Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thuế giá trị gia tăng

nhau. Thuế GTGT không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính sách
động viên giữa ngời giàu và ngời nghèo.
- Thuế doanh thu.
+ Nhợc điểm:
Thuế doanh thu tính trên toàn bộ doanh thu (bao gồm cả thuế
doanh thu) qua từng khâu lu chuyển hàng hoá từ sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng, gây ảnh hởng không tốt đến giá cả và sản xuất kinh doanh.
Biểu thuế doanh thu có nhiều thuế suất nên đã hạn chế tính trung
lập của thuế, cũng gây khó khăn cho công tác quản lý.
Thuế doanh thu cha thu đối với mặt hàng thuộc diện đánh thuế
tiêu thụ đặc biệt. Hàng nhập khẩu xuất khẩu nên cha tạo đợc môi trờng
thuận lợi cho việc hoà nhập với thông lệ khu vực và quốc tế, cha hỗ trợ
hàng xuất khẩu giảm giá thành để có điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh
quốc tế.
Thuế doanh thu không khuyến khích các cơ sở thực hiện tốt chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ do nộp thuế khâu sau không đợc khấu trừ
thuế đã nộp ở khâu trớc.
Tính trung lập ở thuế doanh thu không cao cho có nhiều mức thuế
suất và chính sách miễn giảm rộng, cản trở chuyên môn hoá sản xuất, vì
kích thích các giai đoạn liên kết làm một để tránh bị đánh thuế nhiều
lần bởi nếu càng chia nhỏ thành nhiều giai đoạn thì số thuế phải nộp
càng tăng.
5
2. Kế toán GTGT trong doanh nghiệp
2.1. Tài sản sử dụng
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
TK 133.1: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 133.2: Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp.
TK 333.1.1: Thuế GTGT đầu ra.
TK 3331.2: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT đợc khấu trừ".
- Nội dung: TK này dùng để phản ánh số thực GTGT đầu vào đợc
khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ của doanh nghiệp.
- Kết cấu:
6
TK 133 " Thuế GTGT đợc khấu trừ"
Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu
trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc
khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu
vào không đợc khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng
hoá đã mua bị trả lại, đợc giảm
giá.
- Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn
lại
D nợ: Số thuế GTGT đầu vào
còn đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đợc
* Kết cấu và nội dung của TK 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
TK 3331 có 2 TK cấp 2:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.2. Phơng pháp hạch toán.
A. Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Khi mua vật t, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Nợ TK 152, 156, 153, 211, 213, 611 Giá mua ch a có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
7
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra đã khấu
trừ với VAT đầu vào.
- Số thuế GTGT đầu ra của hàng
bán bị trả lại giảm giá hay triết
khấu cho khách hàng.
D có.
- Số thuế còn phải nộp vào ngân
sách Nhà nớc
- Số thuế GTGT đầu ra phải
nộp
D nợ (nếu có)
- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế
phải nộp cho Nhà nớc.
- Số thuế đã nộp đợc xét miễn,
giảm nhng cha thực hiện đợc thoái
thu
- Khi mua vật t, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu t xây dựng cơ bản.
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 142 Giá mua ch a có thuế
GTGT.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
- Khi mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 3312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
- Mua vật t, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng chịu thuế
GTGT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì phải hạch
toán riêng số dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT đối với
thuế GTGT đầu vào của số vật t, dịch vụ dùng để sản xuất các mặt hàng
không thuộc chịu thuế GTGT đợc tính vào giá trị vật t, dịch vụ mua
ngoài hoặc đối tợng có liên quan. Nếu hạch toán đợc thì toàn bộ số
GTGT đầu vào đợc tập hết vào TK 133. Cuối kỳ phải phân bổ cho từng
đối tợng dựa vào doanh thu từng loại.
Nợ TK 152, 153, 156, 611, 641, 642 Giá mua ch a có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331, 111, 112, 311 Tổng giá thanh toán phải trả ng -
ời bán, ngời cung cấp.
- Hàng mua đã trả lại hoặc đợc giảm giá thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT.
Nợ TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán.
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của cửa hàng.
Có TK 152, 153, 156 Giá mua ch a có thuế GTGT.
8
* Hạch toán thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 333.
Có TK 511.
- Trờng hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc trực tiếp
bán lẻ hàng hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc dịên phải lập
hoá đơn bán hàng kế toán phải căn cứ vào từng giá thanh toán ghi trên
chứng từ để xác định giá bán cha thuế, số thuế GTGT phải nộp để ghi
sổ:
- Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc: Kế toán phải ghi nhận
doanh thu là toàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế GTGT và phản ánh thuế
GTGT phải nộp:
Nợ TK 111, 112
Có TK 33311
Có TK 3387
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp, kế toán
xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT
và phản ánh thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 33311.
Có TK 511.
Có TK 3387 "Doanh thu thực hiện" chênh lệch.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức ngời đổi hàng.
+ Khi đa hàng đi đổi:
9
Nợ TK 131
Có TK 511.
Có TK 33311.
+ Khi nhận hàng hoá đổi về
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133
Có TK 131
- Trờng hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi biếu
tặng hoặc sử dụng nội bộ
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trờng hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi biếu
tặng hoặc sử dụng nội bộ:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trờng hợp trả lơng cho công nhân bằng sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 334
Có TK 33311
Có TK 512
10
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
- Trờng hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính
và hoạt động bất thờng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 33311
Có TK 515
TK 711
* Hạch toán thuế GTGT đợc khấu trừ thuế GTGT phải nộp, đã nộp
và thuế GTGT đầu vào không đợc trừ.
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp
của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho. Nếu số
thuế GTGT đầu vào khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế GTGT đầu ra
phải nộp của tháng 10 thì chỉ khấu trừ đúng bằng số phải nộp, số còn lại
đợc khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc đợc xét hoàn thuế theo chế độ quy
định. Trờng hợp thuế GTGT đầu vừa cho sản xuất kinh doanh các đối t-
ợng chịu thuế vừa cho các đối tợng không chịu thuế GTGT mà không
tách riêng ra đợc thì phải phân bổ cho từng loại theo doanh thu bán hàng
trong kỳ của 2 loại. Số thuế GTGT phân bổ cho các đối tợng không chịu
thuế GTGT sẽ đợc tính giá vốn cửa hàng bán ra. Trong trờng hợp số
thuế này quá lớn thì vợt doanh số sẽ đợc tính vào kỳ tiếp theo. Đối với
thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cũng đợc khấu trừ vào số thuế GTGT
phải nộp trong tháng của hàng hoá, dịch vụ. Tr ờng hợp số thuế GTGT
đầu vào của TSCĐ quá lớn, doanh nghiệp sẽ đơc khấu trừ dần. Nếu đã
11
khấu trửtong 03 tháng liên tục mà số thuế GTGT vẫn còn thì doanh
nghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT ch a đợc
khấu trừ theo quy định của luật thuế GTGT.
- Trờng hợp số thuế GTGT đợc khấu trừ trong tháng
Nợ TK 3331
Có TK 133
- Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112,311
- Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế
GTGT phải nộp thì kết chuyển đúng bằng số phải nộp.
Nợ TK 331
Có TK 133
- Trờng hợp thuế GTGT vừa phân bổ cho đối tợng chịu thuế GTGT
vừa phân bổ cho đối tợng không chịu thuế GTGT
Nợ TK 3331
Nợ TK 632
Nợ TK 142
Có TK 133
Sang tháng sau, số thuế GTGT không đợc khấu trừ đã kết chuyển
vào TK 1421 sẽ trừ tiếp vào giávốn hàng bán.
- Trờng hợp đợc hoàn lại thuế GTGT
Nợ TK 111, 112
Có TK 113
Có TK3331
12
- Trờng hợp đợc giảm thuế
Nợ TK 3331
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Giải thích:
(1) Giá trị vật t, hàng hoá TSCĐ nhập kho theo giá thực tế cha có
thuế GTGT đầu vào.
(2) Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(3) Thuế GTGT hàng nhập khẩu đợc khấu trừ và nộp NSNN
(4) Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
(5) Thuế GTGT phải nộp
(6) Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ với thuế GTGT phải nộp
(7) Nộp thuế GTGT vào NSNN.
13
TK111, 112
TK331
TK152,156
TK211
TK154,632 TK911 TK511
TK111,112
TK131
TK3331TK133
TK111,112
(7)
(6) (5)
(2)
(1)
(4)
(3)
B. Phơng pháp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT hay thuộc diện
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động
phúc lợi, sự nghiệp, dự án, phúc lợi công cộng.
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 111, 112, 331
- Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc dùng hoạt động phúc lợi sự nghiệp thì thuế GTGT của hàng nhập
khẩu phải nộp đợc tính vào trị giá hàng mua:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 333 (33312)
Có TK 3333
Có TK 111, 112, 331
- Khi bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
- Trờng hợp biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thuộc diện
không chịu thuế, chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đợc
trang trải bằng quỹ phúc lợi hay nguồn kinh phí khác.
Nợ TK 641, 642, 431
Có TK 33311
Có TK 512
- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh
doanh
14

Xem chi tiết: Thuế giá trị gia tăng


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét