Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định Số: 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ docx

hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước uỷ quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.
Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành
tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên
ngành có liên quan.
3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành
nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu
Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng
chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở
kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu
Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của
doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp
luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không
yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ
hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật
chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
1. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ
thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác
nhận vốn pháp định áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám
đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), Chủ tịch Hội đồng
quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty cổ phần), tất cả các
thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) và chủ sở hữu doanh nghiệp
tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) phải chịu trách nhiệm về tính trung
thực và chính xác của số vốn được xác nhận là vốn pháp định khi thành lập
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm mức vốn điều lệ thực tế
không thấp hơn mức vốn pháp định đã được xác nhận trong cả quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
5
3. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung
ngành, nghề phải có vốn pháp định thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký
bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, trừ trường hợp vốn chủ sở hữu được
ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất lớn
hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định.
4. Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
Điều 8. Quyền đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động kinh
doanh
1. Doanh nghiệp có quyền chủ động đăng ký kinh doanh và hoạt động
kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến của bất kỳ cơ
quan nhà nước nào, nếu ngành, nghề kinh doanh đó:
a) Không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
2. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì doanh nghiệp được
quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định.
Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh khi không đủ điều kiện theo quy
định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám
đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn), Chủ tịch Hội đồng
quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc (đối với công ty cổ phần), tất cả các
thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) và chủ sở hữu doanh nghiệp
tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) phải cùng liên đới chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc kinh doanh đó.
Điều 9. Quyền thành lập doanh nghiệp
1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và
mọi cá nhân, không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền
thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của
Luật Doanh nghiệp.
2. Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư
nhân hoặc một hộ kinh doanh cá thể hoặc làm thành viên hợp danh của một
công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa
6
thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá
thể hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty cổ phần.
3. Tổ chức, cá nhân người nước ngoài lần đầu tiên đầu tư thành lập
doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài hơn 49% vốn điều lệ thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng
ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về
đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu
tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Giấy
chứng nhận đầu tư);
b) Trường hợp doanh nghiệp dự định thành lập có sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài không quá 49% vốn điều lệ thì việc thành lập doanh nghiệp thực
hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 88/2006/NĐ-CP). Việc đăng ký đầu tư trong trường hợp
này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án đầu tư trong nước.
Điều 10. Quyền góp vốn, mua cổ phần
1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân, không
phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại
khoản 4 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền góp vốn, mua cổ phần
với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật
Doanh nghiệp, trừ các trường hợp dưới đây:
a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực
hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp đặc thù
áp dụng quy định của các luật nói tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này và các
quy định pháp luật chuyên ngành khác có liên quan;
c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực
hiện theo pháp luật về cổ phần hoá và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn
nhà nước;
7
d) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (Phụ
lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam).
2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu
hạn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hoặc của chủ sở
hữu công ty theo quy định về góp vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp; và
đăng ký thay đổi thành viên theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp
và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP.
Việc đăng ký thay đổi thành viên đối với công ty đã được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư thực hiện tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm
quyền.
Việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp khác thực hiện tại cơ
quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần mới phát hành, nhận chuyển
nhượng cổ phần theo quy định về mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần và
thực hiện đăng ký cổ đông, hoặc đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký
cổ đông theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.
Trường hợp nhận vốn góp cổ phần của cổ đông sáng lập quy định tại
khoản 3 Điều 84 hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp, thì còn phải đăng ký thay
đổi cổ đông sáng lập theo quy định của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP tại cơ
quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm
quyền.
Điều 11. Cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để góp vốn, mua cổ phần và
thành lập doanh nghiệp để thu lợi riêng
1. Nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp,
góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn
vị mình.
2. Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại Điều này bao gồm:
a) Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn
gốc ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước;
c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy
8
định của pháp luật;
d) Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng các tài sản và
kinh phí nói trên.
3. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng thu nhập dưới
mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào
ít nhất một trong các mục đích sau đây:
a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của
cơ quan, đơn vị;
b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
Điều 12. Hướng dẫn bổ sung về một số quyền và nghĩa vụ của thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm
giữ, tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các
tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách
hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật, thì thành viên đó ủy quyền
cho người khác tham gia Hội đồng thành viên quản lý công ty.
2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành
viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giữ, tạm
giam, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả,
kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy
định của pháp luật thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo
pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên.
3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, không thanh toán
được phần vốn góp được mua lại hoặc không thỏa thuận được về giá mua lại
phần vốn góp như quy định tại Điều 43 của Luật Doanh nghiệp thì thành viên
yêu cầu công ty mua lại có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho
người khác. Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng không bắt buộc phải
thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật Doanh nghiệp.
4. Thành viên chưa góp hoặc đã góp vốn nhưng chưa góp đủ và đúng
hạn số vốn như đã cam kết thì phải trả lãi phát sinh từ số vốn chưa góp cho
công ty với tỷ lệ lãi suất cho vay cao nhất của các ngân hàng thương mại cho
đến khi nộp đủ số vốn đã cam kết góp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy
định khác hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.
9
Điều 13. Hướng dẫn bổ sung về Giám đốc (Tổng giám đốc) và thành
viên Hội đồng quản trị
1. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành
lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh
nghiệp;
b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với
công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên
môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành,
nghề kinh doanh chính của công ty.
Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với
tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng tiêu chuẩn và điều
kiện do Điều lệ công ty quy định;
c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà
nước chiếm hơn 50% vốn điều lệ, thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy
định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty
con không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi
hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần
vốn nhà nước tại công ty con đó.
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên là tổ chức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành
lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh
nghiệp;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản
trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty,
trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh
nghiệp có hơn 50% sở hữu nhà nước thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy
định tại các điểm a và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là
vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em
ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và
người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.
10
3. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần phải có các tiêu chuẩn
và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;
b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông; hoặc
cổ đông sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì
phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc
trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.
Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với
tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều
kiện do Điều lệ công ty quy định.
4. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám
đốc của công ty đó có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công
ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc (trừ Giám
đốc/Tổng giám đốc công ty cổ phần) của công ty khác.
5. Trường hợp cá nhân người nước ngoài được giao làm người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời
hạn của nhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Trường
hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục thì phải:
a) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công
ty để người đó thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp;
b) Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở
chính để biết ít nhất 2 ngày trước khi xuất cảnh.
Điều 14. Số người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành
viên hoặc dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì:
a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có sở hữu ít nhất
35% vốn điều lệ được quyền cử không quá ba người đại diện theo uỷ quyền
tham gia Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ
phần phổ thông có quyền uỷ quyền tối đa ba người tham dự họp Đại hội đồng
cổ đông.
2. Số lượng thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là tổ chức do chủ sở hữu công ty quyết định.
11
Điều 15. Cổ đông sáng lập
1. Cổ đông sáng lập là người góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông
qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.
2. Công ty cổ phần mới thành lập phải có cổ đông sáng lập; công ty cổ
phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ
phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
Trong trường hợp không có cổ đông sáng lập thì Điều lệ công ty cổ phần
trong Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có chữ ký của người đại diện theo pháp
luật của công ty đó.
3. Sau ba năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nếu số cổ phần được quyền chào bán quy định tại khoản 4 Điều 84 của
Luật Doanh nghiệp không được bán hết thì công ty phải đăng ký điều chỉnh
giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành.
Điều 16. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu
tư và Luật Doanh nghiệp hoặc đã đăng ký chuyển đổi theo quy định của pháp
luật, có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài trụ sở chính. Việc
thành lập chi nhánh không nhất thiết phải kèm theo hoặc đồng thời với thực
hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Hồ sơ, trình tự và
thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy
định tương ứng của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và việc đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện được thực hiện tại cơ quan nhà nước quản lý
đầu tư có thẩm quyền.
2. Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh đồng thời với đăng ký dự án
đầu tư thì hồ sơ bao gồm hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh theo Nghị định
số 88/2006/NĐ-CP và hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
Trong trường hợp này, chi nhánh được thành lập và được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh khi dự án đầu tư được đăng ký hoặc được thẩm tra chấp thuận đầu tư
và hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh hợp lệ. Giấy chứng nhận đầu tư trong
trường hợp này gồm nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh và nội dung đăng
ký dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
12
Điều 17. Bầu dồn phiếu
1. Phương thức dồn phiếu bầu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của
Luật Doanh nghiệp được áp dụng đối với tất cả các công ty cổ phần, gồm cả các
công ty niêm yết, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.
2. Trước và trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, các cổ đông có quyền
cùng nhau lập nhóm để đề cử và dồn phiếu bầu cho người do họ đề cử.
3. Số lượng ứng cử viên mà mỗi nhóm có quyền đề cử phụ thuộc vào số
lượng ứng cử viên do Đại hội quyết định và tỷ lệ sở hữu cổ phần của mỗi
nhóm. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác hoặc Đại hội đồng cổ đông
không quyết định khác thì số lượng mà các nhóm có quyền đề cử thực hiện
như sau:
a) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 10% đến dưới 20% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa một ứng cử viên;
b) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% đến dưới 30% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa hai ứng cử viên;
c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 30% đến dưới 40% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa ba ứng cử viên;
d) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 40% đến dưới 50% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa bốn ứng cử viên;
đ) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% đến dưới 60% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa năm ứng cử viên;
e) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 60% đến dưới 70% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa sáu ứng cử viên;
g) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 70% đến dưới 80% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa bảy ứng cử viên;
h) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 80% đến dưới 90% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết được đề cử tối đa tám ứng cử viên.
Trường hợp số lượng ứng cử viên được cổ đông, nhóm cổ đông đề cử
thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử thì số ứng cử viên còn lại
do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc các cổ đông khác đề cử.
4. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban
kiểm soát được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ
ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định
tại Điều lệ công ty.
Điều 18. Hướng dẫn bổ sung về họp Hội đồng quản trị
13
1. Cuộc họp của Hội đồng quản trị theo giấy triệu tập lần thứ nhất được
tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp.
2. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định khoản 1 Điều này
không đủ số thành viên dự họp theo quy định, thì được triệu tập lần thứ hai
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trong trường
hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng
quản trị dự họp.
Điều 19. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi thành
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi chủ sở hữu công ty đã
góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết. Công ty được chuyển đổi bằng cách:
a) Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của
mình tại công ty cho một hoặc một số người khác; hoặc
b) Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác.
2. Trường hợp chuyển đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì
hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh
nghiệp;
c) Danh sách thành viên gồm nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3
Điều 23 của Luật Doanh nghiệp và phần vốn góp tương ứng của mỗi thành
viên;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc cho, tặng một
phần quyền sở hữu của công ty.
3. Trường hợp chuyển đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thì
hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh
nghiệp;
c) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh
nghiệp;
d) Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét