Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Cty Điện lực 1

5.2.Phòng kế hoạch sản xuất và đầu t xây dựng(P2)
+Tham mu, lập kế hoạch.
+Điều độ sản xuất,kế hoạch.
+Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5.3.Phòng tổ chức cán bộ(P3)
+Tổ chức quản lý
+Quản trị nhân sự
+Thực hiện các chế độ chính sách.
+Đào tạo bồi dỡng.
+Công tác đời sống xã hội.
+Công tác thi đua khen thởng.
5.4.Phòng kỹ thuật(P4)
+Quản lý kỹ thuật, vận hành sửa chữa,đo đếm rơ le bảo vệ.
+Phát triển máy tính tin học.
+Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật.
+Quản lý quy trình,định mức ,tiêu chuẩn kỹ thuật.
5.5.Phòng tài chính kế toán (P5)
+Công tác tài chính giá cả.
+Công tác hạch toán kế toán.
+Thẩm tra các công trình thuộc nguồn vốn.
+Thực hiện tài chính dự án đầu t.
5.6.Phòng vật t và xuất nhập khẩu(P6)
+Xuất nhập khẩu.
+VTTB trong nớc.
+Thanh lý, xử lý VTTB,thống kê,quyết toán.
5.7.Phòng quản lý xây dựng(P7)
5
+Thẩm định báo cáo khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật,các công trình XDCB
+Thẩm định thiết kế thi công công trình.
+Quản lý quy hoạch điện.
5.8.Phòng lao động tiền lơng(P8)
+Công tác lao động.
+Công tác tiền lơng.
5.9.Phòng kinh doanh điện năng(P9)
+Lập kế hoạch điện thơng phẩm.
+Kiểm tra xử lý, hớng dẫn khách hàng sử dụng điện.
+Theo dõi tổn thất.
+Theo dõi giá.
+Thu nộp.
+Hỗ trợ quản lý và phát triển điện nông thôn.
5.10.Phòng điện nông thôn(P10)
+Tổng điều tra lới điện nông thôn.
+Dự toán các công trình về tiếp nhận lới điện nông thôn.
+Đôn đốc các điện lực thành viên.
+Thống kê,tổng kết.
5.11.Phòng thanh tra an toàn(P11)
+Kế hoạch an toàn lao động.
+Quy trình , quy phạm.
+Thanh tra thiết bị.
+Tập huấn,kiểm tra quy trình, điều tra tai nạn.
5.12.Phòng thanh tra bảo vệ(P12)
+Công tác thanh tra kiểm tra.
+Giải quyết khiếu nại tố cáo.
6
+Công tác bảo vệ.
5.13.Phòng kinh tế đối ngoại(P13)
+Nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nớc và pháp lý quốc tế
+Lập, theo dõi các công trình và hồ sơ các đối tác.
+Phát triển đối tác.
+Tổ chức biên dịch.
5.14.Phòng thuỷ điện(P14)
+Điều hành xây dựng thuỷ điện.
+Thực hiện nghĩa vụ môi trờng.
5.15.Phòng điều phối lới điện(P15)
+Điều độ sản xuất và kế hoạch.
+Quản lý sở điện lực.
+Báo cáo tổng công ty,nghiên cứu,kiến nghị các biện pháp cải tiến.
5.16.Phòng kiểm toán và kiểm tra nội bộ(P16)
+Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh
+Kiểm tra tuân thủ pháp luật và chế độ.
+Kiểm tra chính xác báo cáo tài chính.
5.17.Phòng quản lý đấu thầu(P17)
5.18.Phòng thi đua tuyên truyền(p18)
+Công tác thi đua
+Công tác khen thởng và đề xuất cấp trên.
5.19.Phòng quyết toán(P19)
+Thực hiện quyết toán các công trình dự án.

7
Phần b
Tình hình thực hiện công tác SX KD năm 2003
I. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003
1. Đặc điểm tình hình chung:
Năm 2003 Công ty Điện lực 1 thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
trong những điều kiện kinh tế xã hội có những biến động và đặc điểm tình hình
sau:
Nền kinh tế nớc ta đang khôi phục tăng trởng trở lại sau khủng hoảng khu
vực, tuy nhiên lại bị ảnh hởng bởi dịch SARS nên một phần nào đã không đạt đợc
mức mong đợi.
Qua sự phát triển phụ tải tại một số khu vực, nhất là các khu vực có các khu
công nghiệp, chúng ta có thể thấy: Lới điện truyền tải 220 500kV cha phát
triển kịp và phân bổ cha đồng đều. Điều đó làm cho một số nơi điện áp thấp ảnh h-
ởng đến việc cấp điện cho khách hàng cả về số lợng và chất lợng. Phần cơ sở vật
chất lới điện do Công ty quản lý tuy đã đợc cải tạo nâng cấp rất nhiều trong những
năm gần đây, nhng do nhiều năm trớc ít đợc đầu t nên một số nơi lới điện vẫn còn
bị quá tải, không đảm bảo cung cấp điện ổn định liên tục cho nhu cầu phát triển
phụ tải ngày càng tăng.
Lới điện trung áp từ nông thôn sau khi tiếp nhận từ các địa phơng qua một
thời gian vận hành cho thấy chất lợng rất cũ nát, nhiều năm không đợc đầu t cải
tạo nâng cấp, tình tgrạng quá tải rất phổ biến ảnh h ởng xấu đến quá trình kinh
doanh bán điện. Vì vậy yêu cầu đầu t chống quá tải và cải tạo nâng cấp là rất cấp
bách, với lợng kinh phí lớn.
Năm 2003 là năm có nhiều thiên tai lũ lụt triên địa bàn nhiều tỉnh nh Hà
Giang, Cao Bằng, Nghệ An, Thanh Hoá, gây nhiều h hỏng cho thiết bị lới điện,
dẫn đế gián đoanh cấp điện làm giảm điện năng thơng phẩm, đồng thời chi phí sửa
chữa khắc phục lại rất lớn
8
Năm 2003 là năm đầu tiên Công ty Điện lực 1 bắt đầu thực hiện dự án liên
doanh với nớc ngoài và các dự án sản xuất khác nh: LD chế tạo tủ bảng điện với
ĐL Hà Nam Trung Quốc, hợp tác kinh doanh lắp ráp và tiêu thụ công tơ điện tử
với OMNI Hàn Quốc, chuẩn bị đầu t các nhà máy thuỷ điện nhỏ, các khách
sạn, khu du lịch sinh thái nên ít nhiều cũng còn bỡ ngỡ, khó khăn.
Năm 2003 Công ty có thay đổi tổ chức: Điện lực Ninh Bình tách ra thành
Công ty TNHH MTV, Xí nghiệp giao nhận vận chuyển cũng có Quyết định
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần.
Thấy rõ những khó khăn đó, lãnh đạo Công ty Điện lực 1 đã có biện pháp
tháo gỡ kịp thời, đã tìm đợc hớng đi dúng trong sản xuất - kinh doanh và trong
lĩnh vực đầu t xây dựng để hoàn thiện và tăng cờng hiệu quả công tác quản lý,
tăng cờng hiệu quả đồng vốn. Tất cả những khó khăn, thuận lợi đều đã đợc đem ra
xem xét phân tích rất cặn kẽ trong kỳ họp của Hội đồng Giám đốc, từ đó đã đi đến
thống nhất sự lựa chọn có các quyết sách quan trọng, thông qua Nghị quyết các kỳ
họp Hội đồng.
Với sự quan tâm và sự chỉ đạo sâu sát kịp thời của lãnh đạo Công ty, với sự
nỗ lực phấn đầu của từng CBCNV toàn Công ty, chúng ta đã hoàn thành các chỉ
tiêu KH năm 2003 với những thành tích đáng khích lệ.
2. Các số liệu về kết quả hoạt động của Công ty:
1.1.Về kinh doanh điện năng:
KH 03 ƯTH 03 Đạt So với 2002
-Điện đầu nguồn (tr. kWh) 9.718.85 9.824,17 101,38% 114,5%
-Điện thơng phẩm 8.815 9.052,07 2,69% 116,64%
-Tỷ lệ tổn thất (%) 9,3 7,86 -1,44 - 0,35
-Giá bàn bình quân (đ/kWh) 636,13 650,02 +13,89 +66,46
-Doanh thu(cha VAT tỷ đ) 5.607,48 5.883,99 104,93% 129,91%
-Tổng số khách hàng phát triển 263.332 214,81%
Do đợc đầu t cải tạo mở rộng nâng công suất và xây dựng mới các công trình
chống quá tải lới điện truyền tải 110 35kV và lới điện phân phối cộng với việc
đầu t trang thiết bị quản lý tiên tiến trong khâu đo lờng, thí nghiệm hiệu chỉnh
9
công tơ nên các Điện lực đã hoàn thành tơng đối tốt các chỉ tiêu điện thơng phẩm
và giảm tổn thất điện năng.
Cũng do thực hiện tốt chơng trình chống quá tải các trạm 110kV, đa nhanh
các khách hàng công nghiệp nh: Thép Châu Khê, các KCN tại Bắc Ninh, Vĩnh
Phúc, Hng Yên, Hải Dơng vào sản xuất, nên Công ty đã tăng đ ợc thơng phẩm,
tăng giá bán điện bình quân so với KH Tổng công ty giao là +13,89đ/kWh. Đây là
năm thứ t Công ty hoàn thành vợt mức chỉ tiêu này.
Việc thu tiền điện vẫn đợc các Điện lực quan tâm, thực hiện nhiều biện pháp
thuyết phục, vận động để thu tiền. Tuy nhiên, năm 2003 d nợ tiền điện thuỷ nông
còn 64 tỷ đồng và tổng d nợ còn 73,21 tỷ đồng, cao hơn d nợ năm 2002 là 22,04 tỷ
đồng.
Công tác dịch vụ khách hàng: thực hiện chủ trơng của Tổng công ty, Công ty
đã triển khai tới tất cả các Điện lực việc phát triển khách hàng theo phơng thức
một cửa, một giá đối với công tơ điện sinh hoạt. Đã gửi th xin ý kiến đến khác
hàng. Đã phát hành Sổ tay ngời giao tiếp khách hàng đến các Điện lực. Việc
làm này đợc khách hàng đánh giá tốt, tránh đợc những d luận xấu trong công tác
này trớc đây.
1.2. Về thực hiện kế hoạch SCL:
Năm 2003, căn cứ váo kết quả sản xuất kinh doanh và yêu cầu sửa chữa lới
điện, Công ty đã mạnh dạn giao kế hoạch SCL tăng hơn so với KH đợc Tổng công
ty duyệt, với giá trị là gần 170 tỷ đồng. Công ty thực hiện đợc 1.978 hạng mục với
giá trị 167,127 tỷ đồng, vợt giá trị 162 tỷ là giá trị đợc Tổng công ty duyệt, so với
năm 2002 tăng 19,9%. Kết quả trên đã phản ảnh đợc việc tích cực cải tiến cách
điểu hành của Công ty, kết hợp với sự cố gắng rất lớn của các đơn vị. Công ty đã
tập trung củng cố lới điện 110kV với tổng số khoản 100Km; các ĐZ trung thế đã
đợc sửa chữa nâng tiết diện; nâng cấp thay thế thiết bị các trạm 110kV Bắc Kạn,
Quỳ Hợp, Việt Trì và các trạm TG 35kV. Lới điện hạ thế cũng đợc sửa chữa đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật kinh doanh và vận hành an toàn, giảm tổn thất điện
năng.
10
1.3. Về thực hiện kế hoạch ĐTXD:
Năm 2003 Công ty đợc Tổng công ty giao KHĐTXD gồm:
Tổng số: 2.066 công trình (kể cả các công trình QT, HT, CT và KC)
Trong đó 93 CT 110 kV, 347 CT điện nông thôn, 1.516 CT chống quá tỉa và
các công trình khác, 620 CT chống quá tải LĐTANT, 89 CT vay địa phơng không
tính lãi chống quá tải LĐTANT.
Tổng giá trị 1.458.477 tr. đồng, trong đó vốn vay nớc ngoài: 102,57 tỷ, vốn
trong nớc: 1.355,907 tỷ đồng (Tổng số vốn so với năm 2002 có giảm do vốn vay
nớc ngoài giảm, tuy nhiên vốn trong nớc so với năm 2002 vợt 7%). Đã thực hiện
giải ngân 95% KH vốn.
Trong năm 2003 Công ty đã tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch ĐTXD, vì
vậy việc đầu t đúng trọng tâm, có hiệu quả, giả quết đợc yêu cầu kỹ thuật sản
xuất - kinh doanh đặt ra, tránh tình trạng đầu t tràn lan nh trớc đây. Công tác
ĐTXD đã tiếp tục tập trung thực hiện các công trình chống quá tải và hoàn thiện
sơ đồ theo đúng thiết kế cho 93 công trình TBA 110kV. Đã hoàn thành đóng điện
đa vào khai thác sử dụng 14 công trình 110kV, trong đó 13 TBA với dung lợng
497 MVA, khoảng 70 km ĐZ 110kV, 3.816 km ĐZ 35 22 10 6 kV, 32
TBA TG 35 kV, 1.560 TBA phân phối và 4.492 km ĐZ hạ thế để chống quá tải
cho các thành phố, thị xã, thị trấn và vùng nông thôn. Giá trị tải sản dự tính tăng
khoảng 2000 tỷ đ.
Bên cạnh việc đầu t phát triển lới điện, Công ty đã rất chú trọng đầu t xây
dựng nhà kho, xởng sửa chữa MBA và nhà làm việc cho các CNĐ bằng các nguồn
KHCB và ĐTPT, để nơi làm việc của các CNĐ thực sự là nơi SXKD, giao tiếp
khách hàng nhằm đa công tác kinh doanh văn minh có hiệu quả. Trong năm 2003
đã đầu t mới 19 nhà CNĐ theo quy mô đã đợc Công ty duyệt.
Nhìn chung,công tác kế hoạch ĐTXD trong năm 2003 đã có nhiều tiến bộ,
giải quyết các thủ tục đầu t nhanh gọn, đúng các quy định, đáp ứng chất lợng và
tiến độ các dự án. Đặc biệt đối với các dự án chống quá tải 110 kV, các dự án vay
vốn nớc ngoài, Công ty đã thờng xuyên tổ chức giao ban tiến độ để tháo gỡ kịp
11
thời các vớng mắc nhằm đảm bảo tiến độ các công trình. Công tác đầu t xây dựng
đã đáp ứng đợc nhiệm vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đa
điện về các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất sinh
hoạt của nhân dân đặc biệt đồng bào các dân tộc miền núi, đồng thời góp phần
tăng lợng điện thơng phẩm, tăng doanh thu tiền điện, đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi và tăng thu nhập cho ngời lao động.
1.4. Về công tác xoá bán điện công tơ tổng:
Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác này, ở chỗ nào có giá điện cao,
điện thơng phẩm lớn, đầu t ít là triển khai ngay. Trong kế hoạch 2003 Công ty đã
ghi 510 công trình với 2.742 công tơ tổng dùng vốn KHCB, 108 công trình với
226 công tơ tổng dùng vốn SCL và 305 hạng mục với 305 công tơ tổng dùng vốn
SCTX. Khi thực hiện có 302 công tơ tổng khách hàng không bàn giao lới điện,
108 công tơ tổng thuộc xã ven đô không thuộc nội thị là diện phải xoá. Đến nay đã
hoàn thành xoá đợc 1.911 công tơ tổng, đạt 62%. Số còn lại 104 công trình với
608 công tơ tổng đang thi công dở dang và 92 công trình với 560 công tơ tổng đã
hoàn tất thủ tục đầu t đợc triển khai thi công, dự kiến hoàn thành toàn bộ trớc
30/6/2004.
1.5. Về sử dụng quỹ đầu t phát triển:
Năm 2003 với số vồn ĐTPT có 44,1 tỷ đồng, Công ty đã phân bổ cho các
đơn vị 31,5 tỷ, sử dụng tập trung tại Công ty 12,5 tỷ. Đã giả quyết những nhu cầu
trọng yếu và cấp bách phục vụ cho SXKD nh: Mua sắm thiết bị thí nghiệm, đo l-
ờng (6 bàn thử công tơ hết 12 tỷ đ), MBA phục vụ SEAGAMES, chống quá tải và
khác phục sự cố, máy phát DIESEL kịp thời phục vụ SEAGAMES, dụng cụ an
toàn bảo hộ lao động, phơng tiện vận tải, trang bị văn phòng và một phần cho các
công trình kiến trúc. Vì quỹ ĐTPT năm 2003 không đủ nên Công đã phải ứng trớc
quỹ ĐTPT năm 2004 là 32,6 tỷ.
1.6. Về công tác tổ chức, lao động, đào tạo, tiền lơng, thi đua khen thởng:
a.Công tác tổ chức:
12
Trong năm qua, công tác tổ chức đã thực hiện tốt việc sắp xếp lại bộ máy tổ
chức sản xuất của các đơn vị và cơ quan Công ty nh::
Tổ chức bàn giao ĐL Ninh Bình chuyển thành Công ty TNHH MTV. Làm
thủ tục trình và đã đợc Tổng công ty cho phép thành lập các Công ty cổ phần đầu
t và phát triển điện miền Bắc 1 & 3.
Thành lập phòng Quyết toán, phòng Thuỷ điện tại cơ quan Công ty, 21 Chi
nhánh điện, 05 TBA 110kV, 03 xởng thiết kế, 03 phòng tại các đơn vị cho phù hợp
với quy mô và địa bàn quản lý.
Đã thực hiện hoàn thiện tổ chức và nhân sự tại cơ quan Công ty và các đơn vị
trực thuộc. (Năm 2003 đã hoàn tất thủ tục đề nghị Tổng công ty bổ nhiệm Giám
đốc Công ty, kế toán trởng Công ty, 05 Giám đốc các đơn vị trực thuộc. Quan tâm
bồi dỡng đề bạt đợc 09 Phó giám đốc cơ sở, 02 Phó chủ nhiệm BQLDALĐ, 05 tr-
ởng phòng, 17 Phó trởng phòng Công ty, 115 Trởng, Phó phòng đơn vị, 91 Trởng,
phó CNĐ, 22) quản đốc, 14 Đội trởng, đội phó, 05 trạm trởng, trạm phó Tuy
nhiên cũng nghiêm khắc kiểm điểm đối với cán bộ có sai phạm và đã có những
hình thức kỷ luật thích đáng: xử lý kỷ luật đối với các cán bộ của ĐL Nam Định
và cách chức cán bộ của ĐL Sơn La)
b. Công tác lao động, tiền lơng:
Lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty đã phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ
đạo tạo đủ công ăn việc làm, đảm bảo đủ thu nhập ổn định và chăm lo đời sống vật
chất tinh thầnh cho CBCNV.
Về sản xuất điện: Số lao động sống đã tiết kiệm và giảm so với kế hoạch là
3.358 ngời, tơng ứng 16,17%. Năm 2003 năng suất lao động thực hiện bình quân
so với kế hoạch đợc EVN duyệt tăng là 2,81%.
Tiền lơng và thu nhập bình quân: NĂm 2003 tổng quỹ tiền lơng thực hiện là
410 tỷ đồng, thu nhập đạt 2.228.000đ/ngời/tháng (so với năm 2002 tăng 15,2%, và
vợt mục tiêu 25,18% so với kế hoạch).
Về phần sản duet khác: Lao động đăng ký thực hiện là 2.382 ngời, thu nhập
bình quân đạt 1. 494.000đ/ngời/tháng, bằng 67% mức thu nhập của sản xuất kinh
13
doanh điện. So với năm 2002 giảm 8,59%. Nguyên nhân: Khách sạn Điện lực do
Tổng công ty huy động phòng làm nơi làm việc nên không đảm bảo doanh thu,
XN Cơ điện vật t phải nghỉ sản xuất để di chuyển địa điểm và Xởng thuỷ tinh cách
điện Thái Bình phải nghỉ sản xuất vì không có khí đốt.
Nhìn chung Công ty đã đảm bảo cho ngời lao động có đủ việc làm, có thu
nhập ổn định, yên tâm công tác, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty và của ngành.Công ty đã có quy chế phân phối tiền lơng tiền thởng vận
hành an toàn. Cuối mỗi quý, mỗi năm đều có kiểm tra và quyết toán tiền lơng rõ
ràng, đầy đủ.
c. Về công tác chăm lo đời sống:
Ngoài việc đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, Công ty luôn quan tâm đến
sức khỏe CBCNV. Năm 2003 đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 98% số ngời
có trong danh sách. Trong năm 2003 công ty đã đa vào vận hành khai thác nhà
điều dỡng tại Sầm Sơn, Cửa Lò, Sa Pa, Tam Đảo và Thạch Hải để phục vụ 4.461
suất điều dỡng, đạt 111,14% kế hoạch giao. Điều đó đã khiến CBCNV thực sự
phấn khởi tự hào và có niềm tin vào Công ty.
Chính quyền và Công đoàn Công ty đã phối hợp đẩy mạnh phong trào văn
hoá thể thao, tổ chức giao lu thi đấu thể thao toàn Công ty tại Nghệ An và cho các
cụm đơn vị. Giải quyết trợ cấp nghỉ hu trớc tuổi là 542tr.đ, thôi việc là 350tr.đ,
chuyển ra ngoài ngành là 112tr.đ. Tổ chức tốt việc thăm hỏi CBCNV ốm đau, ma
chay hiếu hỷ.
Bên cạnh việc chăm lo sức khỏe cho ngơi lao động, Công ty còn đặc biệt
quan tâxt tuyển cho con em CBCNV trong ngành để đào tạo nghề điện và bố trí
công ăn việc làm cho lớp trẻ, vừa giải quyết khó khăn cho các gia đình vừa giáo
dục truyền thống kế tiếp nghề nghiệp của cha anh. Với việc làm trên, trong năm
2003 đã đào tạo mới đợc 229 học sinh tốt nghiệp ra trờng. Đối với những ngời lao
động ở các đơn vị cha có nghề đã tổ chức đào tạo lại đợc 90 ngời ra trờng. Hiện
nay đang đào tạo mới 751 ngời, đào tạo lại 174 ngời. Việc làm này đã khiến ngời
lao động thực sự phấn khởi và yên tâm công tác.
14

Xem chi tiết: Cty Điện lực 1


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét