Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số giả pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong SXKD của Cty cổ phần Tiến Hà

tế phải chi ra đợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị"
(4)
và "Để xác định tính
hiệu quả về mặt giá trị ngời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lợng tính bằng tiền
và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền"
(5)
Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng
đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và
hiệu suất tiêu hao vật t, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động
quản trị chi phí.
- Một khái niệm đợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nớc quan tâm chú ý
và sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tợng (hoặc một quá
trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
để đạt đợc mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tơng đối đầy đủ phản ánh đ-
ợc tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đa ra khái niệm về hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh
doanh) của các doanh nghiệp nh sau : hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc,
thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp
đã đề ra. Từ khái niệm kháI quát này , có thể hình thành công thức biểu diễn
kháI quát phạm trú hiệu quả kinh tế nh sau :
H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tợng ( quá trình kinh tế ) nào đó ;
K là kết quả thu đợc từ hiện tợng ( quá trình ) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ
để đạt đợc kết quả đó . Và nh thế cũng có thể kháI niệm ngắn gọn : Hiệu quả
sản xuất kinh doanh phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và đợc
xác định bởi tỷ số giũa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra đề đạt đợc kết quả kinh
doanh đó .
Quan điểm này đã đánh giá đợc tốt nhất trình đọ sử dụng các nguồn lực ở
mọi điều kiện " động " của hoạt động kinh doanh . Theo quan niệm nh thế hoàn
toàn có thể tính toán đợc hiệu quả kinh doanh trong sự vận động và biến đổi
(
không ngừng của các hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và
tốc độ biến động khác nhau của chúng .
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh doanh trình bày ở trên , chúng ta có thể
hiểu hiệu quả kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( lao động , máy móc , thiết bị ,
nguyên vật liệu và tiền vốn ) nhằm đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã xá
định .
2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu
quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lợng của các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc
các mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đợc phạm trù
hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ
thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất
là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu
tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh
ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tơng đối.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
H = K - C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt đợc
C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn về so sánh tơng đối thì :
H = K\C
Do đó để tính đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu
quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lợng có khả năng cân,
đo, đong, đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi
nhuận, thị phần Nh vậy kết quả sản xuất kinh doanh thờng là mục tiêu của
doanh nghiệp.
Thứ hai :
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã
hội thờng là : Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động trong phạm vi toàn
xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức
sống, đảm bảo vệ sinh môi trờng Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh trên phạm vi từng vùng, từng khu
vực của nền kinh tế.
- Hiệu quả trớc mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh
nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai
đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt
động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính
hiệu quả trớc mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh
nghiệp đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của
doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại
không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng
suất và chất lợng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp,
mở rộng thị trờng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do đo mà các chỉ tiêu hiệu
quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục
tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh
nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp
đang hoạt động có hiệu quả. Nh vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trớc
mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhng mục đích của nó lại là
nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài,
3. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ
một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động
và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả
phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. ở mỗi giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhng mục tiêu
cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối u các nguồn lực của doanh nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nh các mục tiêu khác, các nhà
doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phơng pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà
quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu
quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh
giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các
hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho
phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hởng đến các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đa ra đợc các biện pháp điều
chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao
hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với t cách là
một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ đợc sử
dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn
lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn đợc sử dụng để kiểm tra
đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp
cũng nh ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phơng
diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò
rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích
nhằm đa ra các giải pháp tối u nhất, lựa chọn đợc các phơng pháp hợp lý nhất để
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế nh là
các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến
các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của
nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện
nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
4. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù
hiệu quả khác nhau nh : hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố
sản xuất trong quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả
của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội.
Từ đó ta có thể phân ra 2 loại : hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả
kinh tế - xã hội.
4.1. Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Khi nói tới doanh nghiệp ngời ta thờng quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh
tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh
đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận.
4.1.1. Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thớc đo hết sức quan trọng của sự tăng trởng
kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
4.1.2. Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử
dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là
thớc đo quan trọng của sự tăng trởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế
tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp.
4.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội
và nền kinh tế quốc dân. Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nớc,
tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao mức sống của ngời lao
động và tái phân phối lợi tức xã hội.
Tóm lại trong quản lý, quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế đợc
biểu hiện ở các loại khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác
định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.

II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ so
sánh giữa kết quả đạt đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra
để đạt đợc kết quả đó. Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để
đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp. Các đại lợng kết quả đạt đợc và chi phí
bỏ ra cũng nh trình độ lợi dụng các nguồn lực nó chịu tác động trực tiếp của rất
nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau, do đó nó ảnh hởng trực
tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đối với các doanh
nghiệp công nghiệp ta có thể chia nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh sau :
1. Các nhân tố khách quan
1.1. Nhân tố môi trờng quốc tế và khu vực
Các xu hớng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của
các nớc trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình
phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới ảnh hởng trực tiếp tới các hoạt
động mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh việc lựa chọn và sử dụng các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trờng kinh tế ổn định cũng nh
chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Ví dụ nh tình hình mất ổn định của các nớc Đông Nam á
trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nớc
trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều. Xu hớng tự do hoá mậu
dịch của các nớc ASEAN và của thế giới đã ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các nớc trong khu vực.
1.2. Nhân tố môi trờng nền kinh tế quốc dân
1.2.1 Môi trờng chính trị, luật pháp
Môi trờng chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở
rộng các hoạt động đầu t của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nớc. Các hoạt động đầu t nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động,
các hoạt động của doanh nghiệp nh sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng
cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy
định của pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp
luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nớc, với xã hội và với ngời
lao động nh thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm
đảm bảo vệ sinh môi trờng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp ). Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hởng trực tiếp tới các
kết quả cũng nh hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
1.2.2. Môi trờng văn hoá xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,
tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hớng tích
cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, ngời lao động có nhiều
cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh
nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và ngợc lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của
doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nhng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn
đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá ảnh hởng tới khả năng đào
tạo cũng nh chất lợng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết
của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội
nó ảnh hởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hởng trực
tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.2.3. Môi trờng kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nớc, tốc độ tăng trởng nền kinh tế quốc
dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu ngời là các yếu tố tác động
trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trởng nền kinh tế
quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp
đầu t mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát đợc giữ
mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu ngời tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngợc lại.
1.2.4. Điều kiện tự nhiên, môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên nh : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,
thơi tiết khí hậu, ảnh hởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lợng, ảnh hởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lợng sản phẩm,
ảnh hởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hởng tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.
Tình trạng môi trờng, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc
xã hội về môi trờng, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng
suất và chất lợng sản phẩm. Một môi trờng trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp
làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm tạo
điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế
cũng nh sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đờng xá, giao thông, hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lới điện quốc gia
ảnh hởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy
động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do
đó ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.5. Môi trờng khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của
khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng nh trong nớc
ảnh hởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công
nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hởng tới năng suất chất lợng sản phẩm tức là
ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Nhân tố môi trờng ngành
1.3.1. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau
ảnh hởng trực tiếp tới lợng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hởng
tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hởng tới hiệu quả của mỗi
doanh nghiệp.
1.3.2. Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các
doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu t vào lĩnh vực đó nếu nh không
có sự cản trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành
có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng
cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá
phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh
lợi) và tăng cờng mở rộng chiếm lĩnh thị trờng. Do vậy ảnh hởng tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.3. Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lợng
chất lợng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ
của các sản phẩm thay thế ảnh hởng rất lớn tới lợng cung cầu, chất lợng, giá cả
và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hởng tới kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.4. Ngời cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp đợc cung cấp chủ yếu bởi
các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo
chất lợng, số lợng cũng nh giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ
thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của ngời cung
ứng và các hành vi của họ. Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không
có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu
vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi
phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thờng nên sẽ làm giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lợng, chất lợng
cũng nh hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào
ngời cung ứng thì sẽ nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.5. Ngời mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và đợc các doanh nghiệp đặc biệt
quan tâm chú ý. Nếu nh sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có
ngời mua hoặc là không đợc ngời tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp
không thể tiến hành sản xuất đợc. Mật độ dân c, mức độ thu nhập, tâm lý và sở

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét