Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư số 03/2009/TT-BNN pdf

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2009/TT-BNN Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009


THÔNG TƯ
QUY ĐNNH GHI NHÃN THUỐC THÚ Y
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày
15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú
y;
Căn cứ ghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định nội
dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam,
hàng hoá xuất khu, nhập khu (sau đây gọi là Nghị định 89/2006/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc ghi nhãn thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc thú y, chế phNm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, bao
gồm cả thuốc thú y thủy sản (sau đây gọi là thuốc thú y) như sau:
I. NHỮNG QUY ĐNNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định nội dung, cách ghi nhãn đối với thuốc thú y xuất khNu, nhập
khNu, lưu thông tại Việt Nam.
b) Những trường hợp sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:
- Thuốc thú y tạm nhập tái xuất hoặc tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó
tái xuất; hàng hoá quá cảnh, hàng hoá chuyển cửa khNu, thuốc thú y nhập khNu phi
mậu dịch, thuốc viện trợ, thuốc thú y đang trong quá trình nghiên cứu tại cơ sở nghiên
cứu và sản xuất;
- Thuốc thú y nhập khNu cho mục đích kiểm nghiệm, khảo nghiệm;
- Thuốc thú y nhập khNu trong trường hợp để phòng chống dịch khNn cấp hoặc các
trường hợp đặc biệt khác;
- Thu
ốc thú y là quà biếu, tặng; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động sản xuất, sản xuất nhượng
quyền, gia công, san chia, đóng gói lại (sau đây gọi là sản xuất), kinh doanh, nhập
khNu, xuất khNu thuốc thú y phải tuân theo quy định này, các quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ và những quy định của các văn bản Pháp luật khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi
sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để phòng bệnh, chNn đoán bệnh, chữa bệnh
hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật, bao gồm
dược phNm, hóa chất, vắc xin, hoocmon, một số chế phNm sinh học khác và một số vi
sinh vật dùng trong thú y.
b) Tên biệt dược là tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc
hoặc tên chung quốc tế.
c) Nhãn thuốc là bản viết, bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in
chìm, in nổi trực tiếp trên bao bì thương phNm của thuốc hoặc được dán, đính, gắn
chắc chắn trên bao bì thương phNm của thuốc để thể hiện các thông tin cần thiết và
chủ yếu về thuốc giúp người dùng lựa chọn và sử dụng đúng thuốc và làm căn cứ để
các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý.
d) Ghi nhãn thuốc là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về thuốc lên nhãn thuốc
để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản
xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực
hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
đ) Nhãn gốc của thuốc là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắn chắn chắn
trên bao bì thương phNm của thuốc sau khi hoàn thành thao tác đóng gói trong dây
chuyền sản xuất.
e) Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng
nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo
quy định của pháp luật mà nhãn gốc của thuốc còn thiếu.
f) Bao bì thương phm của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc, lưu thông cùng với thuốc
và gồm hai loại:
- Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
- Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực
tiếp.
g) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc là tên và địa chỉ của
t
ổ chức, cá nhân sản xuất, xuất - nhập khNu, uỷ thác xuất nhập khNu thuốc.
h) Quy cách đóng gói của thuốc là lượng thuốc được thể hiện bằng khối lượng tịnh,
thể tích thực hay số lượng theo số đếm.
i) Số lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm
nhận biết lô thuốc và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô thuốc bao gồm tất
cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô thuốc
đó.
k) Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng chai, đóng gói
hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô thuốc.
m) Hạn sử dụng (hay hạn dùng) của thuốc là mốc thời gian được ấn định cho một lô
thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng.
n) Xuất xứ của thuốc là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ thuốc hoặc
nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với thuốc trong trường hợp có
nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đó.
o) "Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản thuốc" là thông tin liên quan đến cách
sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại;
cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại và để hướng dẫn cho người dùng sử dụng thuốc
hiệu quả an toàn, hợp lý.
Tờ "Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản thuốc" là tài liệu đi kèm theo bao bì
thương phNm của thuốc trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo
quy định.
4. Những loại thuốc thú y phải ghi nhãn
a) Thuốc lưu thông trong nước; thuốc xuất khNu, nhập khNu phải ghi nhãn theo quy
định của Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại điểm b của khoản này.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khNu thuốc của Việt Nam yêu cầu
ghi nhãn theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức,
cá nhân xuất khNu thuốc được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu
này không làm sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và
pháp luật của nước nhập khNu.
5. Vị trí nhãn thuốc thú y
Nhãn thuốc thú y phải được thể hiện (in, dán, đính, gắn) trên bao bì thương phNm của
thuốc ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy
định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của thuốc, theo quy định
tại Khoản 1 Điều 6 của Ngh nh 89/2006/N-CP.
6. Kích thưc nhãn thuc thú y
T chc, cá nhân có trách nhim ghi nhãn thuc t xác nh kích thưc ca nhãn
nh
ưng phi bo m ghi y  ni dung bt buc theo quy nh ti phn II ca
Thông tư này.
7. Màu sc ca ch, ký hiu và hình nh trên nhãn thuc
Màu sc ca ch, ch s, hình v, hình nh, du hiu, ký hiu, ghi trên nhãn thuc
phi rõ ràng. i vi nhng ni dung bt buc theo quy nh thì ch, ch s phi có
màu tương phn so vi màu nn ca nhãn, theo quy nh ti iu 8 ca Ngh nh
89/2006/N-CP.
8. Ngôn ng trình bày trên nhãn thuc
a) Nhng ni dung bt buc th hin trên nhãn thuc thú y phi ưc ghi bng ting
Vit, tr trưng hp quy nh ti im d ca khon này.
b) Thuc thú y ưc sn xut và lưu thông trong nưc, ngoài vic thc hin quy nh
ti im a khon này, ni dung th hin trên nhãn có th ưc ghi ng thi bng
ngôn ng khác. Ni dung ghi bng ngôn ng khác phi tương ng ni dung ting
Vit. Kích thưc ch ghi bng ngôn ng khác không ưc ln hơn kích thưc ch ca
ni dung ghi bng ting Vit.
c) Thuc thú y nhp khNu vào Vit Nam mà trên nhãn gc chưa th hin hoc th hin
chưa  nhng ni dung bt buc bng ting Vit thì phi có nhãn ph th hin nhng
ni dung bt buc bng ting Vit và gi nguyên nhãn gc ca thuc.
d) Nhng ni dung sau có th ghi bng các ngôn ng khác có gc ch cái La-tinh:
- Tên bit dưc, tên gc hoc tên chung quc t ca thuc;
- Tên chung quc t hoc tên khoa hc các thành phn, thành phn nh lưng ca
thuc trong trưng hp không dch ưc ra ting Vit hoc dch ưc ra ting Vit
nhưng không có nghĩa;
- Tên và a ch doanh nghip nưc ngoài sn xut, nhưng quyn sn xut thuc.
) Ni dung ghi trên nhãn thuc thú y k c nhãn ph và t hưng dn s dng phi
m bo trung thc, rõ ràng, chính xác, phn ánh úng bn cht ca thuc.
9. Trách nhim ghi nhãn thuc thú y
a) Thuc thú y sn xut ti Vit Nam  lưu thông trong nưc thì t chc, cá nhân sn
xut thuc phi chu trách nhim v vic ghi nhãn.
b) Thuc thú y sn xut ti Vit Nam  xut khNu thì t chc, cá nhân sn xut, xut
khNu thuc phi chu trách nhim v vic ghi nhãn.
c) Trong trưng hp thuc thú y không xut khNu ưc mà ưa tr li
lưu thông trong nưc thì t chc, cá nhân ưa thuc ra lưu thông phi ghi nhãn theo
quy nh ti khon 8 Phn I ca Thông tư này.
d) Trong tr
ưng hp t chc, cá nhân chu trách nhim ghi nhãn thuc theo quy nh
ti iu 10 ca Ngh nh 89/2006/N-CP yêu cu t chc, cá nhân khác thc hin
vic ghi nhãn thì t chc, cá nhân ó vn phi chu trách nhim v nhãn thuc ca
mình.
) Thuc nhp khNu vào Vit Nam mà nhãn gc không phù hp vi quy nh ca
Thông tư này thì t chc, cá nhân nhp khNu phi ghi nhãn ph theo quy nh ti im
c khon 8 Phn I ca Thông tư này trưc khi ưa ra lưu thông và phi gi nguyên
nhãn gc.
e) Các t chc, cá nhân sn xut, kinh doanh thuc phi tuân th các quy nh ca
pháp lut v s hu trí tu và chu trách nhim trưc pháp lut v vn  s hu trí tu
i vi các ni dung ghi trên nhãn thuc.
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN THUỐC THÚ Y
MC A. NI DUNG GHI NHÃN THUC THÚ Y
1. Ni dung bt buc phi th hin trên nhãn thuc thú y
Nhãn thuc thú y phi ghi y  nhng ni dung sau:
a) Tên thuc thú y;
b) Thành phn hot cht, thành phn nh lưng ca hot cht (hàm lưng hoc nng
);
c) Quy cách óng gói;
d) Ch nh, cách dùng, chng ch nh; Thi gian ngng s dng thuc (nu có) 
khai thác trng, tht, sa i vi tng loài ng vt ưc
ch nh;
) Dng bào ch, s ăng ký lưu hành, s lô sn xut, ngày sn xut, hn s dng,
cm t "Ch dùng trong thú y";
e) Các du hiu cn chú ý
- i vi thuc thú y c thuc bng A ghi thêm cm t (ch màu en): "Không dùng
quá liu quy nh".
- i vi thuc thú y c thuc bng B ghi thêm cm t (ch màu ): "Không dùng
quá liu quy nh".
f) Tên và a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc thú y;
g) Xut x ca thuc thú y;
(i vi thuc sn xut ti Vit Nam  lưu thông trong nưc, ã ghi a ch ca nơi
s
n xut ra thuc ó thì không bt buc phi ghi xut x ).
h) Hưng dn s dng thuc, hưng dn bo qun.
Trong trưng hp không th hin ưc tt c ni dung nêu trên thì trên nhãn thuc
phi ghi các ni dung nêu ti các các im a, b, c, , e, f, g ca khon này. Nhng ni
dung bt buc khác phi ưc ghi trong nhãn ph hoc trong t hưng dn s dng
thuc và trên nhãn thuc phi ch ra nơi ghi các ni dung ó.
2. Các ni dung khác th hin trên nhãn thuc thú y
Ngoài nhng ni dung bt buc quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này, có
th ghi thêm các ni dung khác lên nhãn, ví d s hiu tiêu chuNn cht lưng. Nhng
ni dung này phi m bo trung thc, chính xác, không ưc làm hiu sai bn cht,
công dng ca thuc, không ưc làm hiu sai ni dung khác ca nhãn.
3. Ni dung ghi trên nhãn nguyên liu làm thuc thú y
Nhãn nguyên liu làm thuc thú y phi có nhng ni dung sau:
a) Tên nguyên liu;
b) Hàm lưng hoc nng  (nu có);
c) Tiêu chuNn ca nguyên liu;
d) Khi lưng tnh hoc th tích;
) S lô sn xut, ngày sn xut;
e) Hn dùng, iu kin bo qun;
f) S ăng ký lưu hành (nu có);
g) Tên, a ch cơ s sn xut;
h) Xut x ca nguyên liu;
(i vi nguyên liu sn xut ti Vit Nam  lưu thông trong nưc, ã ghi a ch
ca nơi sn xut thì không bt buc phi ghi xut x).
i) Tên, a ch cơ s nhp khNu (i vi nguyên liu nhp khNu);
k) Các du hiu cn chú ý.
4. Ni dung ghi trên nhãn v thuc thú y
Nhãn trên v thuc thú y ti thiu phi có nhng ni dung sau:
a) Tên thuc thú y;
b) Hot cht, hàm lưng: thuc thú y  dng phi hp có ít hơn hoc bng 3 hot cht
thì phi ghi  hot cht, hàm lưng ca tng hot cht;
c) S lô sn xut, hn dùng, s ăng ký lưu hành;
d) Tên cơ s sn xut. Tên cơ s sn xut có th vit tt nhưng phi bo m nhn
din ưc tên cơ s sn xut.
V thuc phi ưc cha trong bao bì ngoài có nhãn th hin y  ni dung quy
nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này.
5. Ni dung ghi nhãn trên bao bì trc tip có kích thưc nh
a) Nhãn thuc thú y trên bao bì trc tip có kích thưc nh, có thit k hình dng c
bit không th trình bày  các ni dung bt buc theo quy nh ti khon 1 Mc A
Phn II Thông tư này, thì ti thiu phi có các ni dung sau:
- Tên thuc thú y;
- Hot cht, hàm lưng: thuc thú y  dng phi hp có ít hơn hoc bng 3 hot cht
thì phi ghi  hot cht, hàm lưng ca tng hot cht;
- Th tích hoc khi lưng;
- S lô sn xut, hn dùng, s ăng ký lưu hành;
- Tên cơ s sn xut có th vit tt nhưng phi m bo nhn din ưc.
b) Các bao bì trc tip cha ng các loi thuc thú y trên phi ưc cha trong bao
bì ngoài có nhãn th hin y  ni dung quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông
tư này.
MC B. CÁCH GHI NHÃN THUC THÚ Y
1. Tên thuc thú y
a) Tên thuc thú y do t chc, cá nhân sn xut, kinh doanh thuc thú y t t. Tên
thuc không ưc làm hiu sai lch v bn cht và công dng ca thuc.
Ch vit tên thuc trên nhãn phi m nét, ni bt.
Trưng hp bit dưc là ơn cht thì phi ghi tên gc hoc tên chung quc t ngay
sau tên bit dưc.
b) Tên thuc có th ưc t theo:
- Tên gc;
- Tên chung qu
c t (tên INN);
- Tên bit dưc.
2. Thành phn hot cht, hàm lưng hoc nng 
a) Ghi thành phn tt c các hot cht và tá dưc dùng  sn xut và
tn ti trong thuc thành phNm k c trưng hp hình thc các loi nguyên liu trên
ã b thay i trong quá trình sn xut theo quy nh ti khon 1 iu 18 Ngh nh
89/2006/N-CP.
b) Ghi tt c hot cht và hàm lưng hoc nng  ca tng hot cht cho mt ơn v
chia liu nh nht hoc cho mt ơn v óng gói nh nht. Tên hot cht ghi theo tên
gc hoc tên chung quc t.
c) Trưng hp tên ca thành phn ưc ghi trên nhãn thuc thú y  gây s chú ý i
vi hàng hóa thì thành phn ó bt buc phi ghi nh lưng.
d) Ngoài nhng ni dung trên, riêng i vi thuc thú y thu sn ghi thêm công thc
cu to hoc thành phn cu to.
) ơn v o lưng
Ghi ơn v o nh lưng trên nhãn thuc thú y bng tên y  hoc ký hiu ca ơn
v o. Ví d: Ghi là “gam” hoc là “g”; ghi là “mililít” hoc “ml”.
- ơn v o khi lưng: kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg). Dưi 1 kg thì dùng ơn
v g (ví d: vit 500g mà không vit 0,5 kg); Dưi 1g thì dùng ơn v “mg” (ví d vit
500mg mà không vit 0,5g).
- ơn v o th tích: lít (l), mililít (ml). Dưi mt lít thì dùng ơn v “ml” (ví d: vit
500ml mà không vit 0, 5 lít).
- Có th s dng các ơn v hot lc theo quy nh quc t cho mt s hot cht c
bit.
3. Quy cách óng gói
a) Ghi quy cách óng gói ca thuc là ghi s lưng, khi lưng tnh, th tích thc ca
thuc cha ng trong bao bì thương phNm ca thuc.
b) Quy cách óng gói ca thuc phi ghi theo s m t nhiên.
c) Cách ghi c th i vi mt s loi, dng thuc thú y như sau:
- Thuc thú y dng viên: Ghi s lưng viên, hàm lưng hot cht/viên;
- Thuc thú y dng bt: Ghi khi lưng tnh;
- Thu
c thú dng lng: Ghi th tích thc;
- Thuc kích dc cho cá  và mt s hot cht khác: Ghi ơn v Quc t IU (hoc
UI).
d) Trưng hp trong mt bao bì thương phNm ca thuc có nhiu ơn v óng gói thì
phi ghi nh lưng ca tng ơn v óng gói và s lưng ơn v óng gói.
4. Ch nh, cách dùng, chng ch nh và thi gian ngng s dng thuc (nu có)
a) Ch nh iu tr cho tng loài ng vt ghi trên nhãn phi phù hp vi công dng
ca thuc.
b) Cách dùng phi ghi rõ ưng dùng, liu dùng, thi gian dùng thuc.
c) Nu thuc có chng ch nh thì phi ghi rõ các trưng hp không ưc dùng
thuc.
d) Ch nh, cách dùng, chng ch nh có th ghi theo mt trong hai cách như sau:
- Ghi trc tip trên bao bì thương phNm ca thuc;
- Trưng hp nhãn trên bao bì ngoài không  din tích  ghi ni dung ca ch nh,
cách dùng, chng ch nh thì trên nhãn phi có dòng ch “Ch nh, cách dùng,
chng ch nh: xin c trong t hưng dn s dng” và phi có t hưng dn s
dng kèm theo bao bì thương phNm ca thuc.
) Thi gian ngng s dng (nu có) ca thuc: Ghi chi tit thi gian ngng s dng
thuc i vi tng loài ng vt ưc ch nh s dng thuc.
Thi gian ngng s dng thuc phi tương ng vi thi gian ghi trong H sơ ăng ký
lưu hành.
5. Dng bào ch, s ăng ký lưu hành, s lô sn xut, ngày sn xut, hn dùng, iu
kin bo qun
a) Dng bào ch ca thuc thú y ghi: thuc viên, thuc bt, thuc dung dch tiêm,
thuc hn dch tiêm, thuc bt pha tiêm, thuc dung dch ung
b) S ăng ký lưu hành là ký hiu ưc Cc Thú y cp cho mt sn phNm thuc thú y
 chng nhn thuc ó ã ăng ký lưu hành ti Vit Nam. Ghi là SK: XX-XXXX-
XX
c) S lô sn xut, ghi như sau:
- S lô sn xut: XXXX; hoc S lô SX: XXXX. Cu trúc ca s lô sn xut do cơ s
sn xut t quy nh.
d) Cách ghi ngày, tháng, năm i vi ngày sn xut, hn s dng, hn bo qun c th
như sau:
- Ngày sn xut, hn s dng trên nhãn ưc ghi y  hoc ghi tt bng ch in hoa
là: NSX, HSD, theo th t ngày, tháng, năm ca năm dương lch. Mi s ch ngày,
ch tháng, ch năm ghi bng hai ch s, ưc phép ghi s ch năm bng bn ch s.
S ch ngày, tháng, năm ca mt mc thi gian phi ghi cùng mt dòng.
- Quy nh cách ghi ngày, tháng, năm i vi ngày sn xut, hn s dng ti iu 16
Ngh nh 89/2006/N-CP như sau:
Ví d: Ngày sn xut là ngày 2 tháng 4 năm 2006, hn s dng là ngày 2 tháng 10
năm 2008 thì trên nhãn ghi mt trong các cách sau:
+ NSX: 020406 - HSD: 021008; hoc
+ NSX 02 04 06 - HSD 02 10 08; hoc
+ NSX: 02042006 - HSD: 02102008; hoc
+ NSX: 02 04 2006 - HSD: 02 10 2008; hoc
+ NSX: 02/04/06 - HSD: 02/10/08; hoc
+ NSX: 020406 - HSD: 30 tháng; hoc
+ NSX: 020406 - HSD: 30 tháng k t NSX.
- Trưng hp không ghi ưc ch "NSX", "HSD" cùng vi ch s ch ngày, tháng,
năm thì phi hưng dn trên nhãn.
Ví d:  áy bao bì ghi thi gian sn xut và hn s dng là "020406 021008" thì trên
nhãn phi ghi như sau: Xem NSX, HSD  áy bao bì.
- Trưng hp trên nhãn ghi thi gian sn xut "NSX" và hn s dng "HSD" bng
ting nưc ngoài thì phi hưng dn trên nhãn.
Ví d:  bao bì ghi ngày sn xut và hn s dng là "MFG 020406 EXP 021008" thì
trên nhãn phi ghi như sau: NSX, HSD xem "MFG" "EXP" trên bao bì.
- Trưng hp trên nhãn ghi ngày sn xut, hn dùng bng ting nưc ngoài thì trên
nhãn ph phi ghi: ngày sn xut, hn dùng hoc vit tt bng ch in hoa NSX, HSD
xem “Mfg Date” “Exp Date” trên bao bì.
) iu kin bo qun là các yu t v khí hu  không làm bin i cht lưng
thuc. Phi ghi rõ iu kin cn thit  bo qun thuc trên nhãn thuc. Ví d: Bo
qun  nơi khô thoáng, nhit  không quá 30ºC.
6. Các du hiu cn lưu ý
a) Thuc tiêm, thuc bt pha tiêm ghi rõ ưng dùng ca thuc. ưng dùng ca
thu
c có th vit tt: tiêm bp (tb), tiêm dưi da (tdd), tiêm tĩnh mch (tm).
b) Thuc nh mt, tra mt ghi dòng ch “Thuc tra mt”.
c) Thuc dùng ngoài da ghi dòng ch “Thuc dùng ngoài”.
d) Thuc óng ng  ung ghi dòng ch “Không ưc tiêm”.
) i vi mt s loi hoá cht dùng trong thú y cn chú ý phi ghi các ch tiêu cht
lưng c trưng và nu là hoá cht d cháy, n, c hi, ăn mòn phi ghi thêm nhng
cnh báo tương ng, nu là hoá cht cha trong bình chu áp lc cn ghi thêm s hiu
bình, dung lưng np, cnh báo nguy hi.
e) Trên nhãn thuc thú y phi ghi nhng cnh báo (nu có) nhm m bo s an toàn
cho ngưi khi s dng  iu tr bnh cho gia súc, gia cm.
f) Cách ghi các du hiu lưu ý:
- Các ch, du hiu lưu ý phi ưc in rõ ràng, m nét  có th nhn bit ưc d
dàng;
- Trưng hp mt loi thuc thú y có nhiu du hiu cn lưu ý, cn ghi y  các du
hiu lưu ý ó.
7. Tên, a ch t chc, cá nhân sn xut chu trách nhim v thuc
a) Tên và a ch t chc, cá nhân sn xut, chu trách nhim v thuc
không ưc vit tt.
b) Cách ghi tên và a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc như sau:
- Thuc thú y ưc sn xut trong nưc thì ghi tên, a ch ca cơ s sn xut thuc
ó;
- Thuc thú y nhp khNu  lưu hành ti Vit Nam thì ghi:
+ Tên, a ch ca t chc, cá nhân sn xut, nưc sn xut;
+ Tên, a ch ca t chc, cá nhân nhp khNu.
Tên ca cơ s sn xut không ưc nh hơn tên ca cơ s nhp khNu.
- Thuc thú y ưc óng gói t bán thành phNm ca nhà sn xut khác thì ghi tên, a
ch cơ s óng gói và tên cơ s sn xut bán thành phNm.
Tên ca cơ s óng gói phi ghi  cùng mt ch và có kích thưc bng vi tên cơ s
sn xut bán thành phNm.
- Thuc thú y ưc sn xut nhưng quyn hoc cho phép ca mt t chc, cá nhân
khác thì ph
i ghi:
“Sn xut theo nhưng quyn ca: (ghi tên cơ s nhưng quyn) ti: (ghi tên cơ s
nhn nhưng quyn)” và a ch ca cơ s nhn nhưng quyn;
Tên ca cơ s nhn nhưng quyn không ưc nh hơn tên ca cơ s nhưng quyn.
- Thuc thú y sn xut gia công thì ghi: “Sn xut ti: (ghi tên bên nhn gia công)
theo hp ng vi: (ghi tên bên t gia công)” và a ch ca bên nhn gia công;
Tên ca bên nhn gia công không ưc nh hơn tên ca bên t gia công.
- Trưng hp thuc thú y ưc sn xut ngay ti nơi ăng ký kinh doanh thì trên nhãn
ghi tên và a ch cơ s sn xut theo ăng ký kinh doanh.
Ví d: Sn xut ti Công ty A, Khu công nghip Sóng Thn, Bình Dương
- Trưng hp thuc thú y ưc sn xut ti các a im khác ngoài
nơi ăng ký kinh doanh thì trên nhãn phi ghi a ch ca nơi sn xut ra sn phNm,
hàng hoá ó.
Ví d: Sn phNm vitamin B1 ca Công ty A ưc sn xut ti nhiu nơi thì ghi như
sau:
Nu sn xut ti Nhà máy  Hưng Yên phi ghi "sn xut ti nhà máy X Th trn Như
Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên" hoc "sn phNm ca Công ty A, sn xut ti Th trn
Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên". Nu sn xut ti Nhà máy  Bình Dương phi ghi
"sn xut ti nhà máy Y, xã An Phú, Thun An, Bình Dương" hoc "sn phNm ca
Công ty A, sn xut ti xã An Phú, Thun An, Bình Dương".
c) Trưng hp trên nhãn có ghi tên, a ch cơ s phân phi thì tên, a ch ca cơ s
phân phi phi ghi  cùng mt ch vi tên, a ch ca cơ s sn xut và có kích
thưc không ưc ln hơn tên ca cơ s sn xut.
d) Tên ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc phi ghi tên y  ca cơ s
ưc ghi trong các văn bn pháp lý liên quan n vic thành lp cơ s ó. Có th ghi
thêm tên giao dch nhưng kích thưc không ưc ln hơn tên y .
) a ch cơ s sn xut, cơ s óng gói, cơ s nhn nhưng quyn, cơ s nhn gia
công: ghi s nhà, ưng ph (thôn, xóm), xã (phưng, th trn), huyn (qun, th xã,
thành ph thuc tnh), tnh (thành ph trc thuc trung ương).
8. Xut x ca thuc thú y
Cách ghi xut x ca thuc như sau
a) i vi thuc nhp khNu: Ghi “sn xut ti” hoc “xut x” kèm tên nưc hay vùng
lãnh th sn xut ra thuc ó.
b)
i vi thuc sn xut ti Vit Nam  lưu thông trong nưc ã ghi a ch ca nơi
sn xut ra thuc ó thì không bt buc ghi xut x ca thuc.
c) Xut x ca thuc phi ưc ghi trên bao bì ngoài và bao bì trc tip ca thuc.
9. Hưng dn s dng thuc thú y
a) Thuc ghi nhãn theo quy nh ti Thông tư này phi có T hưng dn s dng
bng ting Vit, có th in ni dung ca T hưng dn s dng thuc lên bao bì óng
gói hoc nhãn trung gian thay cho t hưng dn i kèm.
Kích thưc, màu sc ca ch ghi trên t hưng dn s dng phi  ln, rõ ràng  d
dàng nhn bit các ni dung bng mt thưng.
b) T hưng dn s dng thuc phi bao gm nhng ni dung sau:
- Tên thuc thú y;
- Thành phn, công thc cho mt ơn v chia liu nh nht hoc cho mt ơn v óng
gói nh nht. Trong công thc phi ghi tt c hot cht và tá dưc bng tên gc hoc
tên chung quc t. Ghi rõ hàm lưng hoc nng  ca tng hot cht, không bt
buc ghi hàm lưng hoc nng  ca tá dưc;
i vi nhng nguyên liu làm thuc thú y nhp khNu không có tên ting Vit thì ghi
tên nguyên liu theo nưc xut khNu và tên La-tinh.
- Dng bào ch ca thuc;
- Quy cách óng gói;
- Ch nh;
- Liu dùng, cách dùng, ưng dùng:
+ Ghi rõ lưng thuc cho mt ln ưa vào cơ th ng vt ưc ch nh hay lưng
thuc dùng trong mt ngày;
+ Ghi rõ liu dùng cho tng loài, tng la tui ca ng vt ưc ch nh dùng
thuc;
+ Ghi rõ ưng dùng, thi im dùng thuc, cách dùng thuc  t hiu qu cao
nht.
- Chng ch nh (nu có): phi ghi rõ các trưng hp không ưc dùng thuc i vi
tng loài, tng la tui ng vt;
- Thn trng khi dùng thuc thú y: phi ghi rõ các phòng nga, thn trng khi s dng
thuc; các khuyn cáo c bit i vi môi trưng, ngưi s dng thuc và ng vt
ưc ch nh dùng thuc;
- Tương tác ca thuc vi các thuc khác và các loi tương tác khác (nu có) có th
nh hưng n tác dng ca thuc;
- Tác dng không mong mun (nu có): phi ghi rõ các tác dng không mong mun
có th gp phi khi s dng thuc ”.
Ghi rõ các trưng hp phi ngng s dng thuc, các trưng hp phi thông báo cho
bác s thú y.
- Tóm tt c tính dưc lc hc, dưc ng hc (i vi thuc mi và bit dưc );
- Quá liu và cách x trí (nu có): các biu hin khi s dng thuc quá liu và phương
pháp khc phc, cp cu;
- Các du hiu lưu ý và khuyn cáo: phi ghi các du hiu lưu ý theo quy nh ti
khon 6 Mc B Phn II Thông tư này.
- iu kin bo qun: ghi rõ iu kin cn thit  bo qun thuc;
- Hn dùng ca thuc: ghi như quy nh ti khon 5 Mc B Phn II Thông tư này hoc
ghi là khong thi gian k t ngày sn xut (ví d: Hn dùng: 24 tháng k t ngày sn
xut).
Ghi thi hn s dng ca thuc k t khi m np bao bì trc tip i vi thuc chưa
phân liu.
- Tên, a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc.
10. Cách ghi nhãn ph
Nhãn ph phi ưc gn trên bao bì ngoài ca thuc thú y và không ưc che khut
ni dung ca nhãn gc. Ni dung ghi trên nhãn ph không ưc làm hiu sai lch ni
dung ca nhãn gc và t chc, cá nhân ghi nhãn phi chu trách nhim trưc pháp lut
v tính chính xác, trung thc i vi ni dung ghi thêm. Cách ghi nhãn ph như sau:
a) Trưng hp nhãn ph có din tích  rng thì ghi toàn b ni dung bt buc theo
quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này.
b) Trưng hp nhãn ph có din tích nh không th ghi y  nhng ni dung bt
buc thì ít nht phi ghi các ni dung sau:
- Tên thuc;
- Hot cht, hàm lưng hoc nng ;
- Tên t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc;
- S ăng ký lưu hành;
- Quy cách óng gói;
- Ngày s
n xut, hn dùng, s lô sn xut.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét