Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

23 Kế toán tiền lương tại Công ty Du Lịch An Giang

Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
2. Phương pháp phân tích:

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh
giá, phân tích số liệu các năm và các tháng trong năm. Năm được chọn phân
tích là năm 2003.

Kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu
giữa kế hoạch và thực hiện ở Công ty

Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập
qua việc đọc sách, báo, qua các cuộc hội thảo của doanh nghiệp, xtôi diễn đàn
doanh nghiệp trên truyền hình. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán
bộ liên quan đến đề tài trong cơ quan. Từ đó tạo cho bản thân có được phương
pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơ quan một cách hợp lý.
GVHD

:

Nguyễn

Tri

Như

Quỳnh Trang

3 SVTH

:

Đoàn

Thị

Hương


Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN


I. KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG :
1. Khái niệm về lao động và tiền lương :
1.1. Khái niệm về lao động :
Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của
con người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có
ích phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người. Lao động là
điều kiện đầu tiên cần thiết và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội
mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong
quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Mặt khác, tiền lương là bộ
phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay
tử tuất… sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc
sống,
đó là khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH).
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được
hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện
phí, thuốc men… khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động được khám chữa
bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được
mua từ tiền trích Bảo hiểm y tế (BHYT).
Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn
doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn. Quỹ kinh phí công đoàn
được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử
dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương,
chế độ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được
xtôi là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt
động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động.
1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt
động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực
hiện những nhiệm vụ sau đây:
GVHD

:

Nguyễn

Tri

Như

Quỳnh Trang

4 SVTH

:

Đoàn

Thị

Hương


Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, chính
xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất
lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.

Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền
lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản
tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
2. Một số nội dung của tiền lương :
2.1. Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi :
2.1.1. Chế độ trả lương :
Lương

bổng



đãi

ngộ
Tài

chính Phi

tài

chính
Trực

tiếp
-Lương

công
nhật
-Lương

tháng
-Hoa

hồng
-Tiền

thưởng
Gián

tiếp
-Bảo

hiểm
-Trợ

cấp

XH
-Phúc

lợi

Về

hưu

An

ninh
XH

Đền



Dịch

vụ
-Vắng

mặt
được

trả

lương

Nghỉ



Nghỉ

lễ

Ốm

đau
Công

việc
-Nhiệm

vụ
thích

thú
-Phấn

đấu
-Trách

nhiệm
-Cơ

hội

được
cấp

trên

nhận
biết
-Cảm

giác
hoàn

thành
công

tác
-Cơ

hội

thăng
tiến
Môi trường
công

tác
-Chính

sách
hợp


-Kiểm

tra

khéo
léo
-Đồng

nghiệp
hợp

tính
-Biểu

tượng
địa

vị

phù

hợp
-Điều

kiện

làm
việc

thoải

mái
-Giờ

uyển
chuyển
-Tuần

lễ

làm
việc

dồn

lại
-Chia

xẻ

công
việc
2. 1.2. Tiền lương cơ bản:
Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các
nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao
động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công
việc. Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người
GVHD

:

Nguyễn

Tri

Như

Quỳnh Trang

5 SVTH

:

Đoàn

Thị

Hương


Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
làm việc trong khu vực doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành
chánh sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định theo thang, bảng lương
của Nhà Nước. Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang,
bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm
làm việc nhất định. Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước
thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề
và thâm niên nghề nghiệp. Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn
được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ
trong tổng thu nhập từ công việc.
2.1. 3. Phụ cấp lương:
Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ
sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc
trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính
đến khi xác định lương cơ bản. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao
động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn
bình thường.
2.1. 4. Tiền thưởng:
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với
người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có
rất nhiều loại. Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả
các loại thưởng sau đây:

Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các
loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn
bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu.

Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v. v… có tác dụng nâng
cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ.

Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp:
áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ
chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng.

Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với
số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp.
2.1. 5. Phúc lợi:
Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán
trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố,
hoàn
GVHD

:

Nguyễn

Tri

Như

Quỳnh Trang

6 SVTH

:

Đoàn

Thị

Hương


Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang
cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp
đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên
trung thành, gắn bó với doanh nghiệp. Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn
thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao
hay thấp,
đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi. Phúc lợi của
doanh nghiệp gồm có:
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .
- Hưu trí .
- Nghỉ phép .
- Nghỉ lễ .
- Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ…
Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình
độ chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi
làm không chỉ mong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ
cấp, phúc lợi mà còn muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề
nghiệp, được thực hiện những công việc có tính thách thức, thú vị, v. v…
2.2. Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các
khoản sau:

Tiền lương tính theo thời gian.

Tiền lương tính theo sản phẩm.

Tiền lương công nhật, lương khoán.

Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca.

Phụ cấp trách nhiệm….
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp
bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động (BHXH trả thay lương).
Quỹ tiền lương trong DN cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm
bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả. Quỹ
tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch
trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
trong kỳ
đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra
những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện
nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất
lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ
thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội.
GVHD

:

Nguyễn

Tri

Như

Quỳnh Trang

7 SVTH

:

Đoàn

Thị

Hương


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét