Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Him Lam

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
Nguyên vật liệu là một yếu tố trực tiếp cấu thành thực thể của sản phẩm. Nếu
nó đợc cung cấp đảm bảo yêu cầu về số lợng, chủng loại, những đặc trng kinh tế kĩ
thuật thì sẽ có tác động rất lớn đến chất lợng sản phẩm. Vì vậy đảm bảo tốt
nguyên vật liệu cho sản xuất cũng là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất l-
ợng sản phẩm. Mặt khác, chất lợng của công tác kế toán vật liệu có ảnh hởng
không nhỏ đến chất lợng công tác kế toán giá thành. Cho nên, để đảm bảo kế toán
giá thành trung thực thì việc đầu tiên phải kế toán vật liệu hợp lí. Chi phí nguyên
vật liệu thờng chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành sản xuất của sản phẩm. Việc
tập trung kế toán chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản và giảm
tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá
thành,tăng thu nhập và là cơ sở để tăng sản phẩm xã hội. Nh vậy nguyên vật liệu
không những giữ vai trò quan trọng trong sản xuất mà còn quan trọng trong lĩnh
vực quản lí tài chính doanh nghiệp, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hởng nếu việc cung cấp nguyên vật liệu
không đầy đủ kịp thời. Chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng
sản phẩm.Quản lí nguyên vật liệu chính là quản lí vốn sản xuất kinh doanh và tài
sản của doanh nghiệp.
3. Yêu cầu của công tác quản lí nguyên vật liệu .
Trong điều kiện hiện nay, nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên
cơ sở thoả mãn nhu cầu vật chất văn hoá của cộng đồng xã hội. Việc sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm hợp lí hiệu quả ngày càng đợc coi trọng. Do vậy công tác
quản lí nguyên vật liệu là một yêu cầu tất yếu của mọi phơng thức sản xuất
Việc tổ chức quản lí nguyên vật liệu cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
3.1. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu.
Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng bớc chuyển giao trách nhiệm
trực tiếp bảo quản và đa vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và tiêu
dùng.Đồng thời là ranh giới giữa bên mua và bên bán.Là cơ sở hạch toán chính
xác chi phí lu thông và giá cả nguyên vật liệu mỗi bên. Thực hiện tốt khâu này sẽ
tạo điều kiện cho ngời quản lí kho nắm chắc số lợng, chất lợng và chủng loại Từ
đó giảm đáng kể thiệt hại cho nguyên vật liệu . Xuất phát từ tính cấp thiết trên, tổ
chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải bảo đảm thực hiện tốt hai nhiệm vụ
Trờng Đại Học Công Đoàn 5 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
Một là: Tiếp nhận một cách chính xác về chất lợng, số lợng và chủng loại
nguyên vật liệu theo đúng nội dung điều khoản đã kí kết trong hợp đồng kinh tế,
hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển và thời hạn vận chuyển.
Hai là: Vận chuyển nguyên vật liệu một cách nhanh chóng nhất để đa tới địa
điểm tiếp nhận kho của doanh nghiệp. Tránh h hỏng, mất mát và đảm bảo cấp phát
vật liệu đúng tiến độ cho sản xuất.
3.2. Tổ chức quản lí kho.
Kho nguyên vật liệu là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu chuẩn bị cho quá trình
sản xuất. Do đó tổ chức quản lí kho có các nhiệm vụ sau đây:
Bảo toàn về số lợng, chất lợng và hạn chế ngăn ngừa mất mát nguyên vật liệu
tới mức tối thiểu.
Luôn nắm chắc tình trạng nguyên vật liệu ở bất kì thời điểm nào để đáp ứng
một cách nhanh nhất cho sản xuất.
Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lí và tiết kiệm diện tích kho.
Để thực hiện đợc những nhiệm vụ trên thì công tác quản lí kho gồm:
- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu hợp lí khoa học, đảm bảo ngăn nắp, thuận
tiện cho việc sản xuất. Do đó phải phân khu,phân loại kho, đánh số và kí hiệu của
các vị trí nguyên vật liệu một cách hợp lí.
- Bảo quản nguyên vật liệu phải đúng quy phạm của nhà nớc ban hành để
đảm bảo an toàn chất lợng.
- Xây dựng và thực hiện nội quy, quy chế về chế độ trách nhiệm trong kiểm
tra nguyên vật liệu.
3.3. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu.
Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuống bộ
phận sản xuất. Việc cấp phát kịp thời, chính xác sẽ tạo điều kiện cho việc tăng
năng suất lao động của máy móc thiết bị và tăng chất lợng sản phẩm. Việc cấp
phát có thể tiến hành theo các hình thức sau đây:
-Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất .
-Cấp phát theo tiến độ kế hoạch:
Giúp cho bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị nguyên
vật liệu một cách có kế hoạch giảm bớt giấy tờ và đỡ thao tác tính toán.
3.4. Thanh quyết toán nguyên vật liệu .
Trờng Đại Học Công Đoàn 6 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
Đây là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận quản lí và sử dụng
nguyên vật liệu.Đó là sự đối chiếu giữa lợng nhận về với lợng mua theo nhu cầu
cần xuất dùng. Nhờ đó mới đảm bảo đợc việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguyên vật
liệu. Đảm bảo hạch toán đầy đủ chính xác nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm
.
4. Nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu .
Kế toán có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung. Là một công cụ phục
vụ quản lí, có chức năng cung cấp thông tin, dữ liệu tài chính và kiểm tra kiểm
soát các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nhờ công tác hạch toán kế toán
nguyên vật liệu mà doanh nghiệp biết đợc tình hình sử dụng vốn lu động để có
biện pháp nâng cao hiệu quả thu đợc. Từ đó đa ra các phơng hớng sản xuất phù
hợp.
Nhằm thực hiện đợc chức năng là công cụ quản lí kinh tế và giám đốc. Kế toán
nguyên vật liệu cần phải làm tốt các công việc sau:
4.1. Tổ chức ghi chép, tổng hợp và phản ánh số liệu về thu mua vận chuyển,
bảo quản và nhập xuất tồn vật liệu. Tính giá thành thực tế vật liệu mua và nhập
kho. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về các mặt số lợng, chủng
loại, giá cả và thời hạn nhằm đảm bảo đủ vật liệu cho sản xuất.
4.2.áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu . H-
ớng dẫn kiểm tra các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế
độ kế toán về vật liệu ( lập chứng từ, kuân chuyển chứng từ, mở sổ,thẻ kế toán chi
tiết ). Nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc quản lí, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
4.3. Tổ chức chứng từ,tài khoản và sổ kế toán phải phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho. Ghi chép,phân loại tập hợp số liệu để tổng hợp kịp thời chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
4.4. Giám sá, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu.Phát hiện ngăn ngừa nhằm đề xuất những biện pháp xử lí vật liệu
thừa, thiếu,ứ đọng và kém phẩm chất.
Trờng Đại Học Công Đoàn 7 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
4.5. Tính toán chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đã tiêu hao trong quá
trình sản xuất.Phân tích tình hình thu mua,bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật
liệu nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.
5. Nội dung hạch toán kế toán nguyên vật liệu .
Để thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ của việc hạch toán kế toán nguyên vật
liệu thì đòi hỏi quá trình hạch toán kế toán bao gồm những nội dung sau đây:
- Phân loaị và lập danh điểm vật t .
-Xây dựng các nội dung, quy chế trong bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu
- Xây dựng định mức tiêu dùng, dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lí trong
quá trình sử dụng, vận chuyển và bảo quản.
- Tổ chức khâu hạch toán kế toán ban đầu bằng việc vận dụng và luân chuyển
các chứng từ một cách hợp lí.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp.
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật t cũng nh báo cáo về tình
hình nhập xuất tồn vật t.
- Tổ chức phân tích tình hình vật t và những thông tin kinh tế có liên quan
III. Phân loại nguyên vật liệu.
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại
vật liệu khác nhau. Để quản lí và tổ chức hạch toán kế toán chi tiết với từng loại
vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phân loại đúng
theo các tiêu thức phù hợp.
Phân loại vật liệu là sắp xếp vật liệu thành từng loại, nhóm khác nhau căn cứ vào
các tiêu chuẩn nhất định.
1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu đợc chia thành 5 loại:
Trờng Đại Học Công Đoàn 8 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
1.1. Nguyên vật liệu chính:
Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm xây
lắp nh sắt, thép, xi măng Trong xây dựng cơ bản. Có những doanh nghiệp
nguyên vật liệu còn bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình sản xuất. Thí dụ nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt.
1.2. Vật liệu phụ:
Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,đợc sử dụng kết hợp với
vật liệu chính nhằm hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng sản phẩm. Nó
cũng đợc sử dụng làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản
và phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công
nhân (ví dụ: dầu, keo,thuốc chống gỉ ).
1.3. Nhiên liệu:
Những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh
nh xăng, dầu, than
1.4. Phụ tùng thay thế:
Là chi tiết,phụ tùng dùng để sửa chữa,thay thế cho máy móc,thiết bị và phơng tiện
vận tải.
1.5. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:
Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t
cho xây dựng cơ bản.
1.6.Phế liệu:
Các loại vật liệu thu đợc từ trong quá trình sản xuất hay thanh lí tài sản có thể sử
dụng hoặc bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, sắt ).
1.7. Vật liệu khác:
Bao gồm các vật liệu ngoài các loại vật liệu kể trên.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết đợc vai trò, công dụng của vật
liệu trong quá trình sản xuất.Đồng thời giúp kế toán sử dụng tài khoản cấp 1và cấp
2 phù hợp. Ngoài ra còn thuận lợi cho việc đề ra biện pháp thích hợp trong việc tổ
chức quản lí và sử dụng có hiệu quả các loại nguyên vật liệu.
Trờng Đại Học Công Đoàn 9 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
2. Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành.
Theo tiêu thức này thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
2.1. Nguyên vật liệu mua ngoài:
Là những nguyên vật liệu sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp
mua ngoài thị trờng.
2.2. Nguyên vật liệu tự sản xuất:
Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công
để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
2.3. Nguyên vật liệu từ các nguồn khác:
nhận cấp phát, góp vốn liên doanh.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết đợc nguồn nhập và tính giá đúng của
nguyên vật liệu .
3. Phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào quyền sở hữu:
Theo tiêu thức này nguyên vật liệu đợc chia thành:
3.1. Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
Gồm các loại nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
3.2. Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
Gồm các nguyên vật liệu nhận gia công chế biến hay nhận giữ hộ.
IV. Nội dung hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp xây lắp.
1. Tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá nguyên vật liệu thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ, thớc đo tiền tệ
để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định và đảm
bảo những yêu cầu thống nhất. Việc tính giá nguyên vật liệu mang một ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
1.1. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế.
a. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho .
Trong các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn
Giá trị của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định cụ thể nh sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của
ngời bán ( đã trừ các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua đợc h-
Trờng Đại Học Công Đoàn 10 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
ởng ) cộng với các loại thuế không đợc hoàn lại ( nếu có ) và các khoản chi phí thu
mua thực tế ( chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí của bộ
phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho )
Nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Giá thực tế = Giá thanh toán (không có thuế VAT )+ chi phí vận chuyển bốc dỡ
(nếu có) - khoản giảm giá hàng mua (không thuế VAT )
Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực tế =tổng giá thanh toán (có thuế VAT ) + chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu
có )- khoản giảm giá hàng mua (có thuế VAT )
- Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến thì giá thực tế nhập kho
là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng gia công chế biến cộng với chi phí gia
công chế biến.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế là giá trị vật liệu
xuất kho thuê ngoài gia công, chế biến cộng với các chi phí liên quan (tiền thuê
gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ ).
-Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận do
các bên xác định cộng với chi phí tiếp nhận (nếu có ).
-Phế liệu nhập kho: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị
thu hồi tối thiểu.
- Nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
b. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:
Để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kì phải căn cứ vào
đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lí và trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán. Có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc
nhất quán trong hạch toán ( nếu thay đổi phải giải thích rõ ràng ):
-Phơng pháp FIFO ( Nhập trớc, xuất trớc ).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số liệu nào nhập trớc thì xuất trớc xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói
cách khác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc
dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc. Do vậy giá trị vật liệu tồn kho
Trờng Đại Học Công Đoàn 11 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
cuối kì sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích
hợp trong trờng hợp giá cả thị trờng ổn định hoặc có xu hớng giảm.
-Phơng pháp LIFO ( Nhập sau, xuất trớc ).
Phơng pháp này giả định những vật liệu sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên.
-Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kì đợc tính
theo giá trị bình quân (bình quân cả kì dự trữ,bình quân cuối kì trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập ).
Giá thực tế vật liệu xuất dùng=Số lợng vật liệu xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân
cả kì dự trữ
= Giá thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ tuy đơn giản dễ làm nhng độ
chính xác không cao.Hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh h-
ởng đến công việc quyết toán.
-Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kì trớc.
Giá đơn vị bình
quân cuối kì trớc
= Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kì (cuối kì trớc )
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kì (cuối kì trớc )
Phơng pháp này cũng có u điểm là đơn giản, dễ làm và phản ánh kịp thời tình
hình biến động nguyên vật liệu trong kì. Tuy nhiên không chính xác vì không tính
tới sự biến động của giá cả trong kì này.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân mỗi lần nhập.
Giá đơn vị bình quân
mỗi lần nhập
= Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc điểm
của hai phơng pháp giá bình quân trên, vừa chính xác vừa cập nhật. Nhng hạn chế
của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần.
- Phơng pháp thực tế đích danh: theo phơng pháp này nguyên vật liệu đợc xác
định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất. Khi
xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu đó. Do vậy,
phơng pháp này có tên gọi phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp và
thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
- Phơng pháp giá hạch toán.
Trờng Đại Học Công Đoàn 12 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
Theo phơng pháp này toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kì tính theo
giá hạch toán (một loại giá ổn định trong kì ). Cuối kì kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất dùng
X
Hệ số giá của vật
liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại,từng nhóm, hoặc từng thứ nguyên vật liệu
( (chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lí ).
Hệ số giá vật liệu = Giá thực tế tồn đầu kì và nhập trong kì
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Tùy thuộc vào đặc điểm,yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp mà ph-
ơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho hay hệ số giá (trờng hợp sử dụng giá
hạch toán )có thể tính riêng cho từng thứ,từng nhóm hoặc cả loại vật liệu. Việc
doanh nghiệp đánh giá vật t theo giá hạch toán sẽ làm cơ sở vào bảng kê tính giá
thực tế vật liệu.
2. Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu .
Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng của kế toán. Các loại tài sản cần
phải đợc tổ chức hạch toán kế toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt
hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải theo từng loại, nhóm,thứ Phải đợc tiến
hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở các chứng từ nhập
xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ chi tiết và
lựa chọn vận dụng phơng pháp hạch toán kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp
nhằm mục đích quản lí tài sản.
2.1. Tổ chức chứng từ.
Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp và kết quả của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
a. Các chứng từ sử dụng.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/CT/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ hạch toán kế toán
nguyên vật liệu gồm:
Hoá đơn bán hàng của đơn vị bán.
Hợp đồng mua hàng.
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Trờng Đại Học Công Đoàn 13 Lớp Q8K2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Kết
Phiếu nhập kho kiêm hoá đơn vận chuyển.
Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn vận chuyển.
Hoá đơn GTGT.
Giấy đề nghị thanh toán.
Phiếu chi.
Biên bản bàn giao chứng từ
Mọi chứng từ hạch toán kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức vận chuyển theo
trình tự,thời gian hợp lí và do kế toán trởng quy định. Nhằm phục vụ cho việc phản
ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
2.2. Phơng pháp hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu .
Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số l-
ợng của từng loại nguyên vật liệu theo kho và ngời phụ trách. Tuỳ theo quy
mô,yêu cầu quản lí và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng một trong ba ph-
ơng pháp sau:
-Phơng pháp thẻ song song
-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Phơng pháp sổ số d
a. Phơng pháp thẻ song song.
Yêu cầu phải mở chi tiết đồng thời tại kho và tại phòng kế toán.
- Tại kho:Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn nguyên
vật liệu,thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng danh điểm vật t. Hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ nhập xuất thủ kho ghi số lợng thực nhập xuất. Cuối mỗi ngày, tính ra số
lợng tồn trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thủ kho phải thờng
xuyên đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu để đảm bảo luôn trùng khớp đúng. Cuối
tháng, thủ kho phải tính tổng cộng số nhập, xuất và tồn kho cuối kì theo từng danh
điểm vật t.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm
vật t tơng ứng với thẻ kho.Sổ này có nội dung tơng tự thẻ kho chỉ khác là theo dõi
tất cả về mặt giá trị.Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất
do thủ kho chuyển tới, kế toán vật t phải kiểm tra đối chiếu, ghi đơn giá và số
tiền . Căn cứ vào chứng từ kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ xuất nhập vào sổ chi
Trờng Đại Học Công Đoàn 14 Lớp Q8K2

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét