5
CHƯƠNG 1
SƠ LƯỢC VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI
1. Đầu tư nước ngồi và một số đặc điểm.
1.1. Lợi ích và mục tiêu của đầu tư nước ngồi.
Hoạt động cơ bản của hợp tác đầu tư nước ngồi là nhận các nguồn vốn,
ngày nay thường được quy về các loại tư bản tài chính, tư bản tri thức, tư bản
mạo hiểm, tư bản xã hội (hai yếu tố quan trọng nhất là hợp tác và lòng tin) cùng
các loại tư bản khác trong các dạng tài sản hữu hình và tài sản vơ hình từ nước
ngồi hoặc đưa vốn ra nước ngồi để sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Đầu tư có 2 hình thức là đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp. Xét về mọi
mặt thì đầu tư trực tiếp có vai trò quan trọng đặc biệt, trước hết đó là những đóng
góp to lớn và việc phát triển kinh tế, cung cấp cho nước chủ nhà vốn, cơng nghệ
và kỹ năng quản lý hiện đại.
Mục đích chính của các doanh nghiệp - nhà đầu tư thương là làm ra lợi
nhuận càng nhiều càng tốt. Để hồn thành mục đích này, họ ln ln tìm kiếm
cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa của mình và làm giảm giá thành.
1.2. Vốn và chuyển giao cơng nghệ trong đầu tư nước ngồi.
Nước chủ nhà cũng có nhiều lợi ích từ dòng vốn của nước ngồi vào. Một
lợi ích quan trọng là đầu tư nước ngồi làm tăng việc làm và mức lương tại nước
chủ nhà.
Một nguồn lợi đáng kể khác là chuyển giao kỹ thuật, nhất là trong trường
hợp doanh nghiệp nước ngồi liên doanh với một doanh nghiệp Việt nam sản
xuất các mặt hàng phát triển từ nước tiên tiến. Doanh nghiệp nước ngồi thơng
thường đào tạo các nhà quản lý và kỹ thuật cho địa phương. Ngồi ra cũng có sự
chuyển giao kỹ thuật gián tiếp thơng quan học hỏi bằng quan sát, qua giao tiếp,
qua cơng việc cùng làm. Bằng cách theo dõi kỹ thuật quản lý của doanh nghiệp
nước ngồi, doanh nghiệp trong nước có thể cải tiến tổ chức sản xuất và kiểm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
sốt từ bên trong. Chuyển giao cơng nghệ kỹ thuật thành cơng ở các nước áp
dụng chiến lược đNy mạnh xuất khNu, chủ động hội nhập trong hoạt động hợp tác
quan hệ quốc tế, tăng cường liên doanh liên kết, khuyến khích phát triển các sản
phNm hàng hóa dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Vốn từ nước ngồi sẽ tiếp tục chảy vào với điều kiện tỷ suất sinh lợi nước chủ
nhà cao hơn tỷ suất sinh lợi của nước xuất phát đầu tư. Một phần của chi tiêu
Chính phủ có thể khuyến khích dòng vào của vốn nước ngồi là dùng nhân lực để
phát triển một hệ thống pháp luật cơng bằng và hiệu quả.
2. Lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) là những khoản đầu tư do các tổ chức
kinh doanh và cá nhân từ nước ngồi đưa vốn vào một nước để sản xuất kinh
doanh hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước theo quy
định của Luật Đầu tư nước ngồi tại nước sở tại.
FDI thường cung cấp vốn, cơng nghệ, năng lực quản lý (qua đào tạo,
chuyển giao kinh nghiệm) và các nước đầu tư thường hội đủ những điều kiện sau:
+ Về khn khổ thể chế:
- Có nền kinh tế mở hướng về xuất khNu
- Đồng tiền có thể chuyển đổi được
- Chu trình tư nhân hóa quy mơ lớn
- Tham gia các khối thương mại trong khu vực họ định đầu tư
- Cơ sở hạ tầng vật chất tốt, dồi dào
+ Nước nhận đầu tư thường được hưởng các mối lợi sau:
- Chuyển giao vốn, cơng nghệ và năng lực quản lý
- Các nhà đầu tư nước ngồi gánh chịu rủi ro sản xuất kinh doanh
- Tăng năng suất và thu nhập quốc dân
- Cạnh tranh hơn, hiệu quả kinh tế hơn
- Tiếp cận với thị trường nước ngồi
- Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
* Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế.
FDI ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đNy q trình phát triển
kinh tế ở các nước đầu tư và các nước nhận đầu tư. Cụ thể là:
- Đối với các nước đầu tư, đầu tư ra nước ngồi giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sản phNm và
nâng cao tỷ suất lơi nhuận của vốn đầu tư và xây dựng được thị trường cung cấp
ngn liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác, đầu tư ra nước ngồi giúp bành
trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị. Thơng qua việc xây dựng
nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngồi mà các nước đầu tư mở
rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước.
- Đối với các nước nhận đầu tư, hiện nay có 2 dòng chảy của vốn đầu tư
nước ngồi. Đó là dòng chảy vào các nước phát triển và dòng chảy vào các nước
đang phát triển.
+ Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải
quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp, lạm phát FDI còn tạo
điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình
bội chi ngân sách, tạo ra mơi trường cạnh tranh thúc đNy sự phát triển kinh tế và
thương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý
của các nước khác.
+ Đối với các nước đang phát triển, FDI thúc đNy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thơng qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động,
giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nước này. FDI giúp các nước này
khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài. Theo sau FDI là máy móc, thiết bị và
cơng nghệ mới giúp các nước đang phát triển tiếp cận với khoa học - kỹ thuật
mới. FDI cũng giúp các nước đang phát triển mở cửa thị trường hàng hóa và đi
kèm với nó là những hoạt động marketing được mở rộng khơng ngừng. FDI giúp
tăng thu cho ngân sách Nhà nước thơng qua việc đánh thuế các cơng ty nước
ngồi.
- Đối với Việt nam, FDI có vai trò rất quan trọng, thể hiện:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
+ Giúp đNy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế của đất nước.
+ Đem lại khả năng mở rộng quy mơ sản xuất, xây dựng những doanh
nghiệp và cơ sở sản xuất dịch vụ mới làm cho tổng sản phNm xã hội của Việt
nam tăng lên và cho phép giải quyết được tình trạng thất nghiệp của người lao
động.
+ Tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học - kỹ thuật tiên tiến của thế giới,
nhờ đó rút ngắn khoảng cách của nước ta so với thế giới.
+ Nhờ có FDI, Việt nam sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nước
mà nhiều năm qua khơng thể thực hiện do thiếu vốn như khai thác dầu mỏ,
khống sản,
3. Vấn đề thu hút vốn đầu tư nước ngồi vào Việt nam
3.1. u cầu khách quan về nguồn vốn đầu tư.
u cầu phát triển nội tại và thực tiến khách quan trong cơng cuộc cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã và đang đòi hỏi Việt nam cần tới một nguồn
vốn đầu tư to lớn để hội nhập cùng dòng chảy kinh tế - xã hội trên thế giới. Cụ
thể là:
- Hợp tác quốc tế là xu thế tất yếu, là con đường hiệu quả nhất mà bất kỳ
quốc gia nào cũng phải làm khi có đủ điều kiện, và buộc phải thực hiện bởi sức
ép bên trong, bên ngồi nước và nước ta cũng khơng phải ngoại lệ.
- Tình hình cụ thể của Việt nam đòi hỏi phải nhanh chóng nâng cao thu
nhập quốc dân. Đòi hỏi đó buộc chúng ta phải có một nguồn vốn đầu tư rất lớn,
nguồn vốn này khơng thể hồn tồn trơng chờ vào nguồn tích lũy nội bộ trong
một thời gian ngắn của một đất nước nghèo.
- Chúng ta có thể tranh thủ nguồn vốn từ các nước tư bản phát triển, mà
chủ yếu là vốn của các nhà tư bản của các tập đồn một quốc gia hay đa quốc gia,
xun quốc gia.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- Vốn tư nhân vào Việt nam khơng thể bằng con đường viện trợ có hồn lại
hay bằng con đường cho vay. Hơn nữa, Chính phủ Việt nam hay bất kỳ một nước
mới phát triển nào cũng khơng có đủ khả năng để đi vay hay sử dụng các nguồn
vốn vay được trên mọi lĩnh vực. Do đó con đường chủ yếu để các nguồn tư bản
nước ngồi chảy vào Việt nam là nhập khNu vốn thơng qua phương thức thu hút
và nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngồi.
3.2. Một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức thu hút vốn đầu tư trực tiếp của
nước ngồi.
Đứng trên giác độ một quốc gia, việc tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp của
nước ngồi liên quan đến các vấn đề sau:
- Xây dựng hệ quan điểm vè vốn đầu tư trực tiếp của nước ngồi đối với
phát triển kinh tế.
- Tạo lập mơi trường đầu tư hấp dẫn: Đây là vấn đề có tính then chốt. Mơi
trường đàu tư là tổng thể các bộ phận mà ở đó chúng tác động qua lại lẫn nhau và
chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động đầu tư; buộc các nhà đầu tư phải tự điều
chỉnh các mục đích, hình thức và phạm vi hoạt động cho thích hợp, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đưa đến hiệu quả cao trong kinh doanh.
3.3. Một số nét về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngồi ở Việt nam.
Việt nam bắt đầu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) chậm hơn
so với nhiều nước trong khu vực từ một đến 2 thập kỷ. Sau khi đường lối đổi mới
được Đại hội Đảng lần thứ VI thơng qua, và nhất là sau khi Việt nam cơng bố
Luật Đầu tư nước ngồi ở Việt nam (1987), hoạt động đầu tư nước ngồi bước
đầu đã thu được nhiều thành tựu. Qua hợp tác và đầu tư nước ngồi, chúng ta đã
khai thác và nâng cao năng lực sản xuất của nhiều cơ sở cũ, đồng thời toạ ra năng
lực sản xuất mới trong một số ngành cơng nghiệp dịch vụ. Vấn đề hiện đại hóa ở
một số ngành (như viễn thơng, bưu điện, cơng nghệ thơng tin) được cải thiện rõ
rệt.
Thơng qua đầu tư nước ngồi, đã tiếp nhận một số kỹ thuật, cơng nghệ
mới, phần lớn thiết bị đưa vào nước ta thuộc loại trung bình của thế giới, tiên tiến
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
hơn cái ta hiện có. Các đối tác Việt nam cũng tiếp nhận một số phương pháp
quản lý tiến bộ về tổ chức sản xuất kinh doanh và tiếp cận vơi tâm lý và phong
cách của nhiều đối tượng khác nhau.
Có thể nói, mặc dù kinh nghiệm của chúng ta còn hạn chế nhưng hoạt động
trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi đã mang lại hiệu quả nhiều mặt.
4. Đầu tư gián tiếp của nước ngồi
4.1. Khái qt về đầu tư gián tiếp.
Đây là những khoản đầu tư được thực hiện thơng qua các hoạt động cho
vay và viện trợ nguồn vốn thương là của các Chính phủ các nước và của các tổ
chức quốc tế. Đó là các khoản tài trợ phát triển chính thức (ODA) do các tổ chức
thuộc Liên hợp quốc (UNDP, UNFPA, UNICEF, FAO, PAM, ) hoặc các tổ
chức Chính phủ và phi Chính phủ đóng góp vào các khoản cho vay của các tổ
chức tài chính quốc tế như WB, IMF, ADB, và các Chính phủ các nước.
Đầu tư gián tiếp thường thúc đNy tạo điều kiện cho việc thu hút mở rộng
đầu tư trực tiếp. Đầu tư gián tiếp ln kèm với các điều kiện ưu đãi cho nước
nhận đầu tư nên có thể dùng nguồn vốn này thực hiện các dự án có mức vốn đầu
tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
Đầu tư gián tiếp có lợi cho cả nước đầu tư (khả năng lợi nhuận cao hơn) và
cho cả nước nhận đầu tư (có thêm vốn cổ phần). Đầu tư gián tiếp thường dùng
các cơng cụ như đầu tư trái phiếu và đầu tư cổ phiếu (quỹ quốc gia thu từ tiền gửi
đầu tư cổ phiếu trực tiếp). Kinh nghiệm hoạt động kinh tế thị trường ở tất cả các
nước hiện nay cho thấy để phát huy tác dụng của cơng cụ quản lý kinh tế vĩ mơ
trong lĩnh vực điều hành tiền tệ, hay trong lĩnh vực thu hút đầu tư gián tiếp nước
ngoai, Chính phủ phải gia tăng các hoạt động nghiệp vụ trên thị trường mở trong
việc điều hành tiền tệ. Giảm bớt các biện pháp quản lý bằng cơng cụ hành chính
trên đối với loại thị trường này. Khuyến khích các nhà đầu tư tích cực tham gia
vào thị trường tài chính - tiền tệ trong nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Trong việc sử dụng ODA, kinh nghiệm của thế giới cho thấy thường xảy ra
các trường hợp cần phải lường trước để quản lý có hiệu quả, đó là các vấn đề:
- Chính phủ khơng kiểm sốt được các mục tiêu ưu tiên
- Lãng phí trong sử dụng và bố trí nguồn vốn phân tán
- Tăng thêm gánh nặng nợ nước ngồi
- Giảm tính tự lực và tăng tham nhũng.
4.4. Triển khai ODA tại Việt nam.
Hiện nay Việt nam có quan hệ ODA rất đa dạng, phong phú với nhiều đối
tác, bao gồm:
- Hơn 20 nước cơng nghiệp phát triển
- Các ngân hàng quốc tế (WB, ADB, )
- Các quỹ (IMF, OEPC, )
- Tổ chức liên Chính phủ (EU)
- Các tổ chức của Liên hợp quốc
- Các tổ chức phi Chính phủ
- Một số nước cơng nghiệp mới phát triển ở châu Á (NICs).
Theo kinh nghiệm của các nước đã sử dụng ODA của Mỹ, Nhật bản, WB,
ADB, là dùng vào việc xây dựng nhiều cơng trình hạ tầng cơ sở quan trọng ở
Việt nam, việc xây dựng hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội là yếu tố cấp bách, nhưng
nguồn vốn trong nước chỉ có thể đáp ứng được 40%. Vì vậy ODA chủ yếu để đầu
tư cho hạ tầng kinh tế - xã hội, điều này cũng phù hợp với định hướng của các
nước và tổ chức tài trợ.
5. Kinh nghiệm một số nước trong khu vực trong việc thu hút đầu tư nước
ngồi.
5.1. Trung quốc.
Về chính sách, Trung quốc huy động FDI thơng qua các hình thức như hợp
đồng sản xuất liên doanh 100% vốn đầu tư nước ngồi vào các khu vực đặc biệt.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Chính sách cơ bản để thu hút FDI của Trung quốc là chính sách thuế.
Trung quốc ban hành nhiều loại thuế riêng cho các hình thức đầu tư: hợp tác,
liên doanh, 100% vốn nước ngồi và cho 14 thành phố ven biển. Liên doanh
đóng thuế lợi tức 30% và 10% thêm cho địa phương. Với doanh nghiệp 100%
vốn nước ngồi thì thuế lợi tức từ 20 đến 40% và 10% cho địa phương.
Về thuế nhập khNu, Trung quốc thực hiện miễn thuế nhập khNu đối với các
mặt hàng như: máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật liệu được đưa vào góp vốn liên
doanh hoặc các máy móc, thiết bị, vật liệu cho bên nước ngồi đưa vào khai thác
dầu khí, đưa vào xây dựng phát triển năng lượng, đường sắt, đường bộ, đưa vào
khu chế xuất 14 thành phố ven biển; các vật liệu bộ phận rời nhập để sản xuất
hàng xuất khNu. Trung quốc cũng miến thuế xuất khNu cho các mặt hàng xuất
khNu được sản xuất ở các khu chế xuất và 14 thành phố ven biển.
Về thủ tục hành chính, Trung quốc phân cấp mạnh cho các địa phương về
thNm định dự án và cấp giấy phép đầu tư. Sau khi có giấy phép đầu tư, các thủ tục
liên quan đến triển khai dự án được giải quyết mau lẹ. Các vấn đề giải phóng mặt
bằng, cấp điện, nước, giao thơng, mơi trường được giải quyết dứt điẻm. Thực
hiện chính sách "một cửa" để tạo điều kiện thu hút FDI thuận lợi.
Ngồi các chính sách trên, để thơng thống hơn, Trung quốc cho thời hạn
hợp đồng kéo dài hơn,m có thể tới 50 năm.
5.2. Indonexia
Indonexia khuyến khích đầu tư vào các dự án xuất khNu, tiết kiệm ngoại tệ,
chế biến thành phNm và bán thành phầm, chuyển giao cơng nghệ, sử dụng chun
gia và lao động Indonexia. Ủy ban đầu tư quốc gia cơng bố từng thời gian khu
vực nào cho phép nước ngồi kinh doanh, khu vực nào cấm kinh doanh.
Về chính sách thuế, đối với thuế lợi tức, nếu cơng ty có mức lãi ròng 10
triệu rupi trở xuống đánh thuế 15%, trên 10 triệu đến 50 triệu rupi đánh thuế 25%
và treen 50 triệu rupi đánh thuế 35%. Các khoản thu từ lãi st cho vay, cho th,
phí tài ngun, phí kỹ thuật, phí quản lý bị đánh thuế 15% trên doanh thu. Ở
Indonexia khơng có chế độ miễn giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Về thuế nhập khNu, Indonexia có chính sách miễn hoặc giảm thuế nhập
khNu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng được ủy ban đầu tư phê duyệt trong
danh mục quy định. Tuy nhiên những thứ nhập theo vốn đầu tư vào Indonexia đã
sản xuất được thì khơng được miễn thuế nhập khNu. Ngược lại, nước ngồi mua
những hàng này của Indonexia thì được thối lại thuế nhập khNu đã đánh vào vật
liệu, ngun liệu sản xuất ra chúng.
Đối với hàng xuất khNu: lãi suất tín dụng phục vụ xuất khNu thấp hơn nhiều
so với lãi suất khác. Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khNu được nhập các
mặt hàng sử dụng nếu hàng trong nước khơng đắt hơn. Được hồn trả hoặc miễn
thuế nhập khNu các mặt hàng. Cơng ty sản xuất hàng xuất khNu khơng chỉ được
phép xuất khNu hàng của mình mà cả hàng của Cơng ty khác.
Về chính sách thị trường, để tạo lập mơi trường cạnh tranh thuận lợi,
Indonexia cho phép mọi ngành cơng nghiệp, trừ các ngành trong danh mục loại
trừ và trong kho ngoại quan được tiếp cận tự do thị trường nội địa.
Về quản lý ngoại hối, doanh nghiệp nước ngồi được phép chuyển ra nước
ngồi các khoản thu nhập sau thuế, vốn, chi tiền cho cá nhân, khấu hao TSCĐ
Ngồi ra Chính phủ Indonexia từng bước hạ thấp lãi suất tiền gửi ngân hàn trung
ương làm cho tiền gửi ngân hàng và lãi suất cho vay giảm xuống. Điều đó khuyến
khích các doanh nghiệp hăng hái dầu tư hơn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
CHƯƠNG 2
NHŨNG BẤT CẬP TRONG VIỆC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI Ở VIỆT NAM
1. Khái qt về chính sách đầu tư nước ngồi
Chính sách đầu tư nước ngồi là một bộ phận trong các chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của một quốc gia được chia thành chính sách đối nội và
chính sách đối ngoại. Chính sách đầu tư nước ngồi bao gồm một hệ thống các
chính sách, cơng cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh
các hoạt động đầu tư quốc tế của một quốc gia (bao gồm đầu tư ra nước ngồi và
thu hút đầu tư nước ngồi) trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục
tiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
Theo nội dung, chính sách đầu tư nước ngồi có thể được phân chia thành:
- Chính sách tài chính và các khuyến khích tài chính.
- Chính sách ngành và lĩnh vực đầu tư (chính sách cơ cấu)
- Chính sách thị trường
- Chính sách lao động
- Chính sách đất đai
- Chính sách cơng nghệ
2. Những bất cập trong việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngồi ở Việt
nam
2.1. Mơi trường pháp lý
2.1.1. Hạn chế về hệ thống pháp luật đầu tư nước ngồi.
Xuất phát từ đường lối đổi mới kinh tế, mở cửa và hội nhập với bên ngồi,
ngày 29/12/1987, Quốc hội đã thơng qua Luật Đầu tư nước ngồi tại Việt nam. kể
từ đó đến nay, Luật Đầu tư nước ngồi ln được bổ sung, sửa đổi. Tuy nhiên, hệ
thống luật pháp, chính sách về đầu tư nước ngồi tại Việt nam đang trong q
trình hồn thiện nên vẫn còn tồn tại ít nhiều hạn chế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét