Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Luận văn tốt nghiệp : "Đầu tư phát triển ngư nghiệp Nghệ An"

Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
khơi có trữ lợng lớn và giá trị kinh tế cao cha đợc khai thác là bao trong khi việc
khai thác các nguồn lợi vùng ven bờ đã vợt quá mức cho phép làm ảnh hởng đế sự
phát triển của các nguồn lợi và môi trờng sinh thái.Trong công tác nuôi trồng thuỷ
sản thì chỉ mới chú trọng đến việc tăng diện tích nuôi trồng mà cha đẩy mạnh việc
nuôi thâm canh, bán thâm canh tăng năng suất. Bên cạnh đó việc đầu t thiếu đồng
bộ giữa các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần đã gây
lãng phí rất lớn các nguồn lực và không nng cao đợc hiệu quả của đầu t trong lĩnh
vự đầu t của ngành thuỷ sản. Đứng trớc thực trạng đó thì một yêu cầu bức xúc đợc
đặt ra là với những tiềm năng to lớn đó thì chúng ta phải đầu t phát triển ngành
thuỷ sản nh thế nào để vừa khai thác các nguồn lợi một cách có hiệu quả phụ vụ
cho quá trình CNH-HĐH nền kinh tế xã hội của tỉnh vừa bảo đảm sự phát triển
bền vững của các nguồn lợi và bảo vệ môi trờng sinh thái Đây là một yêu cầu rất
cần thiết trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế ngành thuỷ sản nói
riêng và của nền kinh tế tỉnh Nghệ An nói chung, vì vậy tôi chọn đề tài "Đấu t
phát triển ng nghiệp Nghệ An "để nghiên cứu mong góp một phần bé nhỏ vào
trong quá trình xây dựng nền kinh tế tỉnh nhà. Đề tài gồm ba phầm lớn:

I-Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển ng nghiệp

II-Thực trạng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An
III-Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t cho ngành thuỷ sản Nghệ
An trong thời gian tới.
Nghiên cứu lĩnh vực đầu t phát triển ng nghiệp là một lĩnh vực khá phức tạp,cần
có nhiều kiến thức tổng hợp và sự hiểu biết về nhiều ngành nghề, lĩnh vực có tính
đặc thù. Nhng đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Hồng
Minh và các chú, các cô phòng Tổng hợp kế hoạch Sở kế hoạch và Đấu t Nghệ
An đã hớng dẫn, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành bài viết này.
Xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng biết ơn với sự giúp đỡ quý báu đó.
Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng đây là một đề tài khá phức tạp tài
liệu tham khải không nhiều, trình độ lý luận và kiến thức của bản thân còn nhiều
hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót và hại chế, vì vậy rất
mong đợc sự hớng dẫn chỉ bảo của thầy giáo và các chú, các cô.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang
5
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
chơng I
những lý luận chung về đầu t và đầu t phát
triển ng nghiệp
I- lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển
1- những khái niệm chung
1.1:Khái niệm về đầu t :
Đầu t hiểu theo nghĩa chung nhất là bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện
tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong t-
ơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ .
Những kết quả đạt đợc có thể là các mục tiêu kinh tế nh sự tăng lên của các
tài sản tài chính, tài sản vật chất, có thể là mục tiêu chính trị, văn hoá xã hội và
các nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất hơn trong nền sản xuất xã
hội.
Trong các kết quả đạt đợc do quá trình đầu t mang lại, những kết quả trực
tiếp của sự hi sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất,tài sản trí tuệ và nguồn
nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi, không chỉ đối với
ngời bỏ vốn đầu t mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế.
Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế.
Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t là sự quyết định sự ra đời,tồn tại và tiếp
tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đối với nền kinh tế,
đầu t quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội,là chìa khoá của sự tăng trởng
của nền kinh tế.
Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tợng đầu t cụ thể mà các mục tiêu đầu t
đợc chú trọng khác nhau và vì vậy trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể đầu
t khác nhau sẽ chọn những phơng pháp đầu t khác nhau nhằm đạt đợc mục tiêu
cao nhất có thể. Hiện nay dựa vào quá trình sở hữu và sử dụng vốn đầu t, ngời ta
chia hoạt động đầu t thành hai hình thức là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
- Đầu t trực tiếp là hoạt động đầu t mà chủ thể đầu t trực tiếp tham gia vào
hoạt động quản lý các hoạt đọng đầu t. Trong hình thức đầu t này, ngời đầu t trực
Trang
6
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
tiếp điều hành các hoạt động đầu t và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các kết
quả do hoạt động đầu t mang lại.
- Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t mà chủ thể đầu t chuyển quyền sử dụng
vốn đầu t cho ngời khác mà không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý các
hoạt động đầu t. ở trong hình thức này chủ thể đầu t chỉ hởng một phần lãi suất
nhất định mà không trực tiếp chịu trách nhiệm về hiệu quả của hoạt động đầu t.
Hiệu quả mang lại của một hoạt động đầu t là rất phong phú và đa dạng,
tuỳ vào từng đối tợng cụ thể mà đánh giá giá trị cũng nh tầm quan trọng của
những hiệu quả đó.Tuy nhiên đứng trên giác độ quản lý vĩ mô thì không phải mọi
hoạt động bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế
và đều đợc coi là đầu t của nền kinh tế.
- Đối với từng cá nhân hoặc đơn vị cơ sở thì mọi hoạt động bỏ tiền ra để
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đều đợc coi là các hoạt động
đầu t vì nó đem lại giá trị mới tăng thêm cho các cá nhân, đơn vị đầu t từ những
hoạt động bỏ tiền đó.
- Đối với nền kinh tế thì những hoạt động bỏ vốn ra tiến hành các hoạt động
đầu t mà tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế thì mới đợc gọi là hoạt động đầu t phát
triển. Các tài sản mới tăng tày có thể là : Máy móc nhà xởng mới tạo ra, là sức lao
động mới tăng thêm
Nh vậy đầu t phát triển là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản mới cho nền kinh
tế. Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có giữa các cá
nhân tổ chức không phải là đầu t phát triển của nền kinh tế.
Nhng xét trên một tổng thể thì đầu t thì đầu t dịch chuyển (đầu t tài chính,
đầu t thơng mại ) không tự nó vận động và tồn tại nếu không có đầu t phát triển
và ngợc lại đầu t phát triển có thể đạt đợc trên quy mô lớn nếu có sự tham gia của
các hình thức đầu t trên.
1.2. Vốn đầu t và hoạt động đầu t vốn
a-Vốn đầu t :
Là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là
tiền tiết kiệm của dân, và huy động từ các nguồn vốn khác đợc đa vào sử dụng
trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có,và tạo
những tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Vốn đầu t đợc sử dụng :
-Tái sản suất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm duy
trì các hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật mới đợc bổ sung hoặc mới đợc
đổi mới
Trang
7
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
-Tạo ra các tài sản lu động để duy trì sự hoạt động của các tài sản cố định
mới tăng thêm.
b- Hoạt động đầu t vốn:
Hoạt động đầu t vốn là quá trìng sử dụng vốn đầu t vào các hoạt động kinh
tế xã hội nhằm đạt đợc các mục đích đã định với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Do đó đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là quá trình tạo ra các tài sản mới cho
nền kinh tế nhằm duy trì những hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có
và tạo ra các tài sản vật chất mới.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì hoạt động đầu t là mộ bộ
phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tiềm lực của đơn vị cơ sở đó.
Nh vậy hoạt động đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹ
trong quá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm tạo ra tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hôị. Hoạt động
đầu t là một đòi hỏi khách quan của sự tồn tại và phát triển xã hội trong mọi nề
sản xuất khác nhau, là yếu tố quyến định sự tăng trởng là chìa khoá của sự phát
triển của nề kinh tế xã hội.
1.3. Các đặc tr ng của hoạt động đầu t .
- Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đàu t thờng là những
quyết định tài chính.Vốn đợc hiểu là các nguồn lực đợc tích luỹ trong quá khứ
đem sử dụng nhằm mục đích sinh lời vì vậy các quyết định đầu t thờng đợc xem
xét từ phơng diện tài chính (nguồn vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận ). Trên thực
tế các quyết định đầu t thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách và luôn
đợc xem xét từ các khía cạnh tài chính.
- Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài, khác với hoạt động th-
ơng mại và các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đây là một đặc trng có ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động đầu t vì với tính chất lâu dài của mình thì hoạt động đầu t sẽ
chịu rất nhiều tác động bất ổn định và không thể đoán trớc của điều kiện ngoại
cảnh.
- Hoạt động đầu t là hoạt động luôn đợc cân nhắc giữa các lợi ích trớc mắt
vvà lợi ích lâu dài, lợi ích cá nhân và lợi ích tệp thể cũng nh giữa các mục tiêu và
lợi ích của hoạt động đầu t đó.
- Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng tính rủi ro, hoạt động đầu t hoạt
động trong một môi trờng rộng lớn và chịu tác động của rất nhiều yếu tố bất định
cùng với tính chất lâu dài của hoạt động đầu t nên các kết quả trong thu đợc trong
tơng lai chỉ là những dự đoán.
Trang
8
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
2- Phân loại hoạt động đầu t
- Theo bản chất đối tợng đầu t :bao gồm đầu t :bao gồm đầu t cho các đối t-
ợng vật chất (đầu t cho tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng, máy móc,
thiết bị . ) Cho các đối tợng tài chính( đầu t mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng
khoán . )và đầu t cho các tài sản phi vật chất ( đầu t tài sản trí tụê, nguồn nhân
lực .)
- Theo cơ cấu tái sản suất có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu t theo
chiều rộng và đầu t theo chiều sâu. Trong đó đầu t theo chiều rộng cần vốn lớn,
nằm kê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần để thu hồi vốn đầu t
dài, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ rủi ro và mạo hiểm cao. Còn đầu t theo chiều
sâu đòi hỏi vốn ít, thời gian ngắn và độ mạo hiểm không cao bằng đầu t theo
chiều rộng.
- Theo phân cấp quản lý hoạt động đầu t, điều lệ quản lý đầu t và xây dựng
theo Nghị Định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996, phân thành ba nhóm A, B và C
tuỳ theo từng tính chất và qui mô của dự án. Trong đó nhóm A do Thủ Tớng Chính
Phủ quyết định, nhóm B,C do bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quyến định
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t, có thể chia các
hoạt động đầu t thành, đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển
khao học kỹ thuật, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội . Các hoạt
động đầu t này có quan hệ tơng hỗ lẫn nhau.
- Theo đặc điểm của hoạt động đầu t, các hoạt động đầu t đợc chia thành:
+Đầu t cơ bản nhằm tài sản xuất các tài sản cố định
+Đầu t vần hành nhằm tái sản xuất các tài sản lu động cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cơ
sở hiện có.
Đầu t cơ bản quyết định quy mô tính chất của đầu t vận hành, đầu t vận hành
tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng. trong đó đầu t
cơ bản thuộc đầu t dài hạn, đặc điểm kĩ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian
thu hồi vốn lâu còn đầu t vận hành chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm
kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t kông quá phức tạp.
- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất
xã hội, có thể phân chia hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu
t thơng mại và đầu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là loại đầu t mà thời gian thực hiện và thời gian thu hồi
vốn nhanh, độ mạo hiểm không cao vốn lu chuyển nhanh và dễ chuyển đổi vốn
cũng nh hình thức đầu t. Nhng xét trong phạm vi một nớc thì hoạt động đầu t này
không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ luân chuyển giá trị sử dụng từ ng-
ời này sang ngời khác.
Trang
9
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn vốn lớn, thời gián thực hiện lâu, yêu cầu
kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t phức tạp, vốn nằm ứ đọng chậm luân
chuyển thời gian thu hồi vốn dài, độ rủi ro cao phải chịu tác động của nhiều yếu tố
bất định trong tơng lai. Hoạt động đầu t này là điều kiện tiên quyết để tạo ra
những năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế. Do đó trên giác đọ điều tiết vĩ mô,
nhà nớc thông qua các cơ chế chính sách của mình làm sao để hớng đợc các nhà
đầu t không chỉ đầu t vào các lĩnh vực thơng mại mà vào cả lĩnh vực sản xuất,
theo các định hớng và mục tiêu đã định trớc trong định hớng phát triển kinh tế xã
hội của cả nớc
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
của các kết quả đầu t có thể chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn và đầu t
dài hạn.
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t đợc chia thành đầu
t trực tiếp và đầu t gián tiếp
+ Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t trong đó chủ đầu t không trực tiếp tham
gia vào quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t dới các hình thức nh hỗ
trợ không hoàn lại, hỗ trợ với lãi suất thấp giữa các chính phủ, là hoạt động đầu t
tài chính của các cá nhân các đơn vị và các tổ chức kinh tế
+ Đầu t trực tiếp là loại hình đầu t trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết của đầu t : đầu t trực
tiếp lại đợc chia thành hai loại là đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển
Đầu t dịch chuyển là loại đầu t trong đó ngời đầu t bỏ tiền ra mua lại
một số cổ phiếu đủ lớn để nắm quyền chi phối và điều hành công ty. Trong trờng
hợp này đầu t không làm tăng tài sản của công ty mà chỉ chỉ thay đổi quyền sở
hữu các cổ phần của doanh nghiệp.
- Theo nguồn vốn đầu t :
+Vốn huy động trong nớc ( Vốn tích luỹ từ ngân sách,của doanh nghiệp,
tiết kiệm của dân c )
+ Vốn huy động từ nớc ngoài ( Vốn đầu t gián tiếp (ODA) vốn đầu t trực
tiếp (FDI)
- Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và theo vùng kinh tế của đất nớc) cách
phân chia này phản ánh cơ cấu đầu t theo vùng kinh tế của đất nớc, ảnh hởng của
vốn đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phơng.
Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,
ngời ta còn chia đầu t theo quan hệ sở hữu, theo qui mô và theo các tiêu thức khác
nữa.
3- Vai trò của đầu t phát triển

Trang
10
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
3.1. Trên giác độ nền kinh tế:
3.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của
nền kinh tế.
*Về mặt tổng cầu : Đầu t là một yếu tố chiếm trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Nghân hành Thế giới, đầu t thờng chiếm 24-28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động
của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t tổng
cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho đờng tổng cầu tăng (đờng D
0
dịch chuyển sang D
1
) kéo sản lợng cân bằng từ Q
0
-Q
1
và giá cả của các đầu vào từ
P0-P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1.
* Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S
dịch chuyển sang S') kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1-Q2và do đó giá cả
sản phẩm giảm từ P1-P2.Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng từ đó
khuyến khích hơn nữa sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản
để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng
cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội (xem hình dới)
P

P1 E1
P0 E0

P2 E2
0 Q
0
Q
1
Q
2

3.1.2 Đầu t tác động đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tăng hay
giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn
định của nền kinh tế của mọi quốc gia
Trang
11
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
3.1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nớc.
Vốn đầu t
ICOR=
Mức tăng GDP
Từ dố suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề bảo
đảm các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản lợng quốc dân dự
kiến. Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu, tạo đà
cho sự cất cánh của nề kinh tế
Đối với Việt Nam, để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổng sản
phẩm quốc nội theo dự tính của các nhà kinh tế thì cần một khối lợng vốn đầu t
gấp 3,5 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%
1.1.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển
tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối vớ các ngành
nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để
đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính sách đầu t quyết
định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng
trởng nhanh ở toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t cố tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, chính trị, kinh
tế của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, là bàn đạp thúc đẩy
những vùng khác cùng phát triển.
1.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất n-
ớc.
Trang
12
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
Công nghiệp là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng tăng cờng khả năng công nghệ của đất n-
ớc ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt
Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với khu vực và thế giới. Theo UNIDO, nếu chia quá
trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 đang
ở giai đoạn 1 và 2. Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ.
Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình CNH-HĐH đất nớc sẽ gặp rất nhiều
khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và
vững chắc
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.nh xây dựng
nhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn lu động
Đối với các tổ chức, cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận cho
bản thân mình) đang tồn tại thì để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa
lớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Tất cả những hoạt động chi phí này đều là hoạt dộng đầu t
II- sự cần thiết phải đầu t phát triển ngành thuỷ sản
Việt Nam là một quốc gia có dân số đông, mật độ dân số cao đặc biệt là
vùng thành thị và vùng đồng bằng ven biển, nhìn chung nớc ta vẫn đang là một n-
ớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật nghèo nàn thiếu thốn do đó
mặc dù nớc ta có nhiều tài nguyên phong phú nhng chúng ta đã không đầu t khai
thác các nguồn lực đó một cánh có hiệu quả cao, đặc biệt là các nguồn lực đòi hỏi
vốn đầu t lớn trình độ kĩ thuật công nghệ cao.Với điều kiện nền kinh tế còn nhiều
khó khăn và lạc hậu thì trong những năm qua vùng đồng bằng ven biển của Việt
Nam chủ yếu vẫn tập trung vào đầu t phát triển nông nghiệp với hình thức phát
triển hộ gia đình là chủ yếu do đó quy mô xản xuất nhỏ hẹp giá trị sản phẩm hàng
hoá không cao, bân cạnh đó đất nông nghiệp ngày một thu hẹp do sự phát triển
không ngừng của các ngành công nghiệp và dịch vụ trong khi dân số vẫn không
ngừng tăng trởng với một tỷ lệ khá cao đã tạo áp lực lớn đối với ngành nông
nghiệp và tỷ lệ lao động thất nghiệp ở vùng đồng bằng ven biển ngày một cao. Từ
khi Đảng và Nhằ nớc ta thực hiện đờng lối mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế xã hội
không ngừng tăng trởng về mọi mặt, nguồn vốn đầu t không ngừng đợc tăng cờng
(cả về vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn huy động trong dân và vốn đầu t của nớc
ngoài) là một điều kiện rất thuận lợi để chúng ta đầu t khai thác các nguồn lực lớn
Trang
13
Luận văn tối nghiệ
p Phạm xuân Bình- đầu t -k38
có giá trị kinh tế cao nhng đỏi hỏi vốn lớn và yêu cầu kĩ thuật cao mà trớc đây
chúng ta cha thể tiến hành đầu t đúng mức và có hiệu quả cao đợc.Trong đó việc
tiến hành đầu t phát triển ngành thuỷ sản là một trong những u tiên hàng đầu trong
quá trình đầu t phát triển kinh tế xã hội của đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Nh đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã xác định "Ngành kinh tế thuỷ sản là một
trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế, việc đầu t phát triển ngành
thuỷ sản một cách có hiệu quả có vai trò rất lớn trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc".
Thuỷ sản là một trong những nguồn lực rất lớn trong quá trình đầu t xây
dựng và phát triển nền kinh tế xã hội của nớc ta. Với 3260km chiều dài bờ biển và
hơn 1 triệu km
2
vùng biển đặc quyền kinh tế, biển có nhiều loài hải sản có trữ lợng
lớn và giá trị kinh tế cao, cùng với hàng trăm ngàn ha diện tích nuôi trồng thuỷ
sản cả mặn lợ và nớc ngọt. Nhng đặc điểm của đầu t phát triển ngành thuỷ sản là
yêu cầu một lợng vốn lớn, kĩ thuật phức tạp và độ rủi ro cao do phải chịu tác động
rất lớn của điều kiện thời tiết rự nhiên do đó trong những năm trớc do khó khăn
của nền kinh tế nên chúng ta cha đầu t phát triển ngành thuỷ sản cha đúng mức,
việc khai thác các tiềm năng thuỷ sản còn hạn chế và lãng phí. Ngành thuỷ sản là
một ngành có phạm vi hoạt động rộng lớn và đa dạng về loại hình hoạt động nh
nuôi trồng khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần.
Mỗi loại hình hoạt động của ngành thuỷ sản có một vai trò quan trong
trong qúa trình phát triển của ngành cũng nh trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội.Từng loại hình của hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản có những yêu cầu
và đặc điểm kĩ thật khác nhau; nh trong nuôi trồng thờng yêu cầu lợng vốn đầu t ít
vốn, đầu t quay vòng nhanh và yêu cầu về kĩ thuật không cao đặc biệt là nuôi
trồng nớc ngọt còn trong khai thác và chế biến hải sản thì lại yêu cầu một lợng
vốn lớn và đòi hỏi kĩ thuật cao, ngợc lại hoạt động khai thác và chế biến hải sản
mang tính chất sản xuất hàng hoá cao hơn và có giá trị kinh tế cao hơn nuôi trồng.
Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và điều kiện cụ thể của nền kinh tế mà các
loại hình này đợc u tiên phát triển khác nhau, nh trong điều kiện của nớc ta hiện
nay bên cạnh việc khuyến khích đầu t phát triển nuôi trồng với hình thức phát
triển nghề cá nhân dân thì chúng ta không ngừng đầu t phát triển khai thác hải sản
nhằm tạo ra một lợng nguyên liệu lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến và chế
biến xuất khẩu,trong khi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sở vật
chất kĩ thật còn thiếu thốn lạc hậu thì u tiên hàng đầu trong thời kì này vẫn là đầu
t phát triển nuôi trồng thuỷ sản và khai thác các nguồn lợi hải sản , trong khai thác
các nguồn lợi hải sản thì bên cạnh việc đầu t cho khai thác xa bờ cũng cần phải có
những biện pháp tích cực nhằm khai thác hợp lý các nguồn vùng ve bờ vừa bảo
đảm cho sự phát triển bền vững của các nguồn lợi. Sau khi hai lĩnh vực này đã
phát triển đủ mạnh thì yêu cầu lúc này là phát triển các ngành còn lại nh chế biến
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét