Lời Mở Đầu
*) Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Giao thông vận tải có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển
nền kinh tế của đất nớc. Tuy không trực tiếp sản xuất ra hàng hoá nhng nó
thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển thông qua quá trình trao đổi và tiêu
thụ hàng hoá, thông qua đó nối liền các doanh nghiệp sản xuất với nhau.
Tuy mang chức năng đặc biệt quan trọng nh vậy, nhng hiện nay hầu
hết các doanh nghiệp vận tải ở nớc ta hoạt động cha có hiệu quả do cha tận
dụng hết nguồn lực và khả năng sẵn có của mình. Trong nguồn lực của
doanh nghiệp thì yếu tố con ngời ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất
kinh doanh, chính điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lợc tổ
chức nguồn nhân lực một cách hợp lý tạo điều kiện thúc đảy quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả .
*) Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Qua phân tích đánh giá tình hình hiện tại về nhân lực của công ty , đè
tài đa ra chiến lợc tổ chức quản lý và phát triển nhân lực trong giai đoạn từ
2001-2005
*)Phạm vi ứng dụng của đề tài
Đề tài chiến l ợc nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam nghiên
cứu và phát triển nguồn nhân lực: là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp
các thành viên, các bộ phận và toàn bộ tổ chức hoạt động có hiệu quả, đồng
thời phát triển nguồn nhân lực, tổ chức đáp ứng kịp thời những thay đổi của
con ngời, công việc và môi trờng từ năm 2001 đến 2005
*) Kêt cấu nội dung của đề tài
Đề tài đợc kết cấu theo 3 chơng:
5
Chơng I: Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lợc nhân lực trong
doanh nghiệp vận tải
Chơng II: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình
nhân lực của công ty vận tải BIC Việt Nam
Chơng III: Xây dựng chiến lợc nhân lực ở công ty BIC
6
Ch ơng I
Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lợc phát triển nhân
lực trong doanh nghiệp vận tải
1.1. Tổng quan về kinh doanh và doanh nghiệp
vận tải
- Khái niệm về kinh doanh
Là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm tìm kiếm lợi nhuận
Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh doanh là một hoạt động có ý thức trên
cơ sở bỏ vốn ban đầu và hoạt động trên thị trờng để thu lợi nhuận sau một
khoảng thời gian nào đó.
Theo điều 3 luật công ty của nớc ta ngày 02 /1/1991 ghi Kinh doanh
là việc thực hiện 1 hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm thu lợi
nhuận.
Tóm lại: Theo nghĩa chung nhất kinh doanh đợc hiểu là các hoạt
động có mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trờng.
Nh vậy kinh doanh phải gắn với thị trờng, thị trờng và kinh doanh
phải đi liền với nhau. Kinh doanh phải diễn ra trên thị trờng, phải tuân thủ
các thông lệ quy định và các quy luật kinh tế khách quan của thị trờng.
- Khái niệm về doanh nghiệp vận tải
Doanh nghiệp vận tải là một đơn vị hay tổ chức đợc thành lập để thực
hiện chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm vận tải hàng hoá, hành
khách hay các loại dịch vụ vận tải (Dịch vụ bến bãi, xếp dỡ bảo dờng sửa
chữa phơng tiện vận tải.
7
- Đặc thù riêng của doanh nghiệp vận tải :
Là một ngành sản xuất đặc biệt, vì thế sản phẩm của nó cũng đặc
biệt. Bởi vì doanh nghiệp vận tải không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, nhng
nó có chức năng thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển thông qua việc
chu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hay phục vụ nhu cầu
đi lại của ngời dân. Sản phẩm vận tải đợc đo bằng: Tấn *km, hành khách
*km.
Quá trình sản xuất kinh doanh vận tải phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện thời tiết khí hậu, điều kiện đờng xá vì vậy việc sản xuất kinh doanh
vận tải mang tính chất thời vụ.
- Mô phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải trên quan điểm
hệ thống
Quá trình vận tải là sự thống nhất các hoạt động vận tải và vận
chuyển.Trên quan điểm hệ thống thì hoạt động của doanh nghiệp trong một
khoảng thời gian nào đó có thể miêu tả nh sau:
Có thể mô tả theo sơ đồ sau
Vốn cố định Vốn cố định 1
Đầu vào Vốn lu động doanh thu, lãi
Lao động lao động 1
Môi trờng kinh doanh
Hình1.1 Mô tả quá trình sản xuất kinh doanh theo quan điểm hệ thống
.
*/ Đầu vào gồm các yếu tố : Đầu vào gồm các yếu tố :
Hoạt động sản xuất
kinh doanh
Đầu ra
8
- Lao động đợc biểu thị bằng số lao động trong doanh nghiệp
- Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lu động
Đầu ra gồm các yếu tố :
- Kết quả sản xuất kinh doanh đợc biểu tị bằng các chỉ tiêu sản
lợng, doanh thu, lợi nhuận
- Các chỉ tiêu phản ánh sự kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra
kết quả sản xuất kinh doanh, hay còn gọi là các chỉ tiêu phản ánh quá
trình diễn ra họat động sản xuất kinh doanh
- Các yếu tố còn lại sau một chu kỳ sản xuất: Lao động (lao
động ở trạng thái khác có kinh nghiệm lao động sản xuất kinh
doanh hơn, thể lực có thể biến đổi sau một chu kỳ sản xuất kinh
doanh), vốn (ở trạng thái khác - đã hao mòn một phần sau chu kỳ kinh
doanh trớc). Các yếu tố này có thể là các yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh tiếp theo (nếu doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh ).
- Kết quả xã hội và môi trờng
Vận tải là quá trình bao gồm nhiều khâu, quá trình sản xuất vận
tải gồm các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn chuẩn bị:
- Chuẩn bị phơng tiện vận tải
- Chuẩn bị đối tợng vận chuyển (hàng hoá, hành khách)
+ Giai đoạn xếp hàng, xếp khách
+ Giai đoạn lập đoàn phơng tiện
+ Quá trình vận chuyển (có thể có chuyển tải)
+ Giải phóng đoàn phơng tiện
+ Dỡ hàng trả khách
+ Đa phơng tiện về địa điểm mới để nhận hàng (đón khách)
9
Cũng nh bất ký quá trình sản xuất kinh doanh nào, quá trình sản
xuất kinh doanh vận tải là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra
đầu ra phù hợp với mục tiêu của ngời kinh doanh. Ngoài việc mô
phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải thông thờng đợc nhìn
nhận trên 2 quan điểm: quan điểm vĩ mô (đứng trên góc độ của nền
kinh tế quốc dân) và quan điểm vi mô (đứng trên góc độ của ngời sản
xuất kinh doanh)
- Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh
vận tải
Theo sự biểu hiện của vốn thì các quá trình này đợc phân làm 2
loại
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động lu thông
Theo yếu tố của quá trình thì quá trình sản xuất kinh doanh vận
tải đợc phân ra các quá trình chủ yếu sau:
+ Quá trình khai thác phơng tiện vận tải
+ Quá trình sử dụng nguồn lao động
+ Quá trình sử dụng vốn và sự luân chuyển của vốn
+ Quá trình sử dụng chi phí
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh
vận tải
Chúng ta biết rằng: Mỗi chỉ tiêu đợc thiết lập chỉ có thể phản
ánh đợc một phơng diện nào đó của thực tế khách quan. Bởi vậy để
nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ mọi mặt, mọi khía cạnh của
hiện tợng hay quá trình ngời ta phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu.
Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các hiện
tợng hay quá trình kinh tế xã hội đợc sắp xếp theo một nguyên tắc
10
nhất định phù hợp với cấu trúc và các mối liên kết giữa các bộ phận
cấu thành với nhau của hiện tợng hay quá trình đó.
Do tính đa dạng của hiện tợng cũng nh xuất phát từ các yêu cầu
và mục đích khác nhau. Nên trong phân tích kinh tế ngời ta sử dụng
nhiều dạng hệ thống chỉ tiêu khác nhau .
Có thể phân biệt các dạng hệ thống chỉ tiêu theo một số tiêu
thức sau:
* Theo cấu trúc của hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống chỉ tiêu song song
và hệ thống chỉ tiêu hình tháp
- Hệ thống chỉ tiêu song song: Là tập hợp các chỉ tiêu biểu thị các
hiện tợng và quá trình nhất định dợc sắp xếp theo một đẳng cấp nhất
định.
- Hệ thống chỉ tiêu hình tháp: Là tập hợp các chỉ tiêu biểu thị các
hiện tợng và quá trình nhất định đợc sắp xếp theo một cấu trúc trong
đó bao gồm lớp chỉ tiêu song song, lớp chỉ tiêu trên là tổng hợp của
lớp chỉ tiêu dới và ngợc lại lớp chỉ tiêu dới là chi tiết hoá của lớp chỉ
tiêu trên.
* Theo đối tợng phản ánh có thể có các dạng hệ thống chỉ tiêu nh :
- Hệ thống chỉ tiêu chi phí
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Theo phơng pháp xây dựng có thể có các dạng sau
- Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phơng pháp thực nghiệm
- Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phơng pháp phân tích, tính
toán
- Hệ thống chỉ tiêu xây dựng bằng phơng pháp tơng tự
11
* Theo thời gian xuất hiện có thể có hệ thống chỉ tiêu kế hoạch,
thực hiện năm, quý, tháng
* Theo đơn vị đo: Ta có hệ thống chỉ tiêu đo bằng đơn vị hiện vật,
giá trị, bằng tiền .
Nhìn chung với các tiêu thức khác nhau thì có thể lập nên các hệ
thống chỉ tiêu khác nhau
1.2. Công tác lao động trong doanh nghiệp
vận tải
* Khái niệm lao động
+ Lao động và thị trờng lao động trong doanh nghiệp vận tải
thị trờng lao động của doanh nghiệp vận tải gồm: Cung và cầu về lao
động các loại
Cung về lao động: Những ngời lao động có khả năng về trình độ
nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong doanh nghiệp
đang tìm việc làm trên thị trờng.
Cầu về lao động: là số lợng, chất lợng và cơ cấu lao động mà
doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng để đảm bảo duy trì, phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa cung và cầu: Yếu tố phản ánh mối quan hệ
giữa ngời lao động và doanh nghiệp là yêu cầu của doanh nghiệp đối
với ngời lao động về khả năng lao động, sự đóng góp của họ cho doanh
nghiệp và tơng ứng là yêu cầu của ngời lao động đối với doanh nghiệp
về điều kiện làm việc, mức thù lao, công sức lao động mà họ sẽ đóng
góp. Đó chính là tiền lơng và tiền thởng.
12
Hình 2.1: Quan hệ lao động và thị trờng lao động trong doanh
nghiệp vận tải
* Phân loại lao động trong doanh nghiệp vận tải
Tuỳ theo mục đích của quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có
thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Thông thờng để phục vụ
cho công tác tổ chức quản lý, lao động đợc phân loại theo các tiêu thức
sau: theo nghề nghiệp, theo trình độ, theo tính chất tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo chế độ sử dụng lao
động
Trong doanh nghiệp vận tải lao động đợc phân loại nh sau
- Theo tính chất lao động đợc phân ra:
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
Lao động phục vụ
- Theo nghề nghiệp :
Lái xe
Phụ xe
Thợ bảo dỡng sửa chữa
Nhân viên điều hành
Hành chính quản trị
Lao động quản lý
Người lao động
(cần việc làm)
9
Doanh nghiệp
(cần sức lao động)
Khả năng lao động
Điều kiện lao động
Tiền lương, thưởng
13
Lao động khác
- Theo chế độ sử dụng lao động
Lao động trong biên chế
Lao động theo hợp đông dài hạn (trên một năm)
Lao động theo hợp đồng ngắn hạn (dới một năm)
Lao động hợp đồng theo công việc
Lao động thời vụ
- Theo trình độ gồm
Lao động đã qua đào tạo (sau đại học, đại hạc, trung cấp)
Lao động cha qua đào tạo (lao động phổ thông )
Nội dung công tác tổ chức lao động
+ Hình thành cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp
+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động
+ Đảm bảo yếu tố vật chất cho lao động
+ Tổ chức nơi làm việc hợp lý, tăng cờng công tác an toàn và
bảo hộ lao động
+ Đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
Trên phơng diện khác tổ chức lao động đợc xét đến hai mặt
+Quản lý lao động về mặt hành chính nhân sự (Yếu tố con ng-
ời ).
+ Quản lý lao động về mặt sử dụng lao động (Bố trí sử dụng lao
động hợp lý )
* Các hình thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp vận tải
* Đối với lái xe: Có thể áp dụng hình thức khoán cho các lái xe:
1xe 1 lái; 1xe 2 lái hoặc tổ chức cho lái xe làm việc theo ca.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét