Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 621
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 chi
phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí
Bên nợ: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trc tiếp vào tài khoản tính giá
thành
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán
- Tính số tiền công ,tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất sản phẩm:
Nợ 622 Tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân
Nợ 622
- Trích BHXH, BHYT,KPCD theo tỷ lệ qui định
Nợ 622
19% tổng mức lơng
Có 338(3382,3383,3384)
- Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc
khác:
Nợ 622
Tiền lơng trích trớc
Có 335
- Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính
giá thành theo từng đối tợng:
Nợ 154
Chi phí nhân công trực tiếp
Có 622
3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ
phận sản xuất của doanh nghiệp. Để theo dõi kế toán sử dụng tài khoản 627
chi phí sản xuất chung.
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bên có: - Kết chuyển chi phí sản xuất chung đợc tính vào giá thành sản
phẩm sang tài khoản liên quan.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung không đợc tính vào giá
thành sản phẩm sang tài khỏan 632.
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí sản xuất chung
kế toán ghi vào bên nợ tài khoản 627 tùy theo từng chi phí mà ghi vào tài
khoản co liên quan
Phơng pháp hạch toán:
- Tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải trả nhân viên
quản lý phân xởng:
- Xuất vật
liếu sử dụng phục vụ cho quản lý phân xởng:
Nợ 627
Trị giá vật liệu xuất dùng
Có 152
- Xuất công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuât;
Nợ 627 (6273): chi tiết theo từng phân xởng
Có 153: giá trị xuất ding (loại phân bổ một lần)
- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuất
Nợ 627
Khấu hao TSCĐ
Có 214
Nợ 009: Số khấu hao đã tính
- Khi có các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác
bằng tiền:
+ Phục vụ sản xuất sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ 627: Chi phí theo giá cha có VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
6
Nợ 627 Tiền lơng và các khoản trich theo l-
ơngCó 334,338
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có 331, 111,112: Số tiền theo giá thanh toán
+ Phục vụ sản xuất sản phẩm không chịu VAT hoặc chịu VAT theo
phơng pháp trực tiếp:
Nợ 627
Chi phí theo giá thanh toán
Có 111, 112
- Tính trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ 627 Trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Có 335
- Đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài
nguyên khi tính thuế tài nguyên phải nộp:
Nợ 627
Thuế tài nguyên phải nộp
Có 3336
Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm:
Trờng hợp số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nhỏ hơn công suet
bình thờng của máy móc thiết bị kế toán tính và kết chuyển chi phí sản xuất
chung cố định không đợc tính vào giá thành sản phẩm mà ghi vào giá vốn
hàng bán:
Nợ 632 Chi phí sản xuất chung cố định
không đợc tính vào giá thành Có 627
Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng đều phải đợc tổng hợp vào bên
nợ tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang :
Bên nợ : Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ.
Bên có :-Các khoản ghi chi phí sản xuất .
-Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế .
7
Nợ 154
Chi phí sản xuất chung
Có 627
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
D nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
Cuối kỳ kế toán tổng hơp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ :
Nợ 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có 621
Nợ 154
Chi phí công nhân trực tiếp .
Có 622
Nợ 154
Chi phí sản xuất chung
Có 627
Tính và kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm đã hoàn thành
- Nừu đa vào nhập kho thành phẩm:
Nợ 155
Giá thành sản phẩm nhập kho
Có 154
- Nừu chuyển bán cho bên mua hoặc giao cho cơ sở nhận đại lý:
Nợ 157
Giá thành sản phẩm gửi bán
Có 154
- Trờng hợp giao bán bên mua ngay tại phân xởng sản xuất
Nợ 632
Giá thành sản phẩm giao bán
Có 154
4. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai định kỳ :
Khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kinh tế tác xã để hạch
toán, trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ , các
nghiệp vụ phát sinh không đợc ghi sổ liên tục . Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp
phải tiến hành kiểm kê tất cả các nguyên vật thể thành phẩm trong kho để
xây dựng chi phí sản phẩm hoàn thành của hàng hóa đã bán .
4.1 . Hạch toán chi phí nguyên vật liệu :
Để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu đã suất dùng cho sản xuất , kế
toán sử dụng thống kê 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ sau
khi kiểm kê xác định trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán tính và
ghi trị giá nguyên vật liệu xuất sử dụng trực tiếp cho sản xuất trong kỳ:
Nợ 621 Trị giá nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất trong kỳCó 611
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản 631 để tính
giá thành:
Nợ 631
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 621
4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi
phí trong kỳ giống phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ để tính giá
thành sản phẩm kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào
tài khoản 631 theo từng đối tợng.
Nợ 631
Chi phí nhân công trực tiếp
Có 622
4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc
chi tiết các khoản tơng ứng và tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng
xuyên.Sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khỏan 631, chi tiết theo từng đối tợng để
tính giá thành
Nợ 631
Chi phí sản xuất chung
Có 627
4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển giá thành sản phẩm
Kế toán sử dụng tài khoản 631 giá thành sản xuất.Trong đó
Bên nợ :phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm
Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào tài khoản
154
- Tổng giá thành sản phẩm
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang:
Nợ 631
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Có 154
- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh:
Nợ 631
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 621
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ 631
Chi phí nhân công trực tiếp
Có 622
Nợ 631
Chi phí sản xuất chung
Có 627
Cuối kỳ ghi bút toán kết chuyển:
Nợ 154
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Có 631
Tính và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành
trong kỳ
Nợ 632 Giá thành thực tế sản phẩm đã hoàn
thànhCó 631
II. Giá thành sản phẩm
1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lợng sản phẩm
nhất định đã hoàn thành.
2. Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý ,hạch toán và kế toán hóa giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa,giá thành đợc xem xét dới nhiều
góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau
- Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: giá
thành chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thànhđợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán đợc tiến hành trớc khi bắt đầu
quá trình sản xuất.
- Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch giá thành định
mức cũng đợc tính trớc khi bắt đầu sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên giá thành
định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức chi phí. Loại giá thành này
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có ý nghĩa trong việc kiểm tra tình hình thcj hiện các định mức chi phí sản
xuất kiểm tra chất lợng sản phẩm.
- Giá thành thực tế: là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ.
3. Đánh giá sản phẩm làm dở và tính chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Để tính đợc giá trị thực tế sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ . Cuối
kỳ kế toán phải tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở và tính chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ.Việc tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo một
trong ba phơng pháp sau:
3.1. Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
Với phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ, phần chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp trong chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp còn các
chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Phơng pháp này thích
hợp cho các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng
lớn và các chi phí khác không đáng kể.Theo phơng pháp này, chi phí
Dở dang cuối kỳ đuợc tính bằng công thức sau:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
(chi phí NVL
trực tiếp)
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kì
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
*
Số lợng
SP dở
dang
trong kỳ
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
+
Số lợng SP hoàn
thành trong kỳ
3.2. Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo số lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng
Với phơng pháp này sản phẩm làm dở phải chịu toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành và khi kiểm kê số lợng sản phẩm làm
dở kế toán phải xác định cả mực độ hoàn thành(tính theo tỷ lệ %)trên cơ sở
đó qui đổi số lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Số lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đ-
ơng
=
Số lợng sản phẩm
làm dở cuối kỳ
* Mức độ % hoàn thành
Sau khi xác định số lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng kế toán tính
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo từng loại chi phí. Đối với các khoản chi
phí bỏ ra một lần từ đầu nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nguyên
vật liệu chính thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở nh sau:
Chi phí NVL Chi phí của SPDD
+
Chi phí phát Số lợng
trực tiếp
=
đầu kỳ Sinh trong kỳ
*
Sp làm
Của SP Số lợng sản phẩm
+
Số lợng sản Dở cuối
làm dở cuối kỳ hoàn thành trong kỳ Làm dở cuối kỳ kỳ
Đối với các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến sản xuất sản phẩm nh
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ tính cho sản phẩm làm
dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành:
Các chi phí
khác của
SP làm dở
cuối kỳ
=
Chi phí khác của
SP dở dang đầu kỳ
+
Chi phí phát sinh
trong kỳ
*
Số lợng SP
hoàn thành
tơng đơng
Số lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Số lợng SP hoàn
thành tơng đơng
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
=
Chi phí NVL trực
tiếpcủa sản phẩm làm
dở cuối kỳ
+
Các chi phí khác của
sản phẩm làm dở
3.3. Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo định mức
Phơng pháp dựa vào định mức chi phí sản xuất và số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Tùy theo đặc điểm , qui trình công nghệ sản xuất đối tợng tập hợp chi
phí đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành để lựa chọn phơng pháp tính
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
giá thành thích hợp đảm bảo tính đúng tính đủ giá thành thực tế của sản
phẩm hoàn thành
4.1. Phơng pháp tính giá thành trực tiếp(phơng pháp tính giá thành giản
đơn)
phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có qui trình công nghệ
đơn giản ,đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ
tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.Theo phơng pháp này cuối kỳ sau khi
kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ,kế
toán tính giá thành thực tế đã hoanf thành theo công thức sau:
Z = D
1
+ C D
2
J =
Z
Q
Z: Tổng giá thành sản phẩm đã hoàn thành
D
1
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
D
2
:Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
C: Chi phí phát sinh trong kỳ
J: Giá thành đơn vị sản phẩm
Q: Số lợng sản phẩm đã hoàn thành
4.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có qui trình sản xuất
phức tạp liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm qua nhiều bớc chế biến liên
tiếp. Đối tợng tập hợp chi phí là từng phân xởng từng bớc trong quá trình sản
xuất . Đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng bớc trong quá trình
sản xuất và sản phẩm hoàn thành ở bớc cuối cùng. Phơng pháp này đợc tính
bằng công thức sau:
Z
NTP1
= D
đk1
+C
1
D
ck1
Z
NTP1
: giá thành nửa thành phẩm bớc 1
D
đk1
: chi phí nửa thành phẩm đầu kỳ bớc 1
C
1
: chi phí sản xuất nửa thành phẩm trong kỳ
D
ck1
: chi phí nửa thành phẩm cuối kỳ bớc 1
Z
TP
= Z
NTP(n-1)
+ D
đkn
+ C
n
D
đkn
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn dặt hàng
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
đơn chiếc và hàng loạt theo đơn đặt hàng khi sản phẩm hình thành giao cho
bên đặt hàng. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đặt hàng.
4.4 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức quản lý sản
xuất hạch toán chi phí sản xuất theo định mức chi phí và tính giá thành sản
để tính giá thành thực tế của sản phẩm.
Ngoài các phơng pháp trên kế toán còn có thể tính gía thành thực tế
của sản phẩm theo phơng pháp tính giá thàng sản phẩm loại trừ sản phẩm phụ
,phơng pháp hệ số , phơng pháp tỷ lệ.
Phần hai. Thực trạng công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp và một vài kiến nghị
I. Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp công
nghiệp
Tổ chức hạch toán ở quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp
nhau có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí
sản phẩm phát sinh theo từng sản phẩm, đơn đặt hàng và giai đoạn tính giá
thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn
thành theo đơn vị tính gía thành qui định.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét