Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1148/QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 10 tháng 05 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 -
2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật
Bảo vệ và phát triển rừng 2004;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định số 31/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Khánh Hòa về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 581/TTr-SNN
ngày 26 tháng 4 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 gồm
các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng, tiếp
tục thực hiện các dự án lâm sinh bảo đảm nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng trên địa bàn tỉnh đến
năm 2015 đạt 45%;
b) Thực hiện xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các
thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái,
bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường rừng;
c) Phát triển lâm nghiệp góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân miền núi,
góp phần cải thiện đời sống xóa đói giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ và
chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
2. Các chỉ tiêu chính
Trong giai đoạn 2011-2015 tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu chính như sau:
a) Giao khoán bảo vệ: 102.000 lượt ha;
b) Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi tái sinh: 3.200 ha;
- Trồng rừng: 9.567 ha;
Trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ: 1.290 ha;
+ Trồng rừng sản xuất: 8.277 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác: 4.495 ha;
- Cải tạo rừng: 1.022 ha;
- Nuôi dưỡng rừng: 580 ha;
- Làm giàu rừng: 400 ha.
c) Khai thác rừng: 358.184 m
3
.
Trong đó:
+ Gỗ rừng tự nhiên: 88.471 m
3
;
+ Gỗ rừng trồng: 269.713 m
3
.
d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Làm mới 225 km đường lâm nghiệp; làm mới 80 km ranh cản
lửa; duy tu bảo dưỡng 1.500 km ranh cản lửa; xây dựng, sửa chữa 08 trạm Quản lý bảo vệ rừng;
xây dựng, sửa chữa 16 chòi canh lửa; xây dựng, sửa chữa 40 bảng tường quy ước bảo vệ rừng.
(Phụ lục 01, 1a, 02)
3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Củng cố tổ chức, tăng cường năng lực quản lý của các Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện,
thị xã; hình thành tổ chức quản lý đầu tư các dự án lâm sinh; củng cố hoàn thiện tổ chức các Ban
Quản lý dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất các cấp để bảo đảm triển khai có hiệu quả công
tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tiếp tục tổ chức thực hiện và hoàn thành đề án giao và cho thuê rừng, bảo đảm đến năm 2015
toàn bộ diện tích rừng đều có chủ thực sự tạo thuận lợi cho người được giao, được thuê rừng, đất
lâm nghiệp thực hiện quyền sử dụng đất, sử dụng và sở hữu rừng theo quy định của pháp luật
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường;
c) Làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, tăng cường đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn chặn
có hiệu quả tình trạng vi phạm luật quản lý bảo vệ rừng;
d) Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển rừng, tổ chức tốt giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các
dự án lâm sinh giai đoạn 2012 - 2015. Chú trọng, ưu tiên trồng rừng, tái tạo rừng có năng suất và
chất lượng cao, nâng cao giá trị về kinh tế và bảo vệ môi trường của rừng bằng các loài cây trồng
có chất lượng cao, được sản xuất bằng các phương pháp nuôi cấy mô, hom, ghép mắt;
e) Xác định các giá trị dịch vụ môi trường của rừng, hình thành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tạo
nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ rừng;
g) Hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách có liên quan đến lâm nghiệp như: Cơ
chế về sử dụng nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng; chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất,
chính sách về cho thuê rừng …;
h) Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ và phát triển rừng.
4. Dự kiến vốn đầu tư
a) Theo nội dung đầu tư:
Tổng số: 755.336 triệu đồng
Trong đó:
- Giao khoán bảo vệ: 20.400 triệu đồng
- Phát triển rừng: 294.976 triệu đồng
- Khai thác rừng: 402.420 triệu đồng
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 29.040 triệu đồng;
- Chi khác: 8.500 triệu đồng
(lập chương trình, dự án; nghiên cứu khoa học, đào tạo; phát triển công nghiệp chế biến; xây dựng
vườn thực vật; đóng mốc các lâm phận …)
b) Theo nguồn vốn:
Tổng số: 755.336 triệu đồng
Trong đó:
- Trung ương: 42.358 triệu đồng
- Địa phương: 43.914 triệu đồng
- Liên kết liên doanh: 239.570 triệu đồng
- Doanh nghiệp và nhân dân: 429.494 triệu đồng
(Phụ lục 03, 03a)
5. Các Chương trình dự án ưu tiên
a) Đầu tư các dự án lâm sinh: Gồm 07 dự án của các chủ rừng nhà nước;
b) Tiến hành Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các huyện, thị xã, thành phố;
c) Xây dựng phương án điều chế rừng của các chủ rừng nhà nước;
d) Hỗ trợ đầu tư các dự án trồng rừng sản xuất của các huyện, thị xã, thành phố;
e) Xây dựng và thực hiện dự án trồng rừng ngập mặn ven biển.
g) Kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng.
Điều 2. Căn cứ nội dung Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 -
2015 được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các công việc thuộc
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Trước mắt, tập trung phối hợp chỉ đạo thực hiện các vấn đề
trọng tâm sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Công bố công khai Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố cập nhật diện tích kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nêu trên vào kế hoạch sử dụng đất tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015;
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc
triển khai các nội dung của Quyết định này;
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, thị xã, thành phố theo quy
định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và phù hợp với kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh.
4. Các chủ rừng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (có diện tích đất lâm nghiệp): triển khai thực
hiện tốt các nội dung của kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê;
Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám
đốc các Công ty TNHH Một thành viên: Lâm sản Khánh Hòa, Lâm nghiệp Trầm Hương; Giám đốc
các Ban quản lý rừng phòng hộ: Vạn Ninh, Ninh Hòa, Cam Lâm, Khánh Sơn; Giám đốc Khu Bảo
tồn thiên nhiên Hòn Bà; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VT/HP, HB.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Vinh
PHỤ LỤC 01
KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
(PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH)
(Kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Hạng mục Đơn vị
Tổng
cộng
Phân theo đơn vị hành chính Bình
quân năm
Cam
Ranh
Cam
Lâm
Diên
Khánh
Khánh
Sơn
Nha
Trang
Khánh
Vĩnh
Ninh
Hòa
Vạn
Ninh
1. Giao khoán bảo vệ Lượt ha 102.000 8.000 10.000 5.000 30.000 25.000 24.000 20.400
2. Phát triển rừng 19.264 805 1.904 1.475 3.909 649 6.172 3.237 1.114 3.853
2.1. Khoanh nuôi tái
sinh
ha 3.200 0 455 150 455 0 1.155 455 530 640
+ Khoanh nuôi tái sinh
tự nhiên
ha 3.090 430 150 430 1.120 430 530 618
+ Khoanh nuôi tái sinh
có trồng BS
ha 110 25 25 35 25 22
2.2. Trồng rừng ha 9.567 594 628 833 3.134 380 2.049 1.579 370 1.913
2.2.1. Trồng sản xuất ha 8.277 534 273 833 2.984 380 1.769 1.354 150 1.655
+ Vốn ngân sách hỗ
trợ
ha 6.147 474 123 683 2.834 350 879 804 0 1.229
- Trồng tập trung ha 4.206 90 350 2.500 250 545 471 841
- Trồng phân tán
(1500c/ha)
ha 1.941 474 33 333 334 100 334 333 388
+ Vốn tự có (Doanh
nghiệp, hộ gia đình )
ha 2.130 60 150 150 150 30 890 550 150 426
2.2.2. Trồng phòng hộ ha 1.290 60 355 0 150 0 280 225 220 258
+ Phòng hộ đầu
nguồn
ha 690 200 150 280 60 138
+ Phòng hộ ven biển
(NM)
ha 600 60 155 165 220 120
2.3. Trồng lại rừng
sau khai thác
ha 4.495 211 821 491 320 269 967 1.202 214 899
2.4. Cải tạo rừng ha 1.022 1.022 204
2.5. Nuôi dưỡng ha 580 580 116
2.6. Làm giàu ha 400 400 80
3. Khai thác rừng m
3
358.184 12.664 49.253 29.469 19.207 16.129 134.042 72.136 25.283
3.1. Gỗ rừng tự nhiên m
3
88.471 76.040 12.431 17.694
3.2. Gỗ rừng trồng m
3
269.713 12.664 49.253 29.469 19.207 16.129 58.002 72.136 12.852 53.943
4. Đầu tư XD cơ sở
hạ tầng
4.1. Làm mới đường
lâm nghiệp
Km 225 11 41 25 16 13 48 60 11 45
4.2. Làm mới ranh cản
lửa
Km 80 15 15 30 5 15 16
4.3. Duy tu bảo dưỡng
ranh cản lửa
Km 1.500 300 75 200 400 300 225 300
4.4. Xây dựng, sửa
chữa trạm QLBVR
Cái 8 1 1 1 3 1 1 2
4.5. Xây dựng, sửa
chữa chòi canh lửa
Cái 16 2 2 3 4 2 3 3
4.6. Xây dựng, sửa
chữa BT QƯBV
Cái 40 5 5 5 5 5 5 5 5 8
PHỤ LỤC 01a
KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
(PHÂN THEO CHỦ QUẢN LÝ)
(Kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Hạng mục
Đơn
vị
Tổng số
Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất

Bq
năm
Ban
QLR

Bq
năm
Ban
QLR
Doanh
nghiệp
Cộng
đồng
Hộ


Bq
năm
Ban
QLR
Doanh
nghiệp
Cộng
đồng
Hộ GĐ
1. Giao khoán bảo
vệ
Lượt
ha
102.000 10.000 2.000 10.000 92.000 18.400 34.000 38.000 20.000
2. Phát triển rừng 19.264 150 30 150 2.685 537 1.105 1.180 200 200 16.429 3.286 1.750 4.737 1.900 8.042
2.1. Khoanh nuôi tái
sinh
ha 3.200 150 30 150 1.395 279 695 700 1.655 331 235 900 520
+ Khoanh nuôi tái
sinh tự nhiên
ha 3.090 150 30 150 1.320 264 620 700 1.620 324 200 900 520
+ Khoanh nuôi tái
sinh có trồng BS
ha 110 75 15 75 35 7 35
2.2. Trồng rừng ha 9.567 1.290 258 410 480 200 200 8.277 1.655 250 1.000 1.000 6.027
2.2.1. Trồng sản
xuất
ha 8.277 8.277 1.655 250 1.000 1.000 6.027
+ Vốn ngân sách hỗ
trợ
ha 6.347 6.347 1.229 1.000 5.147
- Trồng tập trung ha 4.206 4.206 841 4.206
- Trồng phân tán
(1500c/ha)
ha 1.941 1.941 388 1.000 941
+ Vốn tự có (Doanh
nghiệp, hộ gia đình
…)
ha 2.130 2.130 426 250 1.000 880
2.2.2. Trồng phòng
hộ
ha 1.290 1.290 258 410 480 200 200
+ Phòng hộ đầu ha 690 690 138 410 280
nguồn
+ Phòng hộ ven biển
(NM)
ha 600 600 120 200 200 200
2.3. Trồng lại rừng
sau khai thác
ha 4.495 4.495 899 1.500 1.500 1.495
2.4. Cải tạo rừng ha 1.022 1.022 204 1.022
2.5. Nuôi dưỡng ha 580 580 116 580
2.6. Làm giàu ha 400 400 80 400
3. Khai thác rừng m
3
358.184 22.431 4.486 12.431 10.000 335.753 67.151 100.000 166.040 69.713
3.1. Gỗ rừng tự
nhiên
m
3
88.471 22.431 4.486 12.431 10.000 66.040 13.208 66.040
3.2. Gỗ rừng trồng m
3
269.713 269.713 53.943 100.000 100.000 69.713
4. Đầu tư XD cơ sở
hạ tầng
4.1. Làm mới đường
lâm nghiệp
Km 225 95 19 45 50 130 26 60 70
4.2. Làm mới ranh
cản lửa
Km 80 50 10 40 10 30 6 30
4.3. Duy tu bảo
dưỡng ranh cản lửa
Km 1.500 50 10 50 1.450 290 850 600
4.4. Xây dựng, sửa
chữa trạm QLBVR
Cái 8 1 0 1 7 1 5 2
4.5. Xây dựng, sửa
chữa chòi canh lửa
Cái 16 2 0 2 7 1 5 2 7 1 5 2
4.6. Xây dựng, sửa
chữa BT QƯBV
Cái 40 5 1 5 30 6 20 10 5 1 5
PHỤ LỤC 02
KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
(PHÂN THEO NĂM)
(Kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Hạng mục Đơn vị tính Tổng
Phần kế hoạch và khối lượng năm
2011 2012 2013 2014 2015
1. Giao khoán bảo vệ Lượt ha 102.000 20.400 20.400 20.400 20.400 20.400
2. Phát triển rừng 19.264 3.794 4.647 4.336 3.308 3.178
2.1. Khoanh nuôi tái sinh ha 3.200 670 1.095 660 360 415
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên ha 3.090 670 1.060 635 335 390
+ Khoanh nuôi tái sinh có trồng BS ha 110 0 35 25 25 25
2.2. Trồng rừng ha 9.567 1.849 2.272 2.396 1.628 1.421
2.2.1. Trồng sản xuất ha 8.277 1.819 1.932 2.026 1.238 1.261
+ Vốn ngân sách hỗ trợ ha 6.147 1.229 1.322 1.376 1.118 1.101
- Trồng tập trung ha 4.206 841 934 988 730 713
- Trồng phân tán (1500c/ha) ha 1.941 388 388 388 388 388
+ Vốn tự có (Doanh nghiệp, hộ gia
đình …)
ha
2.130 590 610 650 120 160
2.2.2. Trồng phòng hộ ha 1.290 30 340 370 390 160
+ Phòng hộ đầu nguồn ha 690 30 180 160 160 160
+ Phòng hộ ven biển (NM) ha 600 0 160 210 230 0
2.3. Trồng lại rừng sau khai thác ha 4.495 895 900 900 900 900
2.4. Cải tạo rừng ha 1.022 200 200 200 200 222
2.5. Nuôi dưỡng ha 580 100 100 100 140 140
2.6. Làm giàu ha 400 80 80 80 80 80
3. Khai thác rừng m
3
358.184 65.279 70.195 73.328 72.956 76.426
3.1. Gỗ rừng tự nhiên m
3
88.471 15.279 18.195 18.328 17.956 18.713
3.2. Gỗ rừng trồng m
3
269.713 50.000 52.000 55.000 55.000 57.713
4. Đầu tư XD cơ sở hạ tầng
4.1. Làm mới đường lâm nghiệp Km 225 45 45 45 45 45
4.2. Làm mới ranh cản lửa Km 80 15 15 15 15 20
4.3. Duy tu bảo dưỡng ranh cản
lửa
Km
1.500 300 300 300 300 300
4.4. Xây dựng, sửa chữa trạm
QLBVR
Cái
8 2 2 2 1 1
4.5. Xây dựng, sửa chữa chòi canh
lửa
Cái
16 4 3 3 3 3
4.6. Xây dựng, sửa chữa BT
QƯBV
Cái
40 8 8 8 8 8
PHỤ LỤC 03
DỰ KIẾN VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Hạng mục Tổng cộng
Phân theo nguồn vốn
Trung ương Địa phương Liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp, nhân
dân
Cơ cấu % 5,61 5,81 31,72 56,86
Tổng 755.336 42.358 43.914 239.570 429.497
I/ Bảo vệ và phát triển rừng 746.836 39.858 40.414 238.570 427.997
1. Giao khoán bảo vệ 20.400 12.240 8.160
2. Phát triển rừng 294.979 27.618 22.014 84.070 161.277
2.1. Khoanh nuôi tái sinh 20.166 8.000 3.500 5.276 3.390
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 17.876 7.000 3.000 4.876 3.000
+ Khoanh nuôi tái sinh có trồng BS 2.290 1.000 500 400 390
2.2. Trồng rừng 107.493 19.618 18.514 30.000 39.361
2.2.1. Trồng sản xuất 84.891 12.618 2.912 30.000 39.361
+ Vốn ngân sách hỗ trợ 15.530 12.618 2.912
- Trồng tập trung 12.618 12.618
- Trồng phân tán (1500c/ha) 2.912 2.912
+ Vốn tự có (Doanh nghiệp, hộ gia đình …) 69.361 30.000 39.361
2.2.2. Trồng phòng hộ 22.602 7.000 15.602
+ Phòng hộ đầu nguồn 13.602 7.000 6.602
+ Phòng hộ ven biển (NM) 9.000 9.000
2.3. Trồng lại rừng sau khai thác 146.382 48.794 97.588
2.4. Cải tạo rừng 13.137 13.137
2.5. Nuôi dưỡng 2.659 2.659
2.6. Làm giàu 5.142 5.142
3. Khai thác rừng 402.420 150.000 252.420
3.1. Gỗ rừng tự nhiên 132.707 132.707
3.2. Gỗ rừng trồng 269.713 150.000 119.713
4. Đầu tư XD cơ sở hạ tầng 29.040 10.240 4.500 14.300
4.1. Làm mới đường lâm nghiệp 22.500 4.500 4.500 13.500
4.2. Làm mới ranh cản lửa 800 500 300
4.3. Duy tu bảo dưỡng ranh cản lửa 4.500 4.000 500
4.4. Xây dựng, sửa chữa trạm QLBVR 800 800
4.5. Xây dựng, sửa chữa chòi canh lửa 240 240
4.6. Xây dựng, sửa chữa bảng tường QƯBV 200 200
II. Lập các chương trình, dự án 2.000 1.500 500
III. Nghiên cứu khoa học và đào tạo 1.000 1.000
IV. Theo dõi diễn biến tài nguyên 500 500
V. Phát triển công nghiệp chế biến 3.000 1.000 1.000 1.000
VI. Xây dựng vườn thực vật 1.000 500 500
VII. Đóng móc xác định lâm phận 1.000 500 500
PHỤ LỤC 3a
DỰ KIẾN VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO HẠNG MỤC VÀ TIẾN ĐỘ
(Kèm theo Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Đơn vị tính: triệu đồng
Hạng mục Tổng
Phân theo năm
Ghi chú
2011 2012 2013 2014 2015
Tổng 755.336 143.836 163.130 162.983 142.040 143.345
I/ Bảo vệ và phát triển rừng 746.836 142.836 158.630 160.983 141.040 143.345
1. Giao khoán bảo vệ 20.400 4.080 4.080 4.080 4.080 4.080
2. Phát triển rừng 294.979 59.988 69.423 69.576 49.291 47.702
2.1. Khoanh nuôi tái sinh 20.166 3.876 6.861 4.194 2.458 2.777
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 17.876 3.876 6.132 3.674 1.938 2.256
+ Khoanh nuôi tái sinh có trồng BS 2.290 0 729 520 520 520
2.2. Trồng rừng 107.493 22.909 29.197 31.017 13.284 11.087
2.2.1. Trồng sản xuất 84.891 22.318 23.248 24.713 6.680 7.932
+ Vốn ngân sách hỗ trợ 15.530 3.105 3.384 3.546 2.772 2.722
- Trồng tập trung 12.618 2.523 2.802 2.964 2.190 2.139
- Trồng phân tán (1500c/ha) 2.912 582 582 582 582 583
+ Vốn tự có (Doanh nghiệp, hộ gia
đình …)
69.361 19.213 19.864 21.167 3.908 5.210
2.2.2. Trồng phòng hộ 22.602 591 5.948 6.304 6.604 3.154
+ Phòng hộ đầu nguồn 13.602 591 3.548 3.154 3.154 3.154
+ Phòng hộ ven biển (NM) 9.000 0 2.400 3.150 3.450 0
2.3. Trồng lại rừng sau khai thác 146.382 29.145 29.308 29.308 29.308 29.315
2.4. Cải tạo rừng 13.137 2.571 2.571 2.571 2.571 2.854
2.5. Nuôi dưỡng 2.659 458 458 458 642 642
2.6. Làm giàu 5.142 1.028 1.028 1.028 1.028 1.028
3. Khai thác rừng 402.420 72.919 79.293 82.492 81.934 85.783
3.1. Gỗ rừng tự nhiên 132.707 22.919 27.293 27.492 26.934 28.070
3.2. Gỗ rừng trồng 269.713 50.000 52.000 55.000 55.000 57.713
4. Đầu tư XD cơ sở hạ tầng 29.040 5.850 5.835 5.835 5.735 5.785
4.1. Làm mới đường lâm nghiệp 22.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500
4.2. Làm mới ranh cản lửa 800 150 150 150 150 200
4.3. Duy tu bảo dưỡng ranh cản lửa 4.500 900 900 900 900 900
4.4. Xây dựng, sửa chữa trạm
QLBVR
800 200 200 200 100 100
4.5. Xây dựng, sửa chữa chòi canh
lửa
240 60 45 45 45 45
4.6. Xây dựng, sửa chữa bảng 200 40 40 40 40 40

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét