Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

phân tích gia công chi tiết : Thân hộp đảo chiều

5
Phần bốn
Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
A. chọn chuẩn để gia công chi tiết
Chọn chuẩn rất quan trọng trtomg việc thiết kế quy trình công nghệ . Chọn chuẩn
hợp lý nhằm thoả mãn 2 yêu cầu :
- Đảm bảo chất lợng chi tiết trong suốt quá trình gia công
- Đảm bảo năng xuất coa , giá thành hạ
từ 2 yêu cầu trên ngời ta đề ra các nguyên tắc chung khi chọn chuẩn
Nguyên tắc chọn chuẩn
1. Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm định vị để khống chế hết số
số bậc tự do cần thiết một các hợp lý nhất .Tuyệt đối tránh thiếu và siêu định vị
2. Chọn chuẩn sao chop không bị lực cắt , lực kẹp làm biến dạng chi tiết gia công quá
nhiều , đòng thời lực kẹp phải nhỏvđể giảm sức lao động cho công nhân
3. Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá phải đơn giản ,sử dụng thuận lợi nhất .
I. Chọn chuẩn tinh
1. cầu khi chọn chuẩn tinh .
- Đảm bảo chính xác vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công với nhau.
- Đảm bảo phân bố đủ lựng d cho các bề mặt gia công .
2. Nguyên tắc
- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh là chuẩn tinh chính
- Cố gắng chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt .Đặc biệt
khi chuẩn cơ sở trùng với chuẩn khởi xuất :
c
= 0
- Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt ,lực
kẹp .Mặt chuẩn phải đủ diện tích định vị
- Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá sao cho đơn g9ản và thuận tiện khi sử dụng
- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất cho nhiều lần gá .
3.Các phơng án chọn chuẩn timh:
Thông thờng với các chi tiết dạng họp ngời ta thờng sử dụng 2 phơng án sau.
Phơng án 1:
Một mặt phẳng và 2 lỗ vuông góc với mặt phẳng đó.
*u điểm .
- có thể gia công hầu hết các bề mặt của hộp ( chuẩn tinh thống nhất)
- Kết cấu đồ gá đơn giản
* Nhựoc điểm
- chốt định vị chóng mòn
- Sai số góc quay lớn do khe hở giữa chốt và lỗ
- Với các hộp cỡ lớn việc gá đặt gặp nhiều khó khăn
- Đờng tâm lỗ yêu cầu phải vuông góc với mặt phẳng định vị và phải gia công
chính xác qua các bớc khoan-khoét-doa hoặc khoan-doa
*Phạm vi áp dụng.
Thờng sử dụng với các hộp cỡ nhỏ.
Phơng án 2:
6
Chuẩn tinh là 3 mặt phẳng vuông góc với nhau
*Ưu điểm .
- Không gian gia công rộng có thể gia công hầu hết các bề mặt của hộp
- Độ cứng vững cao
- Độ chính xác gá đặt cao hơn phơng án 1
- Thích hợp với tất cả các kích cỡ của hộp
*Nhợc điểm .
- Đồ gá thiết kế cồng kềnh hơn phơng án 1
- Trong nhiều trờng hợp .Nhất là với các hộp cỡ llớn cần có cơ cấu để ép sát mặt
định vị vào đồ định vị của đồ gá
*Phạm vi áp dụng
Dùng cho tất cả các kích cỡ của hộp
Kết luận
Từ hai phơng án chọpn chuẩn tinh trên , qua phân tích u nhợc điểm và phạm vi
sử dụng của mỗi phơng án .Căn cứ vào yêu cầu kỹ thụt và kết cấu cũng nh kích thớc
của chi tiết ta chọn phơng án 1 làm chuẩn tinh
II. Chọn chuẩn thô
1 Yêu cầu khi chọn chuẩn thô
Khi chọn chuẩn thô phải thoả mãn 2 yêu cầu sau
- Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt
- Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt
2 . Nguên tắc
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có 1 bề mặt
không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công đó làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có hai hay nhiều
bề mặt không gia công thì ta nên chọn bề mặt không gia công có yêu cầu về độ
chính xác vị trí tơng quan với bề mặt gia công là cao nhất làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả các bề
mặt đều phải gia công thì ta nên chọn bề mặt nào ứng với bề mặt của phôi có
yêu cầu cần phải phân bố lợng d nhỏ và đều nhất làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có rất nhiều bề
mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì ta nên chọn bề mặt nào trơn chu nhất làm
chuẩn thô
- ứng với một bậc tự do cần thiết cảu chi tiết gia công chỉ đợc phép chọn và sử
dụng chuẩn thô không quá một lần .Nếu vi phạm lới khuyên này ngời ta gọi là
phạn chuẩn thô và sễ cho sai lệch về vị trí tơng quan giữa các bề mặt là rất lớn
3. Các phơng án chọn chuẩn thô
Đối với các chi tiết hộp chuẩn thô thờng đơc chọn nh sau(hình bên ).
- Theo phơng x :
Với mặt x
1
: Là mặt ngoài không gia công . Nếu trọn mặt này sẽ đảm bảo
hình dáng bên ngoài của hộp cân đối , kết cấu đồ gá đơn giản dễ quan sát .
Với mặt x
2
: Là mặt trong không gia công . Nếu trọn mặt này sẽ đảm bảo
độ chính xác vị trí tơng quan giữa các chi tiết lắp tronh hộp với hộp .
7
8
- Theo phơng y :
Chọn mặt y
1
làm chuẩn thô sẽ đảm bảo lợng d của các mặt lắp ổ đều Chọn
mặt y
2
làm chuẩn thô nó sẽ làm cho chi tiết hộp cân đối .
Chọn mặt y
3
là mặt trong không gia công của hộp đảm bảo vị trí tơng
quan giữa các chi tiết lắp trong hộp với hộp .
- Theo phơng z :
Chọn z
1
làm chuẩn mặt ngoài gia công chất lợng xấu .
Chọn z
2
kết cấu đồ gá phức tạp khó quan sát .
Chọn z
3
làm chuẩn đảm bảo lợng d đều đặn cho lỗ chính . Khi gia công sẽ
đạt đợc độ chính xác mong muốn .
Chọn z
4
Kết luận :
Từ các phơng án chọn chuẩn thô nh trên , căn cứ vào các lời khuyên , hình dáng
kết cấu của chi tiết , yêu cầu chi tiết , loại hình sản xuất ta chọn chuẩn thô là 3 mặt
vuông góc x
2
y
3
z
4
.
II. Lập quy trình công nghệ :
Việc lập quy trình công nghệ gia công phải hợp lý nhất để rút ngắn thời gian phụ
và thời gian gia công đảm bảo năng suất , hiệu quả kinh tế cao . Đồng thời sắp xếp
các nguyên công hợp lý sẽ tránh đợc hiện tợng gia công cả những phôi đả bị phế
phẩm ở nguyên công trớc .
Khi thiết kế cần dựa vào hai nguyên tắc sau :
+ Căn cứ vào trạng thái cuối cùng của bề mặt gia công để lập phơng án hợp lí .
+ Cố gắng bố chí các nguyên công dễ gây phế phẩm lên trớc để tránh trờng
hợp gia công phôi phế phẩm .
Để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trớc tiên ta phải xem xét các yêu cầu
kỹ thuật từ đó đa ra các biện pháp công nghệ để gia công .
- Đối với các mặt phẳng chính có thể gia công bằng phơng pháp sau :
Phay thô phay tinh .
Phay thô - mài phẳng .
- Đối với lỗ chính 62 :
Tiện thô - tinh .
Khoét doa .
- Đối với các lỗ ren :
Khoan tarô .
- Đối với các lỗ định vị , lắp ghép 11 :
Khoan doa .
9
10
11
12
13
Phần năm
Tính và tra lợng d
I . Mục đích và ý nghĩa :
Tính lợng d gia công cho một bề mặt nào đó là xác định lợng kim loại đợc cắt đi
trong suốt quá trình gia công bề mặt đó . Việc xác định lợng d có ý nghĩa quan trọng
trong việc tính toán , thiết kế quy trình công nghệ . Giải quyết vấn đề này có ảnh hởng
rất lớn đến vấn đề kinh tế kỹ thuật.
Nếu lợng d quá lớn sẽ dẫn đến tốn nguyên vật liệu , tốn thời gia công , hao mòn
máy , dụng cụ , năng lợng điện và dãn đến giá thành cao.
Nếu lợng d quá bé sẽ không đủ cắt đi sai lệch của phôi , trong nhiều trờng hợp do
ảnh hởng của sai số in dập sẽ làm cho độ chính xác gia công không đảm bảo yêu
cầu .Vì vậy việc xác định lợng d hợp lý là việc làm có ý nghĩa quan trọng ảnh hởng
tới cả hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.
II . Các phơng pháp tính lợng d gia công .
Lợng d gia công thờng xác định theo hai phơng pháp sau:
- Phơng pháp thống kê kinh nghiệm.
- Phơng pháp tính toán phân tích .
1. Phơng pháp thống kê kinh nghiệm.
Theo phơng pháp này thì lợng d gia công đợc xác định bằng tổng giá trị lợng d
các bớc gia công theo kinh nghiệm . Giá trị lợng đợc tổng hợp thành bảng trong các
sổ tay thiết kế kimh nghiệm . Nhợc điểm của phơng pháp này là nó không tính đến
điều kiện gia công cụ thể nên giá trị lợng d thờng lớn hơn giá trị cần thiết .
2 . Phơng pháp tính toán phân tích .
Phơng pháp này dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố tạo ra lớp lim loại cần phải
hớt đi để có một chi tiết máy hoàn chỉnh . ở đây nghiên cứu phơng pháp do giáo s
KOVAN đề xuất cho hai trờng hợp :
- Trờng hợp chỉnh sẵn dao .
- Trờng hợp đo dò cắt thử .
Nói chung phơng pháp này cho phép xác định kích thớc phôi hợp lý góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu và đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình công
nghệ . Do phải tính toán phân tích phức tạp nên phơng pháp này chỉ áp dụng trong sản
xuất loạt lớn , hàng khối .
III . Tra lợng d gia công :
Lợng d gia công vật đúc cấp chính xác I .
Theo bảng 3-94 [ III ] (trang 252 ) và VII 33 (trang 538 ) :
+ Mặt A : 2,0 mm
+ Mặt C , E :2,5 mm
+ Mặt D : 2% = 3,8 mm .
Lợng d gia cho các bớc gia công của các mặt .
Theo bảng VII 58 [ II ] (trang 568 ) :
+ Mặt A : Phay tinh : 0,14 .
Phay thô : 2,0 0,14 = 1,86 .
+ Mặt E : Phay tinh : 0,14 .
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét