BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2009/TT-BNN Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009
THÔNG TƯ
QUY ĐNNH GHI NHÃN THUỐC THÚ Y
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày
15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú
y;
Căn cứ ghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định nội
dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam,
hàng hoá xuất khu, nhập khu (sau đây gọi là Nghị định 89/2006/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc ghi nhãn thuốc thú y, nguyên
liệu làm thuốc thú y, chế phNm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, bao
gồm cả thuốc thú y thủy sản (sau đây gọi là thuốc thú y) như sau:
I. NHỮNG QUY ĐNNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định nội dung, cách ghi nhãn đối với thuốc thú y xuất khNu, nhập
khNu, lưu thông tại Việt Nam.
b) Những trường hợp sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:
- Thuốc thú y tạm nhập tái xuất hoặc tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó
tái xuất; hàng hoá quá cảnh, hàng hoá chuyển cửa khNu, thuốc thú y nhập khNu phi
mậu dịch, thuốc viện trợ, thuốc thú y đang trong quá trình nghiên cứu tại cơ sở nghiên
cứu và sản xuất;
- Thuốc thú y nhập khNu cho mục đích kiểm nghiệm, khảo nghiệm;
- Thuốc thú y nhập khNu trong trường hợp để phòng chống dịch khNn cấp hoặc các
trường hợp đặc biệt khác;
- Thu
ốc thú y là quà biếu, tặng; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động sản xuất, sản xuất nhượng
quyền, gia công, san chia, đóng gói lại (sau đây gọi là sản xuất), kinh doanh, nhập
khNu, xuất khNu thuốc thú y phải tuân theo quy định này, các quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ và những quy định của các văn bản Pháp luật khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi
sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để phòng bệnh, chNn đoán bệnh, chữa bệnh
hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật, bao gồm
dược phNm, hóa chất, vắc xin, hoocmon, một số chế phNm sinh học khác và một số vi
sinh vật dùng trong thú y.
b) Tên biệt dược là tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc
hoặc tên chung quốc tế.
c) Nhãn thuốc là bản viết, bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in
chìm, in nổi trực tiếp trên bao bì thương phNm của thuốc hoặc được dán, đính, gắn
chắc chắn trên bao bì thương phNm của thuốc để thể hiện các thông tin cần thiết và
chủ yếu về thuốc giúp người dùng lựa chọn và sử dụng đúng thuốc và làm căn cứ để
các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý.
d) Ghi nhãn thuốc là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về thuốc lên nhãn thuốc
để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản
xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực
hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
đ) Nhãn gốc của thuốc là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắn chắn chắn
trên bao bì thương phNm của thuốc sau khi hoàn thành thao tác đóng gói trong dây
chuyền sản xuất.
e) Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng
nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo
quy định của pháp luật mà nhãn gốc của thuốc còn thiếu.
f) Bao bì thương phm của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc, lưu thông cùng với thuốc
và gồm hai loại:
- Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
- Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực
tiếp.
g) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc là tên và địa chỉ của
t
ổ chức, cá nhân sản xuất, xuất - nhập khNu, uỷ thác xuất nhập khNu thuốc.
h) Quy cách đóng gói của thuốc là lượng thuốc được thể hiện bằng khối lượng tịnh,
thể tích thực hay số lượng theo số đếm.
i) Số lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm
nhận biết lô thuốc và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô thuốc bao gồm tất
cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô thuốc
đó.
k) Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng chai, đóng gói
hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô thuốc.
m) Hạn sử dụng (hay hạn dùng) của thuốc là mốc thời gian được ấn định cho một lô
thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng.
n) Xuất xứ của thuốc là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ thuốc hoặc
nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với thuốc trong trường hợp có
nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đó.
o) "Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản thuốc" là thông tin liên quan đến cách
sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại;
cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại và để hướng dẫn cho người dùng sử dụng thuốc
hiệu quả an toàn, hợp lý.
Tờ "Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản thuốc" là tài liệu đi kèm theo bao bì
thương phNm của thuốc trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo
quy định.
4. Những loại thuốc thú y phải ghi nhãn
a) Thuốc lưu thông trong nước; thuốc xuất khNu, nhập khNu phải ghi nhãn theo quy
định của Thông tư này, trừ những trường hợp quy định tại điểm b của khoản này.
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khNu thuốc của Việt Nam yêu cầu
ghi nhãn theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức,
cá nhân xuất khNu thuốc được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu
này không làm sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và
pháp luật của nước nhập khNu.
5. Vị trí nhãn thuốc thú y
Nhãn thuốc thú y phải được thể hiện (in, dán, đính, gắn) trên bao bì thương phNm của
thuốc ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy
định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của thuốc, theo quy định
tại Khoản 1 Điều 6 của Ngh nh 89/2006/N-CP.
6. Kích thưc nhãn thuc thú y
T chc, cá nhân có trách nhim ghi nhãn thuc t xác nh kích thưc ca nhãn
nh
ưng phi bo m ghi y ni dung bt buc theo quy nh ti phn II ca
Thông tư này.
7. Màu sc ca ch, ký hiu và hình nh trên nhãn thuc
Màu sc ca ch, ch s, hình v, hình nh, du hiu, ký hiu, ghi trên nhãn thuc
phi rõ ràng. i vi nhng ni dung bt buc theo quy nh thì ch, ch s phi có
màu tương phn so vi màu nn ca nhãn, theo quy nh ti iu 8 ca Ngh nh
89/2006/N-CP.
8. Ngôn ng trình bày trên nhãn thuc
a) Nhng ni dung bt buc th hin trên nhãn thuc thú y phi ưc ghi bng ting
Vit, tr trưng hp quy nh ti im d ca khon này.
b) Thuc thú y ưc sn xut và lưu thông trong nưc, ngoài vic thc hin quy nh
ti im a khon này, ni dung th hin trên nhãn có th ưc ghi ng thi bng
ngôn ng khác. Ni dung ghi bng ngôn ng khác phi tương ng ni dung ting
Vit. Kích thưc ch ghi bng ngôn ng khác không ưc ln hơn kích thưc ch ca
ni dung ghi bng ting Vit.
c) Thuc thú y nhp khNu vào Vit Nam mà trên nhãn gc chưa th hin hoc th hin
chưa nhng ni dung bt buc bng ting Vit thì phi có nhãn ph th hin nhng
ni dung bt buc bng ting Vit và gi nguyên nhãn gc ca thuc.
d) Nhng ni dung sau có th ghi bng các ngôn ng khác có gc ch cái La-tinh:
- Tên bit dưc, tên gc hoc tên chung quc t ca thuc;
- Tên chung quc t hoc tên khoa hc các thành phn, thành phn nh lưng ca
thuc trong trưng hp không dch ưc ra ting Vit hoc dch ưc ra ting Vit
nhưng không có nghĩa;
- Tên và a ch doanh nghip nưc ngoài sn xut, nhưng quyn sn xut thuc.
) Ni dung ghi trên nhãn thuc thú y k c nhãn ph và t hưng dn s dng phi
m bo trung thc, rõ ràng, chính xác, phn ánh úng bn cht ca thuc.
9. Trách nhim ghi nhãn thuc thú y
a) Thuc thú y sn xut ti Vit Nam lưu thông trong nưc thì t chc, cá nhân sn
xut thuc phi chu trách nhim v vic ghi nhãn.
b) Thuc thú y sn xut ti Vit Nam xut khNu thì t chc, cá nhân sn xut, xut
khNu thuc phi chu trách nhim v vic ghi nhãn.
c) Trong trưng hp thuc thú y không xut khNu ưc mà ưa tr li
lưu thông trong nưc thì t chc, cá nhân ưa thuc ra lưu thông phi ghi nhãn theo
quy nh ti khon 8 Phn I ca Thông tư này.
d) Trong tr
ưng hp t chc, cá nhân chu trách nhim ghi nhãn thuc theo quy nh
ti iu 10 ca Ngh nh 89/2006/N-CP yêu cu t chc, cá nhân khác thc hin
vic ghi nhãn thì t chc, cá nhân ó vn phi chu trách nhim v nhãn thuc ca
mình.
) Thuc nhp khNu vào Vit Nam mà nhãn gc không phù hp vi quy nh ca
Thông tư này thì t chc, cá nhân nhp khNu phi ghi nhãn ph theo quy nh ti im
c khon 8 Phn I ca Thông tư này trưc khi ưa ra lưu thông và phi gi nguyên
nhãn gc.
e) Các t chc, cá nhân sn xut, kinh doanh thuc phi tuân th các quy nh ca
pháp lut v s hu trí tu và chu trách nhim trưc pháp lut v vn s hu trí tu
i vi các ni dung ghi trên nhãn thuc.
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN THUỐC THÚ Y
MC A. NI DUNG GHI NHÃN THUC THÚ Y
1. Ni dung bt buc phi th hin trên nhãn thuc thú y
Nhãn thuc thú y phi ghi y nhng ni dung sau:
a) Tên thuc thú y;
b) Thành phn hot cht, thành phn nh lưng ca hot cht (hàm lưng hoc nng
);
c) Quy cách óng gói;
d) Ch nh, cách dùng, chng ch nh; Thi gian ngng s dng thuc (nu có)
khai thác trng, tht, sa i vi tng loài ng vt ưc
ch nh;
) Dng bào ch, s ăng ký lưu hành, s lô sn xut, ngày sn xut, hn s dng,
cm t "Ch dùng trong thú y";
e) Các du hiu cn chú ý
- i vi thuc thú y c thuc bng A ghi thêm cm t (ch màu en): "Không dùng
quá liu quy nh".
- i vi thuc thú y c thuc bng B ghi thêm cm t (ch màu ): "Không dùng
quá liu quy nh".
f) Tên và a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc thú y;
g) Xut x ca thuc thú y;
(i vi thuc sn xut ti Vit Nam lưu thông trong nưc, ã ghi a ch ca nơi
s
n xut ra thuc ó thì không bt buc phi ghi xut x ).
h) Hưng dn s dng thuc, hưng dn bo qun.
Trong trưng hp không th hin ưc tt c ni dung nêu trên thì trên nhãn thuc
phi ghi các ni dung nêu ti các các im a, b, c, , e, f, g ca khon này. Nhng ni
dung bt buc khác phi ưc ghi trong nhãn ph hoc trong t hưng dn s dng
thuc và trên nhãn thuc phi ch ra nơi ghi các ni dung ó.
2. Các ni dung khác th hin trên nhãn thuc thú y
Ngoài nhng ni dung bt buc quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này, có
th ghi thêm các ni dung khác lên nhãn, ví d s hiu tiêu chuNn cht lưng. Nhng
ni dung này phi m bo trung thc, chính xác, không ưc làm hiu sai bn cht,
công dng ca thuc, không ưc làm hiu sai ni dung khác ca nhãn.
3. Ni dung ghi trên nhãn nguyên liu làm thuc thú y
Nhãn nguyên liu làm thuc thú y phi có nhng ni dung sau:
a) Tên nguyên liu;
b) Hàm lưng hoc nng (nu có);
c) Tiêu chuNn ca nguyên liu;
d) Khi lưng tnh hoc th tích;
) S lô sn xut, ngày sn xut;
e) Hn dùng, iu kin bo qun;
f) S ăng ký lưu hành (nu có);
g) Tên, a ch cơ s sn xut;
h) Xut x ca nguyên liu;
(i vi nguyên liu sn xut ti Vit Nam lưu thông trong nưc, ã ghi a ch
ca nơi sn xut thì không bt buc phi ghi xut x).
i) Tên, a ch cơ s nhp khNu (i vi nguyên liu nhp khNu);
k) Các du hiu cn chú ý.
4. Ni dung ghi trên nhãn v thuc thú y
Nhãn trên v thuc thú y ti thiu phi có nhng ni dung sau:
a) Tên thuc thú y;
b) Hot cht, hàm lưng: thuc thú y dng phi hp có ít hơn hoc bng 3 hot cht
thì phi ghi hot cht, hàm lưng ca tng hot cht;
c) S lô sn xut, hn dùng, s ăng ký lưu hành;
d) Tên cơ s sn xut. Tên cơ s sn xut có th vit tt nhưng phi bo m nhn
din ưc tên cơ s sn xut.
V thuc phi ưc cha trong bao bì ngoài có nhãn th hin y ni dung quy
nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này.
5. Ni dung ghi nhãn trên bao bì trc tip có kích thưc nh
a) Nhãn thuc thú y trên bao bì trc tip có kích thưc nh, có thit k hình dng c
bit không th trình bày các ni dung bt buc theo quy nh ti khon 1 Mc A
Phn II Thông tư này, thì ti thiu phi có các ni dung sau:
- Tên thuc thú y;
- Hot cht, hàm lưng: thuc thú y dng phi hp có ít hơn hoc bng 3 hot cht
thì phi ghi hot cht, hàm lưng ca tng hot cht;
- Th tích hoc khi lưng;
- S lô sn xut, hn dùng, s ăng ký lưu hành;
- Tên cơ s sn xut có th vit tt nhưng phi m bo nhn din ưc.
b) Các bao bì trc tip cha ng các loi thuc thú y trên phi ưc cha trong bao
bì ngoài có nhãn th hin y ni dung quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông
tư này.
MC B. CÁCH GHI NHÃN THUC THÚ Y
1. Tên thuc thú y
a) Tên thuc thú y do t chc, cá nhân sn xut, kinh doanh thuc thú y t t. Tên
thuc không ưc làm hiu sai lch v bn cht và công dng ca thuc.
Ch vit tên thuc trên nhãn phi m nét, ni bt.
Trưng hp bit dưc là ơn cht thì phi ghi tên gc hoc tên chung quc t ngay
sau tên bit dưc.
b) Tên thuc có th ưc t theo:
- Tên gc;
- Tên chung qu
c t (tên INN);
- Tên bit dưc.
2. Thành phn hot cht, hàm lưng hoc nng
a) Ghi thành phn tt c các hot cht và tá dưc dùng sn xut và
tn ti trong thuc thành phNm k c trưng hp hình thc các loi nguyên liu trên
ã b thay i trong quá trình sn xut theo quy nh ti khon 1 iu 18 Ngh nh
89/2006/N-CP.
b) Ghi tt c hot cht và hàm lưng hoc nng ca tng hot cht cho mt ơn v
chia liu nh nht hoc cho mt ơn v óng gói nh nht. Tên hot cht ghi theo tên
gc hoc tên chung quc t.
c) Trưng hp tên ca thành phn ưc ghi trên nhãn thuc thú y gây s chú ý i
vi hàng hóa thì thành phn ó bt buc phi ghi nh lưng.
d) Ngoài nhng ni dung trên, riêng i vi thuc thú y thu sn ghi thêm công thc
cu to hoc thành phn cu to.
) ơn v o lưng
Ghi ơn v o nh lưng trên nhãn thuc thú y bng tên y hoc ký hiu ca ơn
v o. Ví d: Ghi là “gam” hoc là “g”; ghi là “mililít” hoc “ml”.
- ơn v o khi lưng: kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg). Dưi 1 kg thì dùng ơn
v g (ví d: vit 500g mà không vit 0,5 kg); Dưi 1g thì dùng ơn v “mg” (ví d vit
500mg mà không vit 0,5g).
- ơn v o th tích: lít (l), mililít (ml). Dưi mt lít thì dùng ơn v “ml” (ví d: vit
500ml mà không vit 0, 5 lít).
- Có th s dng các ơn v hot lc theo quy nh quc t cho mt s hot cht c
bit.
3. Quy cách óng gói
a) Ghi quy cách óng gói ca thuc là ghi s lưng, khi lưng tnh, th tích thc ca
thuc cha ng trong bao bì thương phNm ca thuc.
b) Quy cách óng gói ca thuc phi ghi theo s m t nhiên.
c) Cách ghi c th i vi mt s loi, dng thuc thú y như sau:
- Thuc thú y dng viên: Ghi s lưng viên, hàm lưng hot cht/viên;
- Thuc thú y dng bt: Ghi khi lưng tnh;
- Thu
c thú dng lng: Ghi th tích thc;
- Thuc kích dc cho cá và mt s hot cht khác: Ghi ơn v Quc t IU (hoc
UI).
d) Trưng hp trong mt bao bì thương phNm ca thuc có nhiu ơn v óng gói thì
phi ghi nh lưng ca tng ơn v óng gói và s lưng ơn v óng gói.
4. Ch nh, cách dùng, chng ch nh và thi gian ngng s dng thuc (nu có)
a) Ch nh iu tr cho tng loài ng vt ghi trên nhãn phi phù hp vi công dng
ca thuc.
b) Cách dùng phi ghi rõ ưng dùng, liu dùng, thi gian dùng thuc.
c) Nu thuc có chng ch nh thì phi ghi rõ các trưng hp không ưc dùng
thuc.
d) Ch nh, cách dùng, chng ch nh có th ghi theo mt trong hai cách như sau:
- Ghi trc tip trên bao bì thương phNm ca thuc;
- Trưng hp nhãn trên bao bì ngoài không din tích ghi ni dung ca ch nh,
cách dùng, chng ch nh thì trên nhãn phi có dòng ch “Ch nh, cách dùng,
chng ch nh: xin c trong t hưng dn s dng” và phi có t hưng dn s
dng kèm theo bao bì thương phNm ca thuc.
) Thi gian ngng s dng (nu có) ca thuc: Ghi chi tit thi gian ngng s dng
thuc i vi tng loài ng vt ưc ch nh s dng thuc.
Thi gian ngng s dng thuc phi tương ng vi thi gian ghi trong H sơ ăng ký
lưu hành.
5. Dng bào ch, s ăng ký lưu hành, s lô sn xut, ngày sn xut, hn dùng, iu
kin bo qun
a) Dng bào ch ca thuc thú y ghi: thuc viên, thuc bt, thuc dung dch tiêm,
thuc hn dch tiêm, thuc bt pha tiêm, thuc dung dch ung
b) S ăng ký lưu hành là ký hiu ưc Cc Thú y cp cho mt sn phNm thuc thú y
chng nhn thuc ó ã ăng ký lưu hành ti Vit Nam. Ghi là SK: XX-XXXX-
XX
c) S lô sn xut, ghi như sau:
- S lô sn xut: XXXX; hoc S lô SX: XXXX. Cu trúc ca s lô sn xut do cơ s
sn xut t quy nh.
d) Cách ghi ngày, tháng, năm i vi ngày sn xut, hn s dng, hn bo qun c th
như sau:
- Ngày sn xut, hn s dng trên nhãn ưc ghi y hoc ghi tt bng ch in hoa
là: NSX, HSD, theo th t ngày, tháng, năm ca năm dương lch. Mi s ch ngày,
ch tháng, ch năm ghi bng hai ch s, ưc phép ghi s ch năm bng bn ch s.
S ch ngày, tháng, năm ca mt mc thi gian phi ghi cùng mt dòng.
- Quy nh cách ghi ngày, tháng, năm i vi ngày sn xut, hn s dng ti iu 16
Ngh nh 89/2006/N-CP như sau:
Ví d: Ngày sn xut là ngày 2 tháng 4 năm 2006, hn s dng là ngày 2 tháng 10
năm 2008 thì trên nhãn ghi mt trong các cách sau:
+ NSX: 020406 - HSD: 021008; hoc
+ NSX 02 04 06 - HSD 02 10 08; hoc
+ NSX: 02042006 - HSD: 02102008; hoc
+ NSX: 02 04 2006 - HSD: 02 10 2008; hoc
+ NSX: 02/04/06 - HSD: 02/10/08; hoc
+ NSX: 020406 - HSD: 30 tháng; hoc
+ NSX: 020406 - HSD: 30 tháng k t NSX.
- Trưng hp không ghi ưc ch "NSX", "HSD" cùng vi ch s ch ngày, tháng,
năm thì phi hưng dn trên nhãn.
Ví d: áy bao bì ghi thi gian sn xut và hn s dng là "020406 021008" thì trên
nhãn phi ghi như sau: Xem NSX, HSD áy bao bì.
- Trưng hp trên nhãn ghi thi gian sn xut "NSX" và hn s dng "HSD" bng
ting nưc ngoài thì phi hưng dn trên nhãn.
Ví d: bao bì ghi ngày sn xut và hn s dng là "MFG 020406 EXP 021008" thì
trên nhãn phi ghi như sau: NSX, HSD xem "MFG" "EXP" trên bao bì.
- Trưng hp trên nhãn ghi ngày sn xut, hn dùng bng ting nưc ngoài thì trên
nhãn ph phi ghi: ngày sn xut, hn dùng hoc vit tt bng ch in hoa NSX, HSD
xem “Mfg Date” “Exp Date” trên bao bì.
) iu kin bo qun là các yu t v khí hu không làm bin i cht lưng
thuc. Phi ghi rõ iu kin cn thit bo qun thuc trên nhãn thuc. Ví d: Bo
qun nơi khô thoáng, nhit không quá 30ºC.
6. Các du hiu cn lưu ý
a) Thuc tiêm, thuc bt pha tiêm ghi rõ ưng dùng ca thuc. ưng dùng ca
thu
c có th vit tt: tiêm bp (tb), tiêm dưi da (tdd), tiêm tĩnh mch (tm).
b) Thuc nh mt, tra mt ghi dòng ch “Thuc tra mt”.
c) Thuc dùng ngoài da ghi dòng ch “Thuc dùng ngoài”.
d) Thuc óng ng ung ghi dòng ch “Không ưc tiêm”.
) i vi mt s loi hoá cht dùng trong thú y cn chú ý phi ghi các ch tiêu cht
lưng c trưng và nu là hoá cht d cháy, n, c hi, ăn mòn phi ghi thêm nhng
cnh báo tương ng, nu là hoá cht cha trong bình chu áp lc cn ghi thêm s hiu
bình, dung lưng np, cnh báo nguy hi.
e) Trên nhãn thuc thú y phi ghi nhng cnh báo (nu có) nhm m bo s an toàn
cho ngưi khi s dng iu tr bnh cho gia súc, gia cm.
f) Cách ghi các du hiu lưu ý:
- Các ch, du hiu lưu ý phi ưc in rõ ràng, m nét có th nhn bit ưc d
dàng;
- Trưng hp mt loi thuc thú y có nhiu du hiu cn lưu ý, cn ghi y các du
hiu lưu ý ó.
7. Tên, a ch t chc, cá nhân sn xut chu trách nhim v thuc
a) Tên và a ch t chc, cá nhân sn xut, chu trách nhim v thuc
không ưc vit tt.
b) Cách ghi tên và a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc như sau:
- Thuc thú y ưc sn xut trong nưc thì ghi tên, a ch ca cơ s sn xut thuc
ó;
- Thuc thú y nhp khNu lưu hành ti Vit Nam thì ghi:
+ Tên, a ch ca t chc, cá nhân sn xut, nưc sn xut;
+ Tên, a ch ca t chc, cá nhân nhp khNu.
Tên ca cơ s sn xut không ưc nh hơn tên ca cơ s nhp khNu.
- Thuc thú y ưc óng gói t bán thành phNm ca nhà sn xut khác thì ghi tên, a
ch cơ s óng gói và tên cơ s sn xut bán thành phNm.
Tên ca cơ s óng gói phi ghi cùng mt ch và có kích thưc bng vi tên cơ s
sn xut bán thành phNm.
- Thuc thú y ưc sn xut nhưng quyn hoc cho phép ca mt t chc, cá nhân
khác thì ph
i ghi:
“Sn xut theo nhưng quyn ca: (ghi tên cơ s nhưng quyn) ti: (ghi tên cơ s
nhn nhưng quyn)” và a ch ca cơ s nhn nhưng quyn;
Tên ca cơ s nhn nhưng quyn không ưc nh hơn tên ca cơ s nhưng quyn.
- Thuc thú y sn xut gia công thì ghi: “Sn xut ti: (ghi tên bên nhn gia công)
theo hp ng vi: (ghi tên bên t gia công)” và a ch ca bên nhn gia công;
Tên ca bên nhn gia công không ưc nh hơn tên ca bên t gia công.
- Trưng hp thuc thú y ưc sn xut ngay ti nơi ăng ký kinh doanh thì trên nhãn
ghi tên và a ch cơ s sn xut theo ăng ký kinh doanh.
Ví d: Sn xut ti Công ty A, Khu công nghip Sóng Thn, Bình Dương
- Trưng hp thuc thú y ưc sn xut ti các a im khác ngoài
nơi ăng ký kinh doanh thì trên nhãn phi ghi a ch ca nơi sn xut ra sn phNm,
hàng hoá ó.
Ví d: Sn phNm vitamin B1 ca Công ty A ưc sn xut ti nhiu nơi thì ghi như
sau:
Nu sn xut ti Nhà máy Hưng Yên phi ghi "sn xut ti nhà máy X Th trn Như
Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên" hoc "sn phNm ca Công ty A, sn xut ti Th trn
Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên". Nu sn xut ti Nhà máy Bình Dương phi ghi
"sn xut ti nhà máy Y, xã An Phú, Thun An, Bình Dương" hoc "sn phNm ca
Công ty A, sn xut ti xã An Phú, Thun An, Bình Dương".
c) Trưng hp trên nhãn có ghi tên, a ch cơ s phân phi thì tên, a ch ca cơ s
phân phi phi ghi cùng mt ch vi tên, a ch ca cơ s sn xut và có kích
thưc không ưc ln hơn tên ca cơ s sn xut.
d) Tên ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc phi ghi tên y ca cơ s
ưc ghi trong các văn bn pháp lý liên quan n vic thành lp cơ s ó. Có th ghi
thêm tên giao dch nhưng kích thưc không ưc ln hơn tên y .
) a ch cơ s sn xut, cơ s óng gói, cơ s nhn nhưng quyn, cơ s nhn gia
công: ghi s nhà, ưng ph (thôn, xóm), xã (phưng, th trn), huyn (qun, th xã,
thành ph thuc tnh), tnh (thành ph trc thuc trung ương).
8. Xut x ca thuc thú y
Cách ghi xut x ca thuc như sau
a) i vi thuc nhp khNu: Ghi “sn xut ti” hoc “xut x” kèm tên nưc hay vùng
lãnh th sn xut ra thuc ó.
b)
i vi thuc sn xut ti Vit Nam lưu thông trong nưc ã ghi a ch ca nơi
sn xut ra thuc ó thì không bt buc ghi xut x ca thuc.
c) Xut x ca thuc phi ưc ghi trên bao bì ngoài và bao bì trc tip ca thuc.
9. Hưng dn s dng thuc thú y
a) Thuc ghi nhãn theo quy nh ti Thông tư này phi có T hưng dn s dng
bng ting Vit, có th in ni dung ca T hưng dn s dng thuc lên bao bì óng
gói hoc nhãn trung gian thay cho t hưng dn i kèm.
Kích thưc, màu sc ca ch ghi trên t hưng dn s dng phi ln, rõ ràng d
dàng nhn bit các ni dung bng mt thưng.
b) T hưng dn s dng thuc phi bao gm nhng ni dung sau:
- Tên thuc thú y;
- Thành phn, công thc cho mt ơn v chia liu nh nht hoc cho mt ơn v óng
gói nh nht. Trong công thc phi ghi tt c hot cht và tá dưc bng tên gc hoc
tên chung quc t. Ghi rõ hàm lưng hoc nng ca tng hot cht, không bt
buc ghi hàm lưng hoc nng ca tá dưc;
i vi nhng nguyên liu làm thuc thú y nhp khNu không có tên ting Vit thì ghi
tên nguyên liu theo nưc xut khNu và tên La-tinh.
- Dng bào ch ca thuc;
- Quy cách óng gói;
- Ch nh;
- Liu dùng, cách dùng, ưng dùng:
+ Ghi rõ lưng thuc cho mt ln ưa vào cơ th ng vt ưc ch nh hay lưng
thuc dùng trong mt ngày;
+ Ghi rõ liu dùng cho tng loài, tng la tui ca ng vt ưc ch nh dùng
thuc;
+ Ghi rõ ưng dùng, thi im dùng thuc, cách dùng thuc t hiu qu cao
nht.
- Chng ch nh (nu có): phi ghi rõ các trưng hp không ưc dùng thuc i vi
tng loài, tng la tui ng vt;
- Thn trng khi dùng thuc thú y: phi ghi rõ các phòng nga, thn trng khi s dng
thuc; các khuyn cáo c bit i vi môi trưng, ngưi s dng thuc và ng vt
ưc ch nh dùng thuc;
- Tương tác ca thuc vi các thuc khác và các loi tương tác khác (nu có) có th
nh hưng n tác dng ca thuc;
- Tác dng không mong mun (nu có): phi ghi rõ các tác dng không mong mun
có th gp phi khi s dng thuc ”.
Ghi rõ các trưng hp phi ngng s dng thuc, các trưng hp phi thông báo cho
bác s thú y.
- Tóm tt c tính dưc lc hc, dưc ng hc (i vi thuc mi và bit dưc );
- Quá liu và cách x trí (nu có): các biu hin khi s dng thuc quá liu và phương
pháp khc phc, cp cu;
- Các du hiu lưu ý và khuyn cáo: phi ghi các du hiu lưu ý theo quy nh ti
khon 6 Mc B Phn II Thông tư này.
- iu kin bo qun: ghi rõ iu kin cn thit bo qun thuc;
- Hn dùng ca thuc: ghi như quy nh ti khon 5 Mc B Phn II Thông tư này hoc
ghi là khong thi gian k t ngày sn xut (ví d: Hn dùng: 24 tháng k t ngày sn
xut).
Ghi thi hn s dng ca thuc k t khi m np bao bì trc tip i vi thuc chưa
phân liu.
- Tên, a ch ca t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc.
10. Cách ghi nhãn ph
Nhãn ph phi ưc gn trên bao bì ngoài ca thuc thú y và không ưc che khut
ni dung ca nhãn gc. Ni dung ghi trên nhãn ph không ưc làm hiu sai lch ni
dung ca nhãn gc và t chc, cá nhân ghi nhãn phi chu trách nhim trưc pháp lut
v tính chính xác, trung thc i vi ni dung ghi thêm. Cách ghi nhãn ph như sau:
a) Trưng hp nhãn ph có din tích rng thì ghi toàn b ni dung bt buc theo
quy nh ti khon 1 Mc A Phn II Thông tư này.
b) Trưng hp nhãn ph có din tích nh không th ghi y nhng ni dung bt
buc thì ít nht phi ghi các ni dung sau:
- Tên thuc;
- Hot cht, hàm lưng hoc nng ;
- Tên t chc, cá nhân chu trách nhim v thuc;
- S ăng ký lưu hành;
- Quy cách óng gói;
- Ngày s
n xut, hn dùng, s lô sn xut.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét