đình xem họ sẵn lòng chi trả
bao nhiêu để được hưởng giá trị của việc cải tạo sơng ở 3 mức đó là :
Mức 1: Cải tạo sơng tương ứng với giai đoạn của dự án . Kè 2 bên bờ sơng
, làm đường hai bên bờ sơng ,cải tạo cống qua sơng .
Mức 2: Tương ứng với giai đoạn của dự án . Xây dựng trạm xử lí nứơc
thải cho các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư, bệnh viện.
Mức 3: Cải tạo dòng sơng tới mức có thể bơi thuyền câu cá trên sơng(Mức
này là mức giả định chưa có trong dự án cảitạo sơng).
2. Phương Pháp Xác Định Giá Trị
Trong q trình điều tra thì thu được kết quả WTP của 3 lớp là khác nhau.
Tuy nhiên lớp thứ 3 khi được hỏi về WTP thì kết quả hầu như bằng khơng. Do đó
trong q trình xây dựng đường cầu em chỉ xây dựng cho lớp 1 và lớp 2.
Bằng phương pháp CVM chúng ta bắt buộc phải xây dựng được đường cầu
cho từng mức cải tạo. Đường cầu này thể hiện mối tương quan giữa WTP Và số hộ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
dân sẵn lòng trả cho việc cải tạo dòng sơng từ mức ơ nhiễm ban đầu lên tới mức 1
và mức 2.
Mơ hình đường cầu :
P = a + bQ.
Trong đó : P là số tiền các hộ dân chi trả cho việc cải tạo sơng WTP .
Q Số hộ dân sẵn lòng chi trả số tiền P
a,b :là các tham số cần xác định theo hàm hồi quy tuyến tính a, P > o
b < o.
b = PQ- PQ
a= P- bQ
2.1. Xác định giá trị mơi trường cho mục 1
Qua q trình xử lí số liệu bằng hàm hồi quy tuyến tính ta thu được hàm cầu ngược
của hai lớp dân số là :
- Với lớp 1: Đường cầu D
11
P
11
= 293876,42 – 67646,63Q
11
- Với lớp 2: Đường cầu D
12
.
P
12
=94685,52 – 34762,38Q
12
.
-Với đường cầu xã hội của mục 1 dự án được xác định bằng cách cộng dọc hai
đường cầu của hai lớp dân trên ta có. Đường cầu xã hội D
1
= D
11
+ D
12
.
P
1
= P
11
+ P
12
= 388561,94 – 92409,01.Q
1
.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
P
Q
Phần dưới đường cầu D
1
phần gạch chéo chính là lợi ích của tồn thể mẫu
được hưởng khi cảI tạo sơng tới giai đoạn 1 .
Tổng lợi ích của mẫu .
TB =
0
Q
P.dQ=
0
2,724
(388561,94-92409,01)dQ
=678479,5926
Lợi ích trung bình của các hộ (90 hộ – Cả lớp 1 + lớp 2 ). Được hưởng
khi cải tạo sơng ở giai đoạn 1 .
Để suy rộng kết quả đIều tra cho tất cả các hộ sống hai bên bờ sơng thì theo
thống kê có sai số trong q trình điều tra và ta có :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
F
- < F1<F
1
+
: sai số trong q trình chọn mẫu.
7538,662-3324,39 < F
1
<7538,662+3324,29
4214,272< F
1
<10863,035
Để tính giá trị của việc cải tạo sơng ta nhân trung bình lợi ích của từng hộ ở
trung bình mẵu với tổng số hộ được hưởng lợi hai bên bờ sơng N = 375000 (Hộ).
Do tâm lý của người hỏi vay WTP thường thì bằng 70- 90 % giá trị thực mà
hộ thực sự đóng góp . Do đó mức giá trị trung bình của mỗi hộ dân là giá trị từ F
tới F .100/70 giá trị F thực tế .
Với mức cải tạo ở giai đoạn 1 thì giá trị của trung bình WTP của các hộ thực
tế là :
F
1min
.100/70 < F
1
< F
1
max
100/70.
6020,389 < F
1
< 15518,646.
TB
min
= 2257645714 TB
max
= 5819492143.
- Mức 3: Do WTP chỉ bằng 70 – 90 %giá trị thực tế đóng góp vậy ta có
F
3min
.100/70 < F
3
< F
3max
.100/70
13819,233 < F
3
< 41408,47 .
TB
min
= 5182212321. TB
max
= 15528183583750
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét