Bảng 1.1 Tình hình biến động đất đai của huyện qua 3 năm 2005 - 2007
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 So sánh (%)
SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) SL (ha) CC(%) 06/05 07/06 BQ
I. Tổng diện tích đất tự nhiên 64.543,00 100,00 64,543.00 100,00 64,543.00 100,00 100,00 100,00 100,00
1. Đất nông nghiệp 4.522,00 7,01 4.969,10 7,70 5.063,50 7,85 109,89 101,90 105,82
- Đất trồng cây hàng năm 4.169,73 92,21 4.487,50 90,31 4.565,70 90,17 107,62 101,74 104,64
+ Lúa 2.865,00 68,71 2.983,83 66,49 2.998,75 65,68 104,15 100,50 102,31
+ Màu và cây CN hàng năm 1.304,73 31,29 1.503,67 33,51 1.566,95 34,32 115,25 104,21 109,59
- Đất trồng cây lâu năm 202,23 4,47 317,40 6,39 326,50 6,45 156,95 102,87 127,06
- Đất vườn tạp 150,04 3,32 164,20 3,30 171,30 3,38 109,44 104,32 106,85
2. Đất mặt nước NTTS 2.287,52 3,54 2.344,70 3,63 2.852,10 4,42 102,50 121,64 111,66
3. Đất lâm nghiệp 25.357,00 39,29 26.530,00 41,10 28.410,00 44,02 104,63 107,09 105,85
+ Rừng tự nhiên 17.426,00 68,72 17.315,00 65,27 16.824,00 59,22 99,36 97,16 98,26
+ Rừng trồng 7.931,00 31,28 9.215,00 34,73 11.586,00 40,78 116,19 125,73 120,87
4. Đất thổ cư 214,10 0,33 276,30 0,43 402,50 0,62 129,05 145,67 137,11
5. Đất chuyên dùng 1.302,78 2,02 1.392,60 2,16 1.485,40 2,30 106,89 106,66 106,78
6. Đất chưa sử dụng 30.859,60 47,81 29.030,30 44,98 26.329,50 40,79 94,07 90,70 92.37
II. Một số chỉ tiêu BQ
1. Đất NN/hộ NN (ha/hộ) 0,73 - 0,80 - 0,82 - - - -
2. Đất NN/LĐ NN (ha/người) 0,29 - 0,31 - 0,34 - - - -
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Tiên Yên)
5
Nhìn chung tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Yên đã có những bước
chuyển biến tích cực, nhà nước cùng nhân dân đã cố gắng tận dụng khai thác các
loại đất chưa sử dụng để phát triển kinh tế địa phương như xây dựng thêm các công
trình giao thông, các công trình phúc lợi xã hội khác… Tuy nhiên, cơ cấu diện tích
đất vẫn chưa hợp lý: diện tích đất nông nghiệp còn ít, đất chưa sử dụng còn nhiều.
Vì vậy, tận dụng, khai thác nâng cao hiệu quả sử dụng đất là công việc cần thiết góp
phần thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển.
Cơ cấu diện tích đất của huyện năm 2007 được thể hiện qua biểu đồ 1
Biểu đồ 1: Cơ cấu diện tích đất của huyện năm 2007
Năm 2007, diện tích đất của huyện vẫn chủ yếu là đất lâm nghiệp và đất
chưa sử dụng, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất 44,02%, đây chính là điều kiện
thuận lợi để Tiên Yên phát triển nghề trồng rừng, và đây cũng là kết quả của việc
thực hiện chính sách giao đất giao rừng ổn định, lâu dài cho nông dân để hộ yên tâm
đầu tư sản xuất. Từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần ổn
định kinh tế - xã hội của địa phương. Còn đất thổ cư vẫn là đất chiếm một tỷ lệ nhỏ
nhất, chỉ chiếm 0,62% trong tổng diện tích đất tự nhiên, tiếp sau đó là đất chuyên
dùng, chiếm 2,3%.
6
1.1.2. Một số nét về kinh tế xã hội huyện Tiên Yên.
1.1.2.1. Nguồn nhân lực.
Quá trình biến động dân số do kết quả giảm tỷ lệ sinh, dẫn đến những thay đổi
về cơ cấu và chất lượng dân số của huyện, từ đó ảnh hưởng đến việc nâng cao chất
lượng dân số và nguồn nhân lực.
Bảng 1.2 Dự báo nguồn nhân lực của huyên Tiên Yên giai đoạn 2006 - 2020
Chỉ tiêu Đ.V.T 2006 2010 2015 2020 So sánh(%)
2010/2
006
2015/2
010
2020/2
015
1.Dân số Người 44.591 46.650 48.910 51.000 104.62 104.85 104.27
Trong đó
Dân số thành thị Người 7.572 11.660 14.650 20.400 153.99 125.64 139.25
% so với dân số(%) % 17,0 25,0 30,0 40,0
Dân số nông thôn
Người 37.019 34.990 434.26
0
30.600 94.54 126.49 69.12
% so với dân số(%) % 83,0 75,0 70,0
2. Dân số trong độ tuổi
LĐ
Người 24.855 27.340 30.560 33.900 110.00 111.78 110.92
% so với dân số(%) % 55,7 58,6 62,5 66,4
3. LĐ cần bố trí việc
làm
Người 19.880 24.150 25.970 27.120 121.48 107.54 104.42
( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Yên)
Số dân trong độ tuổi lao động năm 2006 là 24.855 người, chiếm 55,74% dân
số huyện và sẽ tiếp tục gia tăng lên 27.340 người( năm 2010) và gần 34.000 người (
năm 2020). Mức gia tăng lực lượng lao động bình quân hàng năm giai đoạn 2006 -
2010 tăng 400 - 500 người/năm, tốc độ tăng tương ứng là 2,25%/ năm và giai đoạn
2011 - 2020 bình quân là 450 người/năm, tốc độ tăng tương ứng 1,64% năm. Sự gia
tăng này là một lợi thế về cung nguồn nhân lực, mặt khác cũng đặt ra vấn đề phải
đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phân công lao động trên địa bàn huyện.
Nhu cầu cần phải giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tăng thêm bình
quân mỗi năm khoảng 500 - 510 người/ năm trong giai đoạn 2006 - 2010 và khoảng
300 - 320 người/năm trong giai đoạn 2011 - 2020.
1.3. Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Tiên Yên.
1.3.1. Sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản.
7
Sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản của huyện Tiên Yên tiếp tục duy
trì được tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoan 2000 – 2006 và chuyển dịch cơ cấu
sản xuất nông – lâm, ngư nghiệp theo hướng CNH, HĐH. Giá trị sản xuất tăng từ
73,4 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 110,3 tỷ năm 2006, tăng bình quân 7,04% năm giai
đoạn 2000 – 2006. Cơ cấu GDP nông lâm nghiệp, thuỷ sản trong nền kinh tế giảm
tương đối từ 74,5% năm 2000 xuống còn 57,8% năm 2006.
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2000 – 2006
Chỉ tiêu ĐV
T
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Giá trị sản xuất
nông, lâm, thuỷ
sản
Tỷ 73.351 83.914 94.582 96.932 95.586 105.097 110.336
- Nông nghiệp Tỷ 52.185 54.050 55.682 58.926 59.098 62.885 62.619
- Lâm nghiệp Tỷ 11.916 6.343 7.502 9.786 7.585 13.308 16.405
- Thuỷ sản Tỷ 9.250 9.250 23.521 31.798 28.220 28.904 31.312
Cơ cấu GTSX % %
- Nông nghiêp % 74,14 64,41 58,62 60,79 61,83 59,84 56,75
- Lâm nghiệp % 16,25 7,56 7,90 10,10 7,94 12,66 14,87
- Thuỷ sản % 12,61 28,03 33,48 29,11 30,24 27,50 28,36
( Nguồn: Niên giám thống kê năm thống kê huyện Tiên Yên).
Cơ cấu nông – lâm nghiệp thuỷ sản có sự chuyển dich theo hướng tăng dần tỷ
trọng ngành thuỷ sản từ 12,61% năm 2000 lên 28,38% năm 2006 và giảm tương đối
ngành nông nghiệp từ 71,14% xuống còn 56,75% tương ứng.
1.3.2. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp quy mô còn nhỏ bé, nhưng duy trì
tốc độ tăng trưởng cao, bình quân giai đoạn 2000 -2006: khoảng 15,83%/năm. Giá
trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 3,89tỷ đồng năm 2000 lên
9,41tỷ đồng năm 2006, chiếm tỷ trọng 7,85% trong cơ cấu GTSX. Khu vực nhà
nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 1,3%khu vực ngoài quốc doanh chiếm 98,7% tổng giá
trị sản xuất công nghiệp toàn huyện. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
trân địa bàn huyện đã tạo thêm được năng lực sản xuất mới và giải quyết việc làm
cho người lao động.
8
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp chủ yếu tập trng vào một số ngành nghề:
chế biến nông lâm, thuỷ sản, thực phẩm, cơ khí sửa chữa máy nông – lâm nghiệp,
sửa chữa ô tô, xe máy, đóng - sửa chữa tàu thuyền, sản xuất vật liệu xây dựng
( gạch, cát, sỏi) đồ gỗ gia dụng , sản xuất giấy. Đã xây dựng được một số cơ sở
công nghiệp vừa và nhỏ.
1.3.3. Lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Từng bước mở rộng thị trường, đa dạng hoá với các thành phần kinh tế tham
gia về hình thức, chủng loại mặt hàng trong lưu thông hàng hoá, trong đó khu vực
thương mại tư nhân phát triển mạnh, chất lượng từng bước được nâng cao.
Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2005 trên
địa bàn đạt 65 tỷ đồng, tốc độ tăng doanh thu thương mại - dịch vụ bình quân/ năm
( 2005 – 2008) tăng gần 16% do mở rộng thị trường nội địa. Giá trị gia tăng ngành
thương mại – dich vụ năm 2005 khoảng 20,8 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân/năm
19,1% chiếm 19,7% trong cơ cấu GDP của huyện. Các hoạt động thương mại - dịch
vụ của huyện từng bước cung ứng được vật tư sản xuất và đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn, cùng với sự phân luồng hàng há với các huyện
Bình Liêu, Ba Chẽ.
1.3.4. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Trong những năm qua hệ thống kết cấu hạ tầng đã được đầu tư cải tạo, nâng
cấp, xây dựng hệ thống giao thông, mạng lưới điện, thông tin lieu lạc, công trình
thuỷ lợi thao hướng liên thông và kết nói với các huyện khác trong tỉnh thành một
hệ thống phục vụ phát triển KT- XH và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.
+ Kết cấu hạ tầng giao thông:
Các trục đường giao thông liên tỉnh và hệ thống cầu cống được xây dựng kết
nối huyện Tiên Yên với bên ngoài được đầu tư nâng cao bước đầu tạo điều kiện
giao lưu kinh tế thương mại thông suốt và thúc đẩy phát triển kinh tế huyện. Tiên
Yên có 3 tuyến quốc lộ chính giao nhau chạy dọc theo chiều dài của huyện.
- Tuyến trục chính QL 18A cùng với hệ thống cầu, cống là trục đường chính
của huyện được mở rộng, nâng cấp trải thảm bê tông nhựa theo tiêu chuẩn, đoạn
đường được bắt đầu từ cầu Ba Chẽ đến giáp địa phận huyện Đầm Hà dài 36km đi
9
qua địa phận các xã: Hải Lạng, Yên Than, Thị trân Tiên Yên, Tiên Lãng, Đông
Ngũ, Đông Hải.
- Tuyến đường QL 18C nối Tiên Yên với cửa khẩu quốc tế Hoành Mô, được
cải tạo nâng cấp và mở rộng tạo điều kiện giao thông thuận lợi cho giao lưu phát
triển kinh tế.
- Tuyến đường QL 4B từ cảng Mũi chùa đi Đình Lập( Lạng Sơn) đang được
cải tạo nâng cấp lên đường cấp 4 đoạn đường có chiều dài 29km qua các xã: Tiên
Lãng, thị trấn Tiên Yên, Yên Than, Điền Xá.
Một số tuyến đường tỉnh lộ, kiên huyện cùng hệ thống cầu cống và đường giao
thông liên xã, đường dân sinh được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đảm bảo
giao thông thông suốt.
Đường giao thông trên địa bàn huyện,ngoài trục QL 18A có đường tỉnh lộ từ
ngx ba Hải Lạng – Ba Chẽ nối với QL 18A: đoạn qua huyện dài 7km . Một số cầu
trên tuyến đường nối với các huyện liền kề.
Bảng 3.9 Hệ thống đường giao thông Huyện Tiên Yên
STT Tuyến đường Đoạn đường
Cung đường Kết cấu mặt
đường
Chiều
dài
(km)
Nền
đường
(m)
Mặt
đường
(m)
I. Quốc lộ-Tỉnh lộ
1. QL 18A Đoạn qua Tiên Yên 36 18 14 Bê tông nhựa
2. QL4B Mũi chùa-Đình Lập 29 7,5 5,5 Bê tông nhựa
3. QL 18C
Tiên Yên-Hoành
Mô
19 5 3,5 Bê tông nhựa
II. Đường liên xã
Bê tông hoá
hoàn toàn
( Nguồn: Báo cáo tổng kết và định hướng phát triển huyên Tiên Yên từ 2006 tới năm
2010)
Đường thuỷ: toàn huyện có các tuyến đường biển và pha sông biển với tổng
chiều dài 37km. Nhìn chung, vận tải thuỷ chưa phát triển , không thuận
tiện, mới chỉ có lượng ít hàng hoá lưu thông.
+ Mạng lưới điện.
10
Mạng lưới điện huyện Tiên Yên nằm trong hệ thống điện của tỉnh Quảng
Ninh. Hệ thống cung cấp điện nguồn và phân phối điện cho huyện chủ yếu từ trạm
110 KV Tiên Yên công suất 16 MVA. với tải định mức giờ cao điểm là 7MVA,
riêng huyện Tiên Yên sử dụng giờ cao điểm gần 3 MVA - cấp điện áp.
+ Mạng lưới dịch vụ bưu chính - viễn thông và thông tin liên lạc tiếp tục
được mở rộng và hiện địa hoá nhanh.
Huyện hiện có sơ sở bưu điện trung tâm huyên cấp II ở thị trấn Tiên Yên và 3
bưu cụ cấp III và 9 điểm bưu điện văn hoá xã, đảm bảo thông thin liên lạc kết nối
trong phạm vị các xã, huyện và thông suốt trong tỉnh và cả nước.
+ Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống công trình thuỷ lợi hiện có 60 công trình, với khả năng đáp ứng nhu cầu
khoảng 1.618 ha, trong đó hồ chứa nước: 814ha, đập dâng: 352ha ( hồ Khe táu –
Đông Ngũ, hồ Thôn Hạ - Đồng Rui, Hải Yên - Hải Lạng, hồ Đá Lạng….)
Bảng 1.4: Diện tích tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp.
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
- Diện tích tưới DX (ha) 478 487 498 441
Tỷ lệ % so DT gieo trồng 49,6 50,5 51,9 47,4
- Diện tích tưới vụ mùa (ha) 1.080 1.143 1.184 1.238
Tỷ lệ % so DT gieo trồng 56,6 60,7 62,5 64
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Tiên Yên
PHẦN II
11
THỰC TRẠNG SỰ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI GÀ CỦA HỘ NÔNG DÂN THUỘC
HUYỆN TIÊN YÊN.
2.1. Các yếu tố có ảnh hưởng tới chăn nuôi gà Tiên Yên.
2.1.1. Yếu tố về điều kiện tự nhiên.
Đặc điểm tự nhiên đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới quá trình sinh
trưởng, phát triển và có thể trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng gà thương phẩm. Yếu
tố về điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu cũng có ảnh hưởng dù ít hoặc nhiều đến
chất lượng gà Tiên Yên. Được thiên nhiên ban tặng những điều kiện thuận lợi phù
hợp với sự sinh trưởng và phát triển của giống gà Tiên Yên, mà những vùng khác
không có như khí hậu, thời tiết, chất đất, chất nhiều người khi đến Tiên Yên ăn thử
thịt gà Tiên Yên và mua về nuôi nhưng khi thịt thì chất lượng thịt lại không được
bằng gà nuôi tại huyện. Là một huyện miền núi Đông Bắc với diện tích đất lâm
nghiệp tương đối cao, diện tích đất bình quân/ đầu người ở một số xã trọng huyện ở
mức khá cao là điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi tại nông hộ phát triển.
2.1.2. Yếu tố về giống gà địa phương gà Tiên Yên.
Giống gà địa phương gà Tiên Yên đã có từ lâu, với những đặc điểm khá khác
biệt so với các giống gà khác như màu lông, mào, màu chân… Gà Tiên Yên là loại
gà địa phương có chất lượng thịt rất tốt, một phần do ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, hình thức chăn nuôi, thức ăn và các yêu tố khác đã tạo nên chất lượng thịt gà
Tiên Yên. Nguồn cung ứng con giống có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
chăn nuôi gà Tiên Yên trên địa bàn huyện Tiên Yên. Chỉ có nguồn cung ứng con
giống ổn định mới đảm bảo việc cung cấp nguồn cung cấp con giống cho các hộ có
nhu cầu chăn nuôi với quy mô hàng hóa. Nếu không có nguồn cung cấp con giống
thì không thể tiến hành chăn nuôi với quy mô hàng hóa để tạo ra khối lượng sản
phẩm lớn cung cấp cho thị trường tiêu dùng ngày càng mở rộng như hiện nay. Vì
vậy việc cung cấp nguồn con giống đóng vai trò quan trọng đối với việc chăn nuôi
gà tại nông hộ.
2.1.3. Yếu tố về kỹ thuật và hình thức chăn nuôi.
12
2.1.3.1. Kỹ thuật ấp nhân giống gà.
Việc đảm bảo chất lượng con giống đóng vai trò quan trọng trong việc giữ
vững nguồn giống có chất lượng tốt tránh hiện tượng giao phối cận huyết là suy thoái
giống và ảnh hưởng tới chất lượng và sức sống của con giống. Việc đảm bảo nguồn
cung cấp nguồn cung cấp con giống có chất lương đóng vai trò đang kể trong việc
đảm bảo giữ vững và bảo tồn giống gà địa phương gà Tiên Yên. Vì vậy việc lựa chọn
con giống đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung gà con cho chăn
nuôi tại nông hộ. Cần đảm bảo nguồn gà bố mẹ có chất lượng để có một nguồn cung
ứng gà con có chất lượng tốt. Dự án phát triển và bảo tồn giống gà Tiên Yên lựa chọn
những hộ để chuyên cung cấp nguồn cung ứng con giống từ giống gà bố mẹ có chất
lượng tốt tránh hiện tượng gà giao phối cận huyết ảnh hưởng tới chất lượng gà.
Việc lựa chọn con giống hậu bị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy
trì vào bảo vệ nguồn giống. Gà được lựa chọn làm giống hậu bị phải có chất lượng
tốt, khỏe mạnh, chưa từng bị nhiễm bệnh, sinh trưởng tốt, màu lông,… và một số
yếu tố khác trong lựa chọn gà giống hậu bị.
2.1.3.2. Kỹ thuật chăm sóc và hình chăn nuôi gà Thịt.
+ Nguồn thức ăn.
Theo điều tra chăn nuôi gà tại hộ, thức ăn chăn nuôi chủ yếu cung cấp cho gà
là thóc và ngô, bên cạnh đó một số hộ cho ăn sắn, khoai, cám gạo và các loại rau
xanh. Nguồn thức cung cấp cho chăn nuôi gà là các sản phẩm nông nghiệp, các sản
phẩm tận thu từ nông nghiệp của gia đình.
+ Kỹ thuật chăm sóc.
Kỹ thuật chăm sóc gà Tiên Yên không có sự khác biệt đối với chăm sóc các
loại gà khác.
- Giai đoạn đầu khi gà con mới nở hộ chủ yếu cho gà ăn các loại cám tổng hợp
hoặc có một số hộ cho ăn đậu tương hấp lên rồi cho gà con ăn. Việc cung cấp nguồn
thức ăn có dinh dưỡng cao cho giai đoạn đầu nhằm đảm bảo khả năng hấp thụ dinh
dưỡng trong giai đoạn gà còn non sức đề kháng còn thấp. Giai đoạn này gà được
cho ăn thuốc têtacilin nhằm tăng sức đề kháng của gà.
13
- Giai đoạn gà từ 2 tuần tuổi tới khi xuất bán: Thức ăn chủ yếu từ giai đoạn
này của gà chủ yếu là ngô, thóc, cám gạo và các loại rau củ. Nguồn thức ăn cho gà
ăn chủ yếu là thức ăn thô chưa qua sơ chế đó cũng là yếu tố quyết định tới chất
lượng thịt của gà Tiên Yên. Ngoài thức ăn mà hô chăn nuôi gà cung cấp gà còn tự
tìm kiếm thức ăn trong diện tích chăn thả tại gia trại của gia đình.
+ Hình thức chăn nuôi.
Chuồng trại được xây dựng trong diện tích vườn đồi của gia đình cuối ngày hộ
chăn nuôi gà cho gà ăn và cho gà vào chuồng. Gà Tiên Yên chủ yếu chăn nuôi theo
hình thức chăn thả vườn đồi, gà được hộ chăn nuôi thả tự tìm kiếm thức ăn, tăng
khả năng vận động củả đàn gà trên phạm vi rộng. Đó cũng là yếu tố làm tăng vị
ngon của thịt gà Tiên Yên.
2.1.3.3.Kỹ thuật trong đánh giá chất lượng gà Tiên Yên.
* Các đặc điểm bên ngoài của gà.
Gà Tiên Yên có nhiều màu lông khác nhau, một số loại gà khác chỉ có duy
nhất một màu duy nhất là màu trắng, đen, vàng v v. Một con gà Tiên Yên thường
pha trộn nhiều loại màu khác nhau, gà trống làm giống lông cổ thưởng có màu đỏ,
vàng, hoa mơ, đỏ tía đối với gà trống và vàng hoa mơ đối với gà mái, mào có lông
tơ, mào đổ, mào dứa, mào đơn… Gà mái chân thấp, mào đơn nhỏ, chủ yếu có lông
màu hoa mơ nâu và hoa mơ vàng.
Không giống các loại gà nuôi thả vườn đồi ( Gà Yên Thế - Bắc Giang) chân
gà có màu vàng nhạt, chân bóng không có vẩy vôi ở chân. Còn đối với gà Tiên Yên
được nuôi theo hình thức vườn đồi chân gà thường có vẩy vôi ở cả chân từ trên
xuống phía bên trong lòng chân có đốm đỏ. Chân gà thấp hơn các loại gà được nuôi
ở vùng khác và chân tô và cứng cáp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét