- Xác định đúng giá vốn của lợng thành phẩm tiêu thụ trong kỳ. Phản ánh
và giám sát chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, quản lý trong kỳ phân bổ
chính xác số chi phí phát sinh cho lợng thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong kỳ, cần chi
tiết cho từng đối tợng cụ thể, cần phân rõ giữa hoạt động này với các hoạt động
khác của doanh nghiệp nh hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng.
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và trung thực tình hình bán hàng
xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh phục vụ công tác lập báo cáo
tài chính doanh nghiệp, kịp thời cung cấp thông tin cho các bên liên quan.
2. Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán
2.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua tại kho, tại các
phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao
cho khách hàng đợc coi là chính thức tiêu thụ, đơn vị bán mất quyền sở hữu số
hàng này, ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán
đã giao.
2.2 Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm
ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao một phần hay toàn bộ thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán
mất quyền sở hữu số hàng đó.
2.3 Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Bán hàng đại lý (kí gửi) là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng cho bên nhận đại lý kí gửi (bên đại lý). Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao
đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
2.4 Phơng thức bán hàng trả góp
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua phải thanh toán nhiều lần, thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả. Số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau bao gồm doanh thu gốc và
một phần lãi suất trả chậm.
2.5 Một số trờng hợp tiêu thụ khác
- 5 -
Ngoài những phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sử
dụng hàng hoá sản phẩm để đổi lấy hàng khác, thanh toán lơng, thởng cho công
nhân viên
2.5.1 Phơng thức tiêu thụ hàng đổi hàng
Theo phơng thức này, khi giao hàng thì doanh nghiệp không nhận tiền mà
nhận bằng hàng hoá khác.
2.5.2 Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Theo phơng thức này, việc mua bán sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ đ-
ợc thực hiện giữa các đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực
thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty. Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ
còn bao gồm các khoản: Sản phẩm hàng hoá dịch vụ xuất biếu tặng, xuất trả lơng
thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Các phơng thức tính giá vốn hàng bán
3.1 Phơng pháp giá bình quân
Theo phơng pháp này, giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ đợc tính theo
công thức sau:
Trong đó:
Ưu điểm của phơng pháp này tính toán đơn giản, chính xác cao. Tuy
nhiên, phơng pháp này kém linh hoạt vì việc tính đơn giá bình quân dồn vào cuối
kỳ gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung.
Ưu điểm của phơng pháp này là khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình
hình biến động của thành phẩm trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không
tính đến sự biến động của giá cả thành phẩm kỳ này.
- 6 -
Giá vốn thành phẩm
tiêu thụ trong kỳ
=
Đơn giá
bình quân
x
Số lượng thành phẩm
xuất bán trong kỳ
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ
Sản lượng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá tổng thành
phẩm nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế thành phẩm tồn
kho cuối kỳ trước
Số lượng thực tế thành
phẩm tồn kho cuối kỳ trước
Ưu điểm của phơng pháp này là sau mỗi lần nhập tính toán xác định đợc
ngay đơn giá bình quân, khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên.
Song việc tính toán nhiều lần phức tạp không phù hợp với kế toán thủ công.
3.2 Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho tiêu thụ đợc xác
định căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm theo từng lần nhập.
Ưu điểm của phơng pháp này phản ánh chính xác giá trị từng lô hàng
xuất, giá trị của hàng xuất đem bán phù hợp với doanh thu của nó tạo ra. Hơn
nữa, giá trị hàng tồn kho phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhợc điểm là việc áp dụng phơng pháp naỳ đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ có thể áp dụng khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách thành từng
loại đợc bảo quản riêng biệt theo từng lô của mỗi lần nhập.
3.3 Phơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này, thành phẩm xuất ra trong kỳ đợc phản ảnh theo giá
hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế:
Trong đó:
Giá hạch toán do đơn vị tự đặt ra, có thể theo giá kế hoạch hoặc giá thực
tế cuối kỳ trớc.
Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản, không mất nhiều thời
gian, tuy nhiên kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ.
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tổng
hợp nhiều mặt hàng, tình hình nhập xuất thờng xuyên và giá thựctế luôn biến
động.
- 7 -
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế thành phẩm
tồn cuối lần nhập N
+
Giá thực tế thành
phẩm nhập lần N+1
Số lượng thành phẩm
tồn cuối lần nhập N
+
Số lượng thành
phẩm nhập N+1
Giá thực tế của thành
phẩm tiêu thụ trong kỳ
=
Giá hạch toán của thành
phẩm tiêu thụ trong kỳ
x
Hệ số giá thành phẩm
tiêu thụ trong kỳ
Hệ số giá =
Giá thực tế thành phẩm tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế thành phẩm
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
3.4 Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định thành phẩm nào nhập trớc sẽ xuất
trớc, nhập sau xuất sau và các hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là các hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ kế toán.
Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh gần đúng luồng nhập xuất trong
thực tế và do đó phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hoá xuất kho, tồn kho.
Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho sẽ đợc tính gần sát với thực tế vì bao gồm giá trị
hàng hoá ở lần mua cuối cùng. Đặc biệt, khi giá có xu hớng tăng lên thì doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp này sẽ có số lãi nhiều hơn so với khi áp dụng các ph-
ơng pháp khác do giá vốn của hàng bán bao gồm giá trị của sản phẩm nhập vào
từ trớc.
Tuy nhiên, nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thu hiện tại
đợc tạo ra bởi giá trị của sản phẩm đợc nhập vào từ trớc. Hơn nữa, việc tính toán
phức tạp đòi hỏi thủ kho phải phân loại thành phẩm rõ ràng khoa học và hợp lý.
3.5 Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định những thành phẩm nhập sau sẽ đợc
xuất trớc, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trớc và các hàng tồn kho còn lại
trong kho là các hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất đầu tiên.
Ưu điểm của phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi
phí hiện tại do doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của sản phẩm hàng hoá
mới nhập. Quan trọng hơn, khi giá cả thị trờng có xu hớng tăng thì phơng pháp
LIFO giúp cho doanh nghiệp giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho
nhà nớc bởi vì giá sản phẩm nhập vào sau cùng thờng cao hơn giá sản phẩm nhập
vào trớc làm cho giá vốn hàng bán của sản phẩm thực tế tăng. Nh vậy, lợi nhuận
giảm làm thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.
Bên cạnh đó, phơng pháp này có nhợc điểm là tồn kho đợc phản ánh
thấp hơn so với giá trị thực tế của nó vì theo phơng pháp này, hàng tồn kho sẽ
bao gồm sản phẩm đợc nhập vào đầu tiên với giá thấp hơn so với thực tế. Do giá
trị hàng tồn kho đợc phản ánh thấp hơn so với thực tế làm cho vốn lu động của
doanh nghiệp cũng thấp hơn so với thực tế, do đó khả năng thanh toán của doanh
nghiệp kém hơn so với thực tế.
Trong môi trờng kinh doanh hiện nay, khi giá cả thờng có xu hớng tăng
lên theo thời gian, phơng pháp LIFO dờng nh sẽ đợc các doanh nghiệp thích hơn
vì giúp cho họ có một lợng tiền nhiều hơn do phải nộp thuế ít hơn so với việc sử
dụng các phơng pháp khác.
- 8 -
Giá vốn hàng bán có ảnh hởng đến việc xác định kết quả kinh doanh. Do
vậy, doanh nghiệp phải linh hoạt lựa chọn phơng pháp thích hợp sao cho có lợi
nhất mà vẫn phản ánh thực chất giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, phơng
pháp đó phải nhất quán trong suốt một kỳ kế toán.
4. Hạch toán ban đầu quá trình tiêu thụ
Theo chế độ chứng từ kế toán số 1141/TC /QĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ
tài chính, các chứng từ kế toán tiêu thụ thành phẩm sử dụng chủ yếu:
Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho mẫu số 02 BH, thẻ
kho mẫu số 06 VT, phiếu thu, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số
03 - VT. Từ ngày 1/1/1999 có thêm hoá đơn giá trị gia tăng để phù hợp với luật
thuế giá trị gia tăng mới.
Chu trình luân chuyển chứng từ nh sau:
Nếu khách hàng thanh toán ngay kế toán lập phiếu thu:
5. Hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tiêu thụ
Để theo dõi hạch toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các sổ chi tiết.
Sổ chi tiết là sổ dùng phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đối t-
ợng kế toán riêng biệt mà trên sổ sách kế toán tổng hợp cha phản ánh đợc.
Căn cứ vào các chứng từ bán hàng nh hoá đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế,
kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết bán hàng có chi tiết riêng cho từng loại sản phẩm.
Sổ chi tiết bán hàng dùng để theo dõi số lợng cũng nh giá trị từng loại sản phẩm
tiêu thụ, có theo dõi doanh thu bán hàng bị trả lại. Đồng thời kế toán mở sổ chi tiết
giá vốn hàng bán, sổ này đợc mở để theo dõi trị giá vốn cho từng sản phẩm tiêu
thụ
Trong trờng hợp khách hàng mua cha thanh toán ngay, kế toán mở sổ chi
tiết thanh toán với ngời mua. Mỗi khách hàng thờng xuyên đợc theo dõi riêng
- 9 -
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3
Thủ quỹ
(Thu tiền, ghi
sổ quỹ)
Thủ kho
(Xuất hàng,
ghi thẻ kho)
Hoá đơn bán hàng
(Phòng kinh doanh
lập)
KT tiêu thụ
(Ghi sổ
doanh thu)
Phiếu thu
(KT thanh
toán lập)
Liên 1: Lưu
Liên 1: Giao người nộp
Liên 3
Thủ quỹ
(Thu tiền,
ghi sổ quỹ)
KT thanh toán
(Ghi sổ chi tiết, sổ
cái TK 111)
trên một trang, các khách hàng không thờng xuyên đợc theo dõi riêng trên một
trang.
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán mở sổ chi tiết các khoản phải nộp
nhà nớc. Thuế VAT đầu ra (đối với doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế
VAT theo phơng pháp khấu trừ ) hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với mặt hàng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt). Cuối kỳ, lập bảng tổng hợp thuế GTGT, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu cho các thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Mẫu sổ Sổ chi tiết bán hàng
N
T
Chứng từ
SH NT
Diễn giải TK
đối
ứng
Doanh thu Các khoản giảm trừ
SL ĐG TT Thuế 531,532
Cộng phát sinh
Doanh thu thuần
Giá vốn HB
Lãi gộp
Mẫu sổ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
Tk131
N
T
Chứng từ
SH NT
Diễn giải TK đối
ứng
Số d
đầu kỳ
Số phát sinh Số d
Nợ Có Nợ Có
- 10 -
1.Số d đầu kỳ
2.Số phát sinh
3.Cộng số phát sinh
4 Số d cuối kỳ
Mẫu sổ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
TK 632
N
T
Chứng từ
SH NT
Diễn giải Số
d
Ghi Nợ TK632, Ghi Có
các TK
Ghi Có TK632, Ghi
Nợ các TK
155 154 Cộng Nợ
TK632
911 Cộng Có
TK 632
1.Số d đầu kỳ
2.Số phát sinh
3.Số d cuối kỳ
6. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
6.1 Tài khoản sử dụng hạch toán tiêu thụ thành phẩm
Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
- 11 -
TK 155-Thành phẩm: Tài khoản này dùng để theo dõi phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm tại kho của doanh nghiệp
TK 157-Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc sản phẩm hàng hoá nhờ
bán đại lý, kí gửi hoặc giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành bàn giao cho ngời đặt
hàng, ngời mua hàng cha chấp nhận. Số sản phẩm hàng hoá lao vụ này vẫn thuộc
quyền sở hữu của đơn vị.
TK 511-Doanh thu bán hàng: TK này dùng để phản ánh tổng số doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu
TK 511 đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
TK này đợc chi tiết thành ba TK cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 531-Doanh thu hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu
hàng bán đã tiêu thụ nhng bị trả lại.
TK 532-Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ
các khoản giảm giá cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ
quan của Doanh nghiệp .
TK 632- Giá vốn hàng bán: tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ giá
vốn của hàng bán trong kỳ
Các TK khác:
TK 641: Chi phí bán hàng, TK 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 911: Tài khoản xác định kết quả
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
TK 111: Tiền mặt,TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu khách hàng,TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- 12 -
6.2 Trình tự hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
6.2.1 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm tại các doanh nghiệp áp dụng
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh th-
ờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm hàng hoá
trên sổ kế toán. Vì thế, giá trị sản phẩm hàng hoá có thể xác định đợc ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Trình tự hạch toán tiêu thụ thành đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm đợc khái quát qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức
chuyển hàng theo hợp đồng
- 13 -
TK 154,155
TK 632
TK 511,512 TK 111,112,131
TK 911
Trị giá vốn thực tế
của hàng tiêu thụ
Kết chuyển giá vốn
hàng bán cuối kỳ
Kết chuyển doanh
thu thuần cuối kỳ
Doanh thu
bán hàng
TK 3331
TK 111,112,131
VAT
Đầu ra
phải nộp
TK 154,155 TK 157
TK 511,512
TK 111,112,131
TK 632
Xuất kho
thành phẩm
gửi bán
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
cuối kỳ
Doanh thu
bán hàng
TK 531,532
TK 3331
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Kết chuyển các
khoản giảm trừ
VAT
Đầu ra
TK 911
Kết chuyển
doanh thu thuần
cuối kỳ
TK 531,532
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Kết chuyển các
khoản giảm trừ
Thuế GTGT được giảm trừ của hàng bán bị trả lại
TK 811
Chiết khấu thanh
toán cho khách hàng
Phơng thức tiêu thụ qua đại lý (Ký gửi)
Theo phơng thức tiêu thụ này, nếu bên bán đại lý bán hàng theo đúng giá
do bên đại lý quy định để nhận hoa hồng, bên đại lý không phải kê khai nộp thuế
giá trị gia tăng trên phần đợc hởng.
Tại đơn vị giao đại lý:
Trình tự hạch toán nh sau:
- Khi chuyển hàng cho cơ sở nhận làm đại lý:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 154: Xuất trực tiếp không qua kho
Có TK 155: Xuất qua kho
- Khi bên nhận đại lý bán đợc hàng và gửi thanh toán, quyết toán cho bên
giao đại lý về doanh thu của số hàng giao đại lý ký gửi:
Phản ánh giá vốn của hàng đại lý, ký gửi:
Nợ TK 632:
Có TK 157:
Phản ánh doanh thu của hàng giao đại lý:
Nợ TK 111,112,131: Phần thu của đại lý
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- 14 -
Giá vốn của
hàng bán đã
đợc chấp nhận
TK 111,112,131
Thuế GTGT đợc giảm trừ của hàng bán bị trả lại
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét