TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Ngày ban hành: /…/2012 Lần ban hành: 03 Lần sửa đổi : 02
Nhóm biên soạn Kiểm tra Phê Duyệt
PGS. TS. Nguyễn Thanh Hương
TS. Trần Hữu Bích
CN. Nguyễn Thị Minh Thành
TS. Phạm Việt Cường
Ths. Dương Kim Tuấn TS. Phạm Việt Cường GS.TS. Lê Vũ Anh
1
QUY ĐỊNH
Về việc Quản lý hoạt động khoa học công nghệ
Trường Đại học Y tế công cộng
(Ban hành lần thứ 3 theo phê duyệt của
Hiệu trưởng Trường Đại học Y tế công cộng)
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ quyết định số 65/2001/QĐ-Ttg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thành lập Trường Đại học Y tế công cộng.
Trên cơ sở vận dụng các quy định tại:
- Thông tư 12/2009/TT-BKHCN ngày 08/5/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử
nghiệm cấp Nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính-
Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí
đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư 37/2010/TT-BYT ngày 16/8/2010 của Bộ Y tế quy định về quản lý đề tài
nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế.
- Thông tư 22/2011/TT-BGD ĐT ngày 30/5/2011 của Bộ Giáo Dục Đào Tạo về Ban
hành quy định về hoạt động công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.
- Dựa trên thực tế nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ, các dự án tư vấn, nghiên cứu
của Trường Đại học Y tế công cộng
Chương I
2
QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh:
1. Quy định này quy định việc xác định tuyển chọn, xét chọn thẩm định, ký hợp
đồng khoa học công nghệ, kiểm tra giám sát, nghiệm thu các đề tài, dự án cấp cơ
sở Trường Đại học Y tế công cộng (ĐHYTCC)
2. Quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các cá nhân là cán bộ giảng
viên của Trường ĐHYTCC tham gia thực hiện nghiên cứu khoa học.
Điều 2. Mục tiêu hoạt động khoa học - công nghệ
1. Hoạt động Khoa học-Công nghệ (KH-CN) là một trong các nhiệm vụ hàng
đầu của Trường ĐHYTCC. Trường ĐHYTCC vừa là cơ sở đào tạo, vừa là cơ sở
nghiên cứu khoa học (NCKH), ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào các hoạt
động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và phát triển hệ thống y tế ở Việt Nam.
2. Nghiên cứu khoa học kết hợp đào tạo nguồn nhân lực và chăm sóc sức
khoẻ cộng đồng, đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao sức khoẻ của nhân dân và
góp phần nâng cao chất lượng của hệ thống y tế Việt Nam.
3. Tăng cường hợp tác quốc tế về KH-CN.
4. Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và
cán bộ nghiên cứu.
5. Giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, biến quá trình
đào tạo thành quá trình tự đào tạo, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng các tài năng
trẻ cho sự nghiệp chăm sóc và nâng cao sức khoẻ ở Việt Nam.
Điều 3. Nội dung hoạt động khoa học công nghệ
1. Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai trong lĩnh
vực Y tế công cộng, Y học, khoa học giáo dục và các lĩnh vực khoa học công nghệ
khác.
2. Tiến hành các can thiệp Y tế công cộng, giáo dục, nâng cao sức khoẻ và
phát triển cộng đồng.
3. Ứng dụng các thành tựu khoa học, phát triển kỹ thuật, hoàn thiện và chuyển
giao công nghệ vào sản xuất và đời sống. Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm KH-
CN.
4. Biên soạn các bài báo, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách phổ biến
kiến thức trong lĩnh vực Y tế công cộng, Y học, khoa học giáo dục và các lĩnh vực
khoa học công nghệ khác.
3
5. Tham gia hội nghị, hội thảo, phản biện các công trình KH-CN trong lĩnh
vực Y tế công cộng, Y học, khoa học giáo dục và các lĩnh vực khoa học công nghệ
khác.
6. Thực hiện các hoạt động tư vấn, thẩm định, cung cấp thông tin, tham gia
quá trình vận động, xây dựng chính sách, lập kế hoạch của các Bộ, Ngành.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Ðiều 4. Tổ chức quản lý và trách nhiệm trong hoạt động khoa học - công nghệ
1. Hoạt động KH-CN trong Trường ĐHYTCC được quản lý thống nhất chung
trong toàn Trường.
2. Tất cả các hoạt động KH-CN bao gồm cả các hợp đồng được ký giữa
Trường với các đơn vị trong nước, quốc tế đều được coi là các đề tài/hoạt động
KH-CN cấp cơ sở. Đề tài NCKH, hoạt động KH-CN các cấp (Nhà nước, Bộ) được
quản lý theo qui định đã ban hành ở cấp tương đương.
3. Hiệu trưởng là người đại diện nhà Trường trước pháp luật, chịu trách nhiệm
trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động KH-CN của Trường, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ KH-CN được cơ quan cấp trên uỷ quyền hoặc phân cấp theo
quy định.
Điều 5. Các tổ chức, đơn vị trực tiếp giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động khoa
học - công nghệ
1. Hội đồng KH-CN của Trường do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, có
trách nhiệm tư vấn cho Hiệu trưởng về những vấn đề liên quan đến hoạt động KH-
CN của Trường.
2. Khoa, bộ môn, trung tâm trực thuộc Trường có trách nhiệm quản lý, tổ
chức, phối hợp và tạo điều kiện để tập thể, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH-CN
được giao. Các khoa, bộ môn, trung tâm trực tiếp đôn đốc, giám sát, chịu trách
nhiệm về mặt chuyên môn các vấn đề KH-CN của khoa, bộ môn, trung tâm và các
cá nhân thuộc diện quản lý của mỗi đơn vị.
3. Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng chỉ
đạo, quản lý KH-CN:
a. Tổ chức xây dựng định hướng phát triển hoạt động KH-CN, các quy định,
quy chế về quản lý KH-CN của Trường;
b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động KH-CN của Trường;
4
c. Tổ chức các hội đồng xét duyệt đề tài, đánh giá nghiệm thu và công nhận
kết quả thực hiện nhiệm vụ KH-CN theo quy định hiện hành;
d. Giám sát, kiểm tra quá trình, tiến độ thực hiện các đề tài, nhiệm vụ KH-
CN;
e. Lưu trữ, truyền thông, giới thiệu các kết quả KH-CN, các thành tựu KH-
CN, quản lý các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ;
f. Tổ chức các hội thảo, hội nghị, các buổi báo cáo liên quan đến hoạt động
KH-CN của Trường;
g. Tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động KH-CN hàng năm; thực hiện chế độ
báo cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định hiện hành;
h. Phối hợp với các đơn vị trong Trường để giải quyết các nhiệm vụ khác liên
quan đến hoạt động KH-CN.
Chương III
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
Điều 6. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên.
NCKH là nhiệm vụ bắt buộc của tất cả các giảng viên cơ hữu, các cán bộ quản lý tham
gia giảng dạy (sau đây gọi chung là giảng viên) của Trường ĐHYTCC. Giảng viên thực
hiện nhiệm vụ NCKH thông qua các hoạt động:
1. Chủ trì hoặc tham gia viết đề cương, hồ sơ đấu thầu các đề tài, dự án, thực
hiện chương trình, đề tài NCKH các cấp (cơ sở, bộ, nhà nước hoặc tương đương)
từ các nguồn kinh phí (trong nước, ngoài nước); dự án can thiệp, thử nghiệm tại
cộng đồng hoặc thực hiện các hợp đồng KH-CN, tư vấn;
2. Nghiên cứu phục vụ giảng dạy, đào tạo của nhà Trường viết giáo trình, sách
tham khảo, sách chuyên khảo và công bố các kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa
học, báo cáo tại các hội thảo khoa học trong và ngoài nước; cố vấn khoa học cho
sinh viên NCKH.
3. Giảng viên có nghĩa vụ hoàn thành các qui định về giờ NCKH của nhà
trường.
Điều 7. Trách nhiệm của giảng viên nghiên cứu khoa học
1. Giảng viên phải chấp hành các qui định của pháp luật hiện hành và qui định
của nhà trường về số giờ NCKH hàng năm.
2. Giảng viên làm chủ nhiệm chương trình, đề tài, dự án KH-CN có trách
nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo
5
quy định hiện hành, chịu trách nhiệm cá nhân về mặt học thuật đối với các kết quả
nghiên cứu, đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về tài chính, sở hữu trí tuệ,
công nghiệp, quyền tác giả và các quy định khác.
3. Giảng viên của Trường được quyền ký hợp đồng KH-CN với các tổ chức,
cơ quan, cá nhân trong và ngoài trường theo quy định của Bộ luật Lao động và các
quy định khác của pháp luật; tham gia các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước
theo quy định. Các giảng viên có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động KH-CN
định kỳ 6 tháng một lần cho phòng Quản lý NCKH của nhà trường.
4. Nhà trường khuyến khích thành lập các nhóm nghiên cứu đa ngành và liên
ngành, các nhóm có quyền mời các chuyên gia ngoài trường (trong nước và ngoài
nước) cùng tham gia.
5. Giảng viên NCKH có nghĩa vụ báo cáo kết quả nghiên cứu sau khi hoàn
thành và phải gửi đăng bài trên các tạp chí khoa học có phản biện trong và ngoài
nước:
a. Đề tài, chương trình KH-CN cấp cơ sở : tối thiểu 1 bài
b. Đề tài, chương trình KH-CN cấp Bộ : tối thiểu 2 bài
c. Đề tài, chương trình KH-CN cấp Nhà nước : tối thiểu 3 bài
6. Với các sản phẩm được đăng tải, xuất bản, giảng viên có trách nhiệm
báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về phòng NCKH và gửi sản phẩm về phòng
NCKH để lưu trữ và tổng hợp.
Điều 8. Quyền lợi của giảng viên nghiên cứu khoa học
1. Được tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để thực thực hiện nhiệm vụ
NCKH.
2. Được quyền tiếp cận và đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí để
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
3. Được bảo hộ bản quyền về kết quả NCKH theo qui định của pháp luật.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ NCKH được xem xét trong việc khen thưởng,
xét phong tặng các danh hiệu thi đua, đánh giá năng lực cán bộ.
5. Giảng viên NCKH có quyền sử dụng các cơ sở vật chất, trang thiết bị
nghiên cứu, dụng cụ thí nghiệm, cơ sở thực địa của nhà Trường để nghiên cứu trên
cơ sở tôn trọng và chấp hành các quy định về sử dụng trang thiết bị nghiên cứu và
dụng cụ thí nghiệm, cơ sở thực địa của nhà trường.
Chương IV
TRIỂN KHAI XÂY DỰNG, THỰC HIỆN VÀ TỔNG KẾT KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Điều 9. Xây dựng kế hoạch khoa học – công nghệ
6
1. Kế hoạch KH-CN của Trường ĐHYTCC được xây dựng theo kế hoạch 5
năm và hàng năm trên cơ sở định hướng, mục tiêu phát triển KH-CN và kế hoạch
chiến lược của nhà Trường, qui định của Bộ GD ĐT, Bộ Y tế. Các đơn vị, cá nhân
căn cứ trên cơ sở này để xây dựng kế hoạch NCKH của đơn vị mình.
2. Kế hoạch KH-CN của Trường bao gồm các nhiệm vụ cấp nhà nước, cấp bộ,
cấp cơ sở và nhiệm vụ nghiên cứu triển khai theo hợp đồng với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
3. Phòng NCKH có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển KH-CN của
Nhà trường trên cơ sở đánh giá, tổng hợp kế hoạch NCKH của các đơn vị và định
hướng phát triển chiến lược của Trường.
Ðiều 10. Đăng ký và phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học.
1. Việc đăng ký, phê duyệt đề tài của giảng viên cần tuân thủ đúng theo qui
trình đề xuất, đăng ký, xét duyệt, nghiệm thu và thanh toán đề tài cấp cơ sở kèm
theo của qui định này. Các đề tài cấp Bộ, Nhà nước đều phải đăng ký và tuân thủ
theo đúng qui định hiện hành cấp tương đương.
2. Căn cứ vào lượng kinh phí, Hội đồng Khoa học - Giáo dục Trường thẩm
định và phê duyệt đề tài và công khai danh mục các đề tài NCKH cấp trường đã
được phê duyệt.
3. Đối với những đề tài cấp Bộ, hàng năm Phòng NCKH gửi các văn bản
hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH-CN cho các đơn vị theo quy định thời gian của
Bộ. Các đơn vị tập hợp, lập và gửi danh sách đăng ký đã được xét duyệt, đề cương
nghiên cứu theo mẫu do Bộ quy định; đề nghị của Trưởng đơn vị về Phòng QL
NCKH. Hội đồng xét duyệt đề cương cấp cơ sở sẽ được thành lập, phê duyệt và
trình Bộ liên quan. Sau khi được Bộ phê chuẩn, chủ nhiệm đề tài ký hợp đồng
triển khai nhiệm vụ với cơ quan có thẩm quyền hoặc với Hiệu trưởng.
4. Đối với các đề tài làm ở bên ngoài đã có đề cương và được người cấp kinh
phí phê duyệt thì chỉ cần đăng ký theo mẫu đăng ký và được công nhận là đề tài
cấp cơ sở mà không cần thông qua quy trình xét duyệt đề cương của Hội đồng xét
duyệt đề cương tại Trường.
Điều 11. Đánh giá nghiệm thu, công nhận, đăng ký và thông báo kết quả thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
1. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tiến độ định kỳ bằng văn bản
(xem phần phụ lục đính kèm) gửi về phòng QL NCKH. Nhà trường có thể tiến
hành kiểm tra đột xuất nội dung và tiến độ thực hiện đề tài tại các địa điểm nghiên
cứu.
2. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung, tiến độ, kinh phí thì chủ nhiệm đề tài,
7
dự án phải có ý kiến bằng văn bản gửi phòng NCKH. Mức độ điều chỉnh do phòng
NCKH thẩm định, xác nhận và đề nghị Hiệu trưởng quyết định.
3. Kết thúc thời hạn thực hiện đề tài, căn cứ đề nghị của Thủ trưởng đơn vị và
Trưởng phòng QL NCKH, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm
thu đề tài. Biên bản nghiệm thu được gửi về phòng QL NCKH. Nhà trường cấp
Giấy chứng nhận cho đề tài cấp trường đã được nghiệm thu.
4. Đánh giá nghiệm thu: việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
KH- CN phải căn cứ vào nội dung của bản thuyết minh đề tài, dự án, hợp đồng
KH-CN.
a. Các đề tài có nguồn vốn từ kinh phí của nhà trường thì tiến hành nghiệm
thu theo qui định nghiệm thu đề tài cấp cơ sở.
b. Các đề tài, hoạt động KH-CN hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nước
thì nghiệm thu theo thoả thuận hợp đồng. Nhóm nghiên cứu có trách nhiệm
báo cáo kết quả nghiệm thu với đối tác về phòng NCKH để quản lý.
5. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu, Hiệu trưởng ra
quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH-CN.
6. Các chương trình, đề tài, dự án, các nhiệm vụ KH-CN đã được đánh giá và
nghiệm thu phải đăng ký kết quả nghiên cứu theo những qui định hiện hành. Nộp
báo cáo kết quả nghiên cứu vào thư viện của nhà trường.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG
Điều 12. Hoạt động sinh hoạt khoa học định kỳ.
1. Sinh hoạt khoa học định kỳ là một hoạt động nhằm tăng cường chia sẻ và
trao đổi thông tin về các vấn đề liên quan đến NCKH giữa giảng viên, sinh viên
cán bộ nghiên cứu trong và ngoài nhà trường.
2. Buổi sinh hoạt định kỳ được phòng QL NCKH tổ chức từ 13.30-14.30 thứ
Tư hàng tuần, các trường hợp thay đổi do các kế hoạch khác sẽ được thông báo
rộng rãi trong toàn trường.
3. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu và học viên sau đại học của nhà trường có
nghĩa vụ phải tham gia và chia sẻ các thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn
của mình.
4. Khuyến khích sinh viên đại học tham gia và đăng ký báo cáo chia sẻ.
5. Phòng NCKH có trách nhiệm tổ chức các hoạt động sinh hoạt KH định kỳ
hàng tuần.
6. Các hoạt động KH-CN đã đăng ký với nhà trường có nghĩa vụ phải báo cáo
trong buổi sinh hoạt KH định kỳ ít nhất 1 lần/đề tài, hoạt động KHCN.
8
Điều 13. Hội nghị/Hội thảo Nghiên cứu khoa học và chia sẻ thông tin khoa học
1. Nhà trường sẽ tổ chức hội nghị khoa học 2 năm 1 lần vào các năm lẻ. Mục
tiêu của hội nghị nhằm chia sẻ các thông tin NCKH của giảng viên, sinh viên.
Ngoài ra hội nghị còn để chuẩn bị các đề tài, nghiên cứu tham gia Hội nghị NCKH
tuổi trẻ ngành Y Dược được tổ chức vào năm kế tiếp (năm chẵn).
2. Các giảng viên/học viên/cán bộ của nhà trường được cử đi tham gia các hội
nghị khoa học trong và ngoài nước có trách nhiệm làm báo cáo tóm tắt và chia sẻ
các thông tin về Hội nghị cho toàn trường thông qua buổi sinh hoạt khoa học hoặc
đăng trên trang thông tin khoa học của trường.
Điều 14. Biện pháp thúc đẩy nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Ngoài các biện pháp thúc đẩy và khuyến khích hoạt động KH-CN được nêu trong Quy
định này và các Quy định liên quan, Trường ĐHYTCC còn áp dụng một số biện pháp
nhằm khuyến khích các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động KH-CN sau:
1. Các khoa, bộ môn, trung tâm của trường và các giảng viên tham gia NCKH
có trách nhiệm tham gia xây dựng dự án và đấu thầu các đề tài, dự án NCKH trong
nước và quốc tế theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Số lượt tham gia đấu thầu
và đấu thầu thành công là một trong những tiêu chí đánh giá hoạt động KH-CN
của đơn vị. Thành tích hoạt động KH-CN là một tiêu chí thi đua khen thưởng và
phân bổ kinh phí của trường cho đơn vị.
2. Nhà trường sử dụng một phần kinh phí hoạt động hàng năm của trường để
khuyến khích các hoạt động NCKH.
3. Khuyến khích các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ tư vấn với
các cơ quan, doanh nghiệp, dự án ngoài trường, nhưng phải đăng ký với nhà
Trường sau khi đã được sự đồng ý của Khoa/bộ môn trực tiếp quản lý.
Ðiều 15. Quản lý hợp đồng và tài chính hoạt động khoa học - công nghệ
1. Các hoạt động KH-CN của đơn vị, cá nhân được thực hiện dưới hình thức
hợp đồng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài trường gọi tắt là hợp đồng KH-
CN đều do Nhà trường thống nhất quản lý theo qui chế chung của nhà trường.
2. Các đề tài, hợp đồng KH-CN có kinh phí thông qua phòng Tài chính kế
toán của nhà trường có nghĩa vụ thực hiện đúng qui trình đăng ký, xét duyệt,
nghiệm thu đề tài của Trường.
3. Phòng Tài chính kế toán chịu toàn bộ trách nhiệm về việc hướng dẫn các
nhóm đề tài thực hiện các quy trình thủ tục liên quan đến vấn đề tài chính, thanh
quyết toán của đề tài.
4. Các đề tài, hợp đồng KH-CN ngoài trường có trách nhiệm đóng góp một
9
phần kinh phí (không tính phần kinh phí mua sắm trang thiết bị) vào nguồn thu sự
nghiệp của nhà trường và sẽ chỉ được sử dụng cho các hoạt động KH-CN của
trường như: hỗ trợ tham gia hội nghị khoa học trong và ngoài nước, hỗ trợ kinh
phí đăng tải trên các tạp chí khoa học, hỗ trợ đề tài sinh viên, …
Ðiều 16. Sử dụng kết quả khoa học - công nghệ, các sản phẩm của hoạt động khoa
học - công nghệ
1. Các kết quả nghiên cứu được trình bày chính thức tại hội nghị, hội thảo cấp
quốc gia và quốc tế hoặc các đề tài, dự án đã được hội đồng khoa học các cấp
nghiệm thu đều phải có bản tóm tắt kèm theo hình ảnh minh họa nộp cho Phòng
NCKH để đưa lên Website của Trường.
2. Các đề tài, chương trình, dự án sau khi hoàn thành phải nộp sản phẩm khoa
học (sách, tạp chí, báo cáo, hình ảnh, video ) của đề tài, chương trình, dự án cho
thư viện của nhà trường để lưu trữ và tham khảo.
3. Chủ nhiệm đề tài, hoạt động KH-CN được phép giữ và toàn quyền sử dụng
các số liệu thu thập được từ các cuộc điều tra, khảo sát, dự án KH-CN cho các
mục đích phi thương mại, xuất bản, báo cáo trong vòng 2 năm. Sau 2 năm từ khi
kết thúc đề tài, hoạt động KH-CN, số liệu phải được chia sẻ cho các cá nhân, tập
thể có nhu cầu trong trường để dùng cho mục đích nghiên cứu và giảng dạy.
4. Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm chấp hành đúng quy định của pháp luật
về quyền sở hữu trí tuệ.
Ðiều 17. Khen thưởng
1. Chấp hành đúng Quy định về quản lý hoạt động KH-CN là một trong các
chỉ tiêu đánh giá, bình xét thi đua khen thưởng đối với cán bộ viên chức và các
đơn vị trong toàn trường (nâng lương, nâng ngạch, đề bạt, cử đi đào tạo, bồi
dưỡng, cấp kinh phí NCKH, xét thi đua khen thưởng v.v…).
2. Giảng viên có bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nước, quốc tế;
có công trình được ứng dụng trong hoạch định chính sách, thực tế sản xuất, có
bằng sáng chế, phát minh, thì các sản phẩm đó sẽ là điều kiện cần để xét danh hiệu
chiến sỹ thi đua các cấp, đánh giá tiêu chuẩn, năng lực cán bộ giảng viên.
3. Giảng viên có bài báo khoa học đăng trên các tạp chí trong nước, quốc tế,
giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo được tính qui đổi thành số giờ nghiên
cứu khoa học chuẩn để xét việc hoàn thành nhiệm vụ NCKH trong năm đó của
giảng viên theo qui định hiện hành.
4. Kết quả hoạt động KH-CN của cá nhân, đơn vị là một trong những căn cứ
giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí của trường cho hoạt động KH-CN của cá nhân,
đơn vị đó trong năm tiếp theo.
10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét