Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014
Đề nghị tham gia ý kiến vào dự thảo thông tư hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lí văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc
1
ỦY BAN DÂN TỘC
Số: /2011/TT-UBDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ơ
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
về lĩnh vực công tác Dân tộc
Căn cứ Nghị ñịnh số 60/2008/Nð-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính
phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân
tộc;
Căn cứ Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Ủy ban Dân tộc hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ðỊNH CHUNG
ðiều 1. Phạm vi ñiều chỉnh và ñối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.
2. Thông tư này áp dụng ñối với các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, các cơ
quan, ñơn vị và cá nhân liên quan.
ðiều 2. Văn bản thuộc ñối tượng kiểm tra, xử lý
Văn bản ñược kiểm tra và xử lý theo quy ñịnh tại Thông tư này bao gồm:
1. Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau ñây gọi tắt là Bộ
trưởng, Chủ nhiệm); Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Chủ nhiệm với Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thông tư của thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ
ban hành có liên quan ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
2. Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
(sau ñây gọi tắt là cấp tỉnh); Quyết ñịnh, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên
quan ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
2
3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không ñược ban hành bằng
hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có
thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có
thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc hoặc của Bộ, ngành, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành liên quan ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân
tộc khi nhận ñược yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan thông
tin ñại chúng, hoặc do cán bộ công chức, viên chức phát hiện trong quá trình kiểm
tra cũng ñược kiểm tra, xử lý theo quy ñịnh tại Thông tư này, bao gồm:
a) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành nhưng không ñược
ban hành bằng hình thức thông tư, thông tư liên tịch; Văn bản có chứa quy phạm
pháp luật của Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nhưng không ñược ban hành
bằng hình thức nghị quyết; Văn bản có chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành nhưng không ñược ban hành bằng hình thức quyết ñịnh, chỉ
thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ:
thông tư, nghị quyết, quyết ñịnh, chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản
quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ: công văn, thông cáo,
thông báo, quy chế, ñiều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản hành
chính khác) do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ban hành: Thủ trưởng các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng
ñơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, ban hành hoặc do Chủ tịch Hội ñồng nhân dân,
Thường trực Hội ñồng nhân dân, các cơ quan của Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành (bao gồm cả văn bản có thể thức, nội dung như trên
ñược ký thừa lệnh).
ðiều 3. Mục ñích kiểm tra văn bản
Việc kiểm tra văn bản ñược tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái
pháp luật, ñể kịp thời ñình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo ñảm tính hợp hiến,
hợp pháp, tính thống nhất và ñồng bộ của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành,
ñồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác ñịnh trách nhiệm của cơ
quan, người ñã ban hành văn bản trái pháp luật, ñể nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
ðiều 4. Nội dung kiểm tra văn bản
3
Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, ñánh giá và kết luận về tính hợp
hiến, hợp pháp của văn bản ñược kiểm tra theo các nội dung sau:
1. Có căn cứ cho việc ban hành văn bản và căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành
văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp
lý cao hơn ñang có hiệu lực hoặc ñã ñược ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu
lực tại thời ñiểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời ñiểm với văn bản
ñược ban hành ñó, bao gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền
quy ñịnh về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản;
b) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền
quy ñịnh về vấn ñề thuộc ñối tượng, phạm vi ñiều chỉnh của văn bản.
2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành ñúng thẩm quyền gồm thẩm quyền
về hình thức và thẩm quyền về nội dung:
a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản
chỉ ñược ban hành văn bản theo ñúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp
luật ñã ñược quy ñịnh cho cơ quan, người có thẩm quyền ñó;
b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ ñược ban
hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình ñược pháp luật cho
phép hoặc ñã ñược phân công, phân cấp. Thẩm quyền này ñược xác ñịnh trong các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy ñịnh về phân công, phân
cấp, quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ
quan, từng cấp, từng ngành ñối với từng lĩnh vực.
3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy ñịnh của pháp luật hiện hành, cụ thể
là:
a) Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành phải phù hợp với Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của
Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết ñịnh của Chủ tịch nước, nghị ñịnh, nghị
quyết liên tịch của Chính phủ, quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ và thông tư của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ ñó quản lý;
b) Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh; Quyết ñịnh, Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh,
quyết ñịnh của Chủ tịch nước, nghị ñịnh, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết
4
ñịnh của Thủ tướng Chính phủ và thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, chủ
nhiệm.
4. Văn bản ñược ban hành phải trình bày ñúng thể thức, kỹ thuật theo quy
ñịnh của pháp luật hiện hành.
5. Văn bản ñược ban hành phải tuân thủ ñầy ñủ các quy ñịnh về trình tự, thủ
tục xây dựng, ban hành theo quy ñịnh của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện
văn bản có nội dung trái pháp luật thì Ủy ban Dân tộc phải xem xét trình tự, thủ tục
xây dựng và ban hành văn bản ñể làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý
trách nhiệm cơ quan, người ñã ban hành văn bản trái pháp luật ñó, cũng như cơ
quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm ñịnh, thông qua văn bản có
nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
ðiều 5. Cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật của văn bản
ñược kiểm tra
Văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật của văn bản
ñược kiểm tra phải bảo ñảm các ñiều kiện sau ñây:
1. Văn bản phải có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản ñược kiểm tra do cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành.
Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp
luật của văn bản ñược kiểm tra có quy ñịnh khác nhau về cùng một vấn ñề, thì áp
dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý ñể kiểm tra ñều do một cơ
quan ban hành về cùng một vấn ñề nhưng có quy ñịnh khác nhau, thì áp dụng quy
ñịnh của văn bản ñược ban hành sau; ñối với các Thông tư do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy ñịnh khác
nhau về cùng một vấn ñề, liên quan ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân
tộc, thì áp dụng Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
2. Văn bản ñang có hiệu lực hoặc ñã ñược ký ban hành, thông qua nhưng chưa
có hiệu lực tại thời ñiểm kiểm tra.
Thời ñiểm kiểm tra văn bản là thời ñiểm cơ quan, người có thẩm quyền ký
ban hành, thông qua văn bản ñược kiểm tra và phát sinh thẩm quyền, trách nhiệm
kiểm tra văn bản của Ủy ban Dân tộc.
a) Văn bản ñang có hiệu lực tại thời ñiểm kiểm tra:
Thời ñiểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ñược xác ñịnh theo
quy ñịnh tại ðiều 78 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và ðiều 51 của
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân
5
dân. ðồng thời, các văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật
của văn bản ñược kiểm tra phải chưa hết thời hạn có hiệu lực ñược quy ñịnh trong
các văn bản ñó; chưa ñược thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước
ñã ban hành văn bản ñó; chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Văn bản ñã bị ñình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực theo quy ñịnh tại ðiều 80 của
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và ðiều 52 của Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không ñược sử
dụng làm cơ sở pháp lý ñể kiểm tra văn bản từ thời ñiểm ngưng hiệu lực cho ñến
thời ñiểm tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quyết ñịnh của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
b) Văn bản ñã ñược ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại thời ñiểm
kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời ñiểm có hiệu lực của văn bản
ñược kiểm tra, bao gồm: Văn bản ñược ñưa vào làm căn cứ pháp lý ñể ban hành văn
bản ñược kiểm tra; Văn bản liên quan ñến việc xác ñịnh nội dung trái pháp luật của
văn bản ñược kiểm tra.
ðiều 6. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm
1. Bãi bỏ, sửa ñổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác
thay thế ñối với văn bản do mình ban hành trái pháp luật.
2. Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Thủ tướng Chính
phủ ñình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp
luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành liên quan ñến lĩnh vực
quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
3. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ñình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội
ñồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Ủy ban Dân tộc.
4. ðình chỉ việc thi hành và ñề nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ quyết ñịnh, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.
5. Thực hiện những thẩm quyền khác khi ñược Chính phủ hoặc Thủ tướng
Chính phủ giao trong việc xử lý văn bản trái pháp luật.
6. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực
hiện các quy ñịnh tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 ðiều này.
ðiều 7. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
6
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm sau khi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo
quy ñịnh (kể cả trường hợp văn bản ñược xử lý bằng hình thức ñính chính) có trách
nhiệm phải công khai quyết ñịnh xử lý văn bản trái pháp luật, ñưa tin trên phương
tiện thông tin ñại chúng, ñăng trên Công báo, ñăng trên trang thông tin ñiện tử của
cơ quan ban hành văn bản hoặc ñược niêm yết theo quy ñịnh tại ðiều 8 của Nghị
ñịnh số 40 ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật (sau ñây gọi tắt là Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP) và quy ñịnh của Chính
phủ về công báo.
2. Việc công khai kết quả xử lý văn bản trái pháp luật quy ñịnh tại khoản 1
ðiều này cũng ñược áp dụng ñối với kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của Ủy ban
Dân tộc tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. ðối với các văn bản quy ñịnh tại
khoản 3 ðiều 2 của Thông tư này thì kết quả xử lý phải ñược gửi cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân mà trước ñó văn bản ñã ñược gửi; nếu văn bản ñó ñã ñược ñăng trên
Công báo, ñưa tin trên các phương tiện thông tin ñại chúng, ñăng trên trang thông tin
ñiện tử của cơ quan ban hành hoặc ñược niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải ñược
công khai ñăng, ñưa tin trên các phương tiện thông tin ñó.
Chương II
TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
ðiều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
1. Các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm tự kiểm tra ñối với
các văn bản do Vụ, ñơn vị mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực
hiện việc tự kiểm tra các văn bản do Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành hoặc liên tịch
ban hành và văn bản khác của Ủy ban Dân tộc.
ðiều 9. Gửi văn bản và phối hợp ñể tự kiểm tra, xử lý
1. ðối với Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ñã ñược ký ban hành, khi phát
hành văn bản, ñơn vị phát hành văn bản có trách nhiệm ñồng thời gửi 01 văn bản
cho Vụ Pháp chế ñể thực hiện việc tự kiểm tra. Khi phát hiện văn bản trái pháp luật
hoặc không còn phù hợp, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo ngay cho ñơn vị
chủ trì soạn thảo, trình văn bản, ñồng thời phối hợp trao ñổi ñể thống nhất những nội
dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, thống nhất các biện pháp xử lý và
chuẩn bị dự thảo văn bản, báo cáo với Bộ trưởng, Chủ nhiệm ñể kịp thời xử lý theo
thẩm quyền.
7
2. ðối với Thông tư liên tịch, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tự kiểm tra các nội
dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc, ñồng thời phối hợp với
các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, cơ quan ñã ký văn bản liên tịch ñể kiểm tra
toàn bộ nội dung văn bản. Trường hợp phát hiện văn bản trái pháp luật hoặc không
còn phù hợp thì việc trao ñổi, thảo luận và kiến nghị xử lý cũng phải có sự phối hợp
giữa các cơ quan ñã ký văn bản liên tịch.
ðiều 10. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra
1. ðối với các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban:
a) Thủ trưởng các Vụ, ñơn vị phân công nhóm chuyên viên, trong ñó có
chuyên viên chịu trách nhiệm chính thực hiện việc tự kiểm tra;
b) Nhóm chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện việc tự kiểm tra có trách
nhiệm nghiên cứu, kiểm tra lại toàn bộ văn bản theo quy ñịnh tại ðiều 4 Thông tư
này ñể xem xét, ñánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản ñược kiểm tra;
c) Chuyên viên chịu trách nhiệm chính thay mặt nhóm kiểm tra báo cáo tóm
tắt bằng văn bản với Thủ trưởng các Vụ, ñơn vị tự kiểm tra về kết quả kiểm tra;
d) Thủ trưởng các Vụ, ñơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào văn bản,
chuyển toàn bộ kết quả kiểm tra ñến Vụ Pháp chế ñể xem xét, tổng hợp trình Bộ
trưởng, Chủ nhiệm.
2. ðối với Vụ Pháp chế:
a) Vụ Pháp chế làm ñầu mối trong việc tự kiểm tra văn bản của Ủy ban Dân
tộc. Khi tiếp nhận kết quả văn bản tự kiểm tra của các Vụ, ñơn vị, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế phân công nhóm chuyên viên chịu trách nhiệm thực hiện. Tùy theo yêu cầu
của văn bản ñược kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế quyết ñịnh việc mời cộng tác
viên tham gia thực hiện việc kiểm tra văn bản;
b) Nhóm chuyên viên, cộng tác viên ñược phân công có trách nhiệm nghiên
cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, ñối chiếu nội dung văn bản ñược kiểm tra, xem xét,
ñánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản ñược kiểm tra;
c) ðối với văn bản liên tịch mà Ủy ban Dân tộc tham gia ký ban hành, phạm
vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban
Dân tộc, ñồng thời có sự phối hợp với tổ chức pháp chế hoặc các Vụ, ñơn vị khác
của Bộ, cơ quan ngang Bộ ñã liên tịch ký văn bản ñể kiểm tra toàn bộ nội dung văn
bản.
3. Chuyên viên chịu trách nhiệm chính thay mặt nhóm kiểm tra báo cáo tóm
tắt với Vụ trưởng Vụ Pháp chế về quá trình thực hiện kiểm tra, những nội dung ñã
ñược kiểm tra và ý kiến kết luận của nhóm về văn bản ñược kiểm tra. Báo cáo cũng
8
phải nêu rõ những ý kiến chưa thống nhất (nếu có) và quan ñiểm của chuyên viên
chịu trách nhiệm chính về vấn ñề ñó.
4. Trong trường hợp nhóm kiểm tra thống nhất kết luận văn bản có nội dung
trái pháp luật thì chuyên viên chịu trách nhiệm chính lập “Phiếu kiểm tra văn bản”
(theo mẫu số 1) theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và “Hồ sơ về văn bản có
nội dung trái pháp luật” trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
5. Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản
của nhóm kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong ñơn vị
hoặc với các ñơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận.
ðiều 11. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
1. ðối với các văn bản trái pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế lập hồ sơ kiểm
tra văn bản và báo cáo ngay với Bộ trưởng, Chủ nhiệm ñể xem xét, thực hiện việc xử
lý theo quy ñịnh tại ðiều 6 Thông tư này.
2. ðối với văn bản trái pháp luật, báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản của Vụ
Pháp chế gồm những nội dung sau:
a) Xem xét, ñánh giá nội dung, mức ñộ trái pháp luật của văn bản và ñề xuất
biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có), thời hạn xử lý ñối
với văn bản ñó;
b) Xác ñịnh nguyên nhân, trách nhiệm của công chức, viên chức tham mưu
soạn thảo, thẩm ñịnh văn bản.
ðiều 12. Xem xét, xử lý trách nhiệm ñối với người, cơ quan ban hành văn
bản trái pháp luật
Việc xem xét, xử lý trách nhiệm ñối với người, cơ quan ñã ban hành văn bản
trái pháp luật ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 34 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-
CP.
Chương III
KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
ðiều 13. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện
việc kiểm tra theo thẩm quyền ñối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
ðiều 14. Gửi văn bản ñến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra
9
1. ðối với Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ; Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh; Quyết ñịnh, Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh liên quan ñến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc,
trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi văn bản ñược ký ban
hành, thông qua, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan chủ trì
soạn thảo phải gửi văn bản ñến Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Pháp chế).
Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy ñịnh tại khoản này ghi
rõ trong mục "Nơi nhận" của văn bản, tên của Ủy ban Dân tộc.
2. ðối với văn bản quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 2 Thông tư này, các cơ quan khi
nhận ñược yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan thông tin ñại
chúng phải gửi cho Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Pháp) ñể kiểm tra, xử lý theo quy ñịnh.
ðiều 15. Thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm bằng văn bản về kết
quả kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, dự kiến biện pháp xử lý; trình Bộ
trưởng ký văn bản thông báo cho cơ quan, người ñã ban hành văn bản tự kiểm tra,
xử lý theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan, người ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
không xử lý theo ñúng thời hạn quy ñịnh hoặc kết quả xử lý ñó không phù hợp thì
Vụ Pháp chế báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm tiến hành xử lý văn bản
theo quy ñịnh tại ðiều 6 của Thông tư này.
ðiều 16. Quy trình thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
1. Vụ Pháp chế Ủy ban Dân tộc phải mở "Sổ văn bản ñến" ñể theo dõi việc gửi
và tiếp nhận văn bản ñược gửi ñến ñể kiểm tra.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế phân công nhóm chuyên viên, trong ñó có chuyên
viên chịu trách nhiệm chính, cộng tác viên tiến hành kiểm tra văn bản.
3. Người ñược phân công kiểm tra có trách nhiệm ñối chiếu nội dung văn bản
ñược kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái pháp luật quy
ñịnh tại ðiều 6 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP và ðiều 5 của Thông tư này ñể xem
xét, ñánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản ñược kiểm tra.
4. Người ñược phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng,
năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình ñã kiểm tra (ñể xác nhận việc kiểm
tra, thời ñiểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản ñã ñược
phân công kiểm tra.
10
5. Khi phát hiện nội dung của văn bản ñược kiểm tra có dấu hiệu trái pháp
luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và ñề xuất xử lý thông
qua "Phiếu kiểm tra văn bản".
Tùy theo mức ñộ, nội dung trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra, và hậu
quả của nội dung trái pháp luật gây ra ñối với xã hội và trên cơ sở tính chất, mức ñộ
lỗi của cơ quan, người ñã ban hành văn bản, người kiểm tra văn bản có thể ñề xuất:
a) Xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật với các hình thức: ñình chỉ việc thi
hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. Trường hợp văn
bản ñược kiểm tra chỉ sai về căn cứ pháp lý ñược viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình
bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy ñịnh của pháp luật thì thực hiện việc
ñính chính ñối với những sai sót ñó;
b) Xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ñã ban hành
văn bản trái pháp luật theo quy ñịnh của pháp luật về trách nhiệm kỷ luật, trách
nhiệm hình sự theo quy ñịnh của pháp luật. Người kiểm tra văn bản cũng ñề xuất
việc xem xét, xử lý trách nhiệm nói trên ñối với cán bộ, công chức trong quá trình
tham mưu soạn thảo, thẩm ñịnh, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật trong
trường hợp người ñó có lỗi.
6. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập "Hồ sơ về văn
bản có nội dung trái pháp luật" và trình Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
Hồ sơ bao gồm: Văn bản ñược kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác
ñịnh nội dung trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và
các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
7. Vụ trưởng Vụ pháp chế báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm ñể thông báo nội
dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản ñược kiểm tra ñể cơ quan, người ñã ban
hành văn bản ñó tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho Ủy ban Dân tộc theo
quy ñịnh của pháp luật.
Văn bản thông báo cần phải có các nội dung cơ bản sau ñây: Tên văn bản
ñược kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý ñể xác ñịnh nội dung trái
pháp luật của văn bản ñược kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản
ñược kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người ñã ban hành văn bản ñó tự kiểm tra, xử lý và
thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý theo quy ñịnh của pháp luật.
8. Trường hợp Ủy ban Dân tộc không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan
có văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý theo quy ñịnh thì Ủy ban
Dân tộc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp theo quy ñịnh của Nghị
ñịnh số 40/2010/Nð-CP.
11
Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của Ủy ban Dân tộc; văn bản ñược kiểm tra;
cơ sở pháp lý ñể kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có);
các công văn thông báo của Ủy ban Dân tộc; các văn bản giải trình, thông báo kết
quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản ñược kiểm tra và các tài liệu khác có
liên quan.
9. Ủy ban Dân tộc mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật"
ñể theo dõi, ñôn ñốc việc xử lý văn bản của các cơ quan theo mẫu ñược ban hành
kèm theo Thông tư này (mẫu số 02).
Chương IV
CHẾ ðỘ BÁO CÁO VÀ ðIỀU KIỆN BẢO ðẢM CHO CÔNG TÁC
KIỂM TRA VĂN BẢN
ðiều 17. Chế ñộ báo cáo
1. ðịnh kỳ sáu (06) tháng và hằng năm các cơ quan, ñơn vị thuộc Uỷ ban Dân
tộc có trách nhiệm báo cáo công tác tự kiểm tra văn bản, gửi về Vụ Pháp chế chậm
nhất vào ngày 05/06 và ngày 05/12. Thời ñiểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng tính từ
ngày 01/12 của năm trước ñến 31/5 của năm báo cáo; Thời ñiểm lấy số liệu báo cáo
hằng năm tính từ 01/12 của năm trước ñến 30/11 của năm báo cáo.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý văn bản báo
cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm; ñồng thời lập báo cáo sáu (06) tháng và báo cáo năm về
công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp.
ðiều 18. ðiều kiện bảo ñảm cho công tác kiểm tra văn bản
1. Kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản:
a) Kinh phí bảo ñảm cho công tác kiểm tra văn bản ñược dự toán chung trong
kinh phí hoạt ñộng thường xuyên hằng năm của Uỷ ban Dân tộc do ngân sách nhà
nước cấp;
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng kế
hoạch kinh phí kiểm tra văn bản hằng năm trình Lãnh ñạo Uỷ ban phê duyệt;
c) Việc quản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra văn bản thực hiện theo quy ñịnh
của pháp luật.
2. Công chức chuyên trách kiểm tra văn bản
Vụ trưởng Vụ Pháp chế phân công công chức của Vụ chuyên trách công tác
kiểm tra văn bản theo quy ñịnh tại ðiều 39 Nghị ñịnh số 40/2010/Nð-CP.
12
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ðiều 19. Hiệu lực thi hành
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế
Quyết ñịnh số 03/2007/Qð-UBDT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc
về việc ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
ðiều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
thông tư này.
2. Thủ trưởng các Vụ, ñơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm triển khai
tổ chức thực hiện Thông tư này tại Vụ, ñơn vị mình.
3. Vụ Pháp chế và các Vụ, ñơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với các
cơ quan, ñơn vị chức năng của các Bộ, ngành trong việc kiểm tra văn bản theo thẩm
quyền và văn bản liên tịch.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, ñề nghị kịp thời
phản ánh về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ pháp chế) ñể tổng hợp trình Bộ trưởng, Chủ
nhiệm xem xét quyết ñịnh.
Nơi nhận:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HðND và UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, Wesbsite UBDT;
- Các Phó Chủ nhiệm UBDT;
- Các Vụ, ñơn vị thuộc UBDT;
- Lưu: VT, PC (10 bản)
.
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Giàng Seo Phử
13
Mẫu số: 01
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số … /2011/TT-UBDT ngày /… /2011
của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc)
Người kiểm tra văn bản:
Cơ quan/ñơn vị công tác:
Văn bản ñược kiểm tra*:
Ý kiến của người kiểm tra STT** Dấu hiệu trái
pháp luật
Cơ sở pháp lý
Về dấu hiệu trái
pháp luật
ðề xuất xử lý
1.
2.
…
Xác nhận của Vụ trưởng Vụ pháp chế Người kiểm tra
(ký, ghi rõ họ, tên)
* Ghi rõ tên, số, ký hiệu: ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu
văn bản
** Ghi lần lượt các dấu hiệu trái pháp luật
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét