Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
5
a.
Có thể thay đổi vị trí hai bình (1), (2) được hay khơng? Giải thích.
b.
Xác định CTCT của X. Tính tỉ khối của X. Tính khối lượng riêng của X ở đktc.
c. Nhận biết các khí, hơi sau đây đựng trong các bình khơng nhãn: X, CO
2,
C
2
H
4
, SO
2
,
SO
3
.
(C = 12 ; H = 1 ; O =16)
ĐS: C
2
H
2
; 1,16g/l
Bài tập 7
A là một hiđrocacbon hiện diện dạng khí ở điều kiện thường. Đốt cháy A, thu được CO
2
và nước có tỉ lệ số mol là nCO
2
: nH
2
O = 2 : 1.
Xác định các CTPT có thể có của A.
ĐS: C
2
H
2
; C
4
H
4
Bài tập 7’
Hiđrocacbon A hiện diện dạng khí ở điều kiện thường. Tỉ khối hơi của A so với hiđro lớn
hơn 28 (dA/H
2
> 28).
Xác định CTPT của A.
(C = 12 ; H = 1)
ĐS: C
4
H
10
Lưu ý
Khi biết khối lượng phân tử của một hiđrocacbon (không quá lớn, M < 108), thì ta
có thể
xác đònh được CTPT
của hiđrocacbon này. Cũng như khi biết khối lượng gốc
hiđrocacbon, ta có thể xác đònh được gốc hiđrocacbon này.
Lấy khối lượng của phân tử
hiđrocacbon hay của gốc hiđrocacbon đem chia cho 12 (chia tay), được bao nhiêu lần, thì
đó là số ngun tử C, còn lẻ bao nhiêu, đó là số ngun tử H.
Thí dụ
: A là một hiđrocacbon có khối lượng phân tử là 44 đvC
⇒
A có CTPT là C
3
H
8
. B
là một hiđrocacbon có M
B
= 92
⇒
B là C
7
H
8
. X là một gốc hiđrocacbon, khối lượng gốc
hiđrocabon này bằng 27
⇒
X là C
2
H
3
−
. Y là một gốc hiđrocacbon, M
y
= 71
⇒
Y là
C
5
H
11−
Bài tập 8
X là một hiđrocacbon mạch hở. dX/He = 10. Xác đònh các CTCT có thể có của X.
(C = 12 ; H = 1 ; He = 4)
ĐS: C
3
H
4
(2 CTCT)
Bài tập 8’
X là một hiđrocacbon. Một thể tích hơi X có cùng khối lượng với 5,75 thể tích khí
metan (các thể tích hơi, khí trên đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Xác
đònh CTPT của X.
(C = 12 ; H = 1)
ĐS: C
7
H
8
Bài tập 9
A là một chất hữu cơ được tạo bởi bốn nguyên tố C, H, O, N. Thành phần phần trăm
khối lượng của C, H và N trong A lần lượt là 32%, 6,67% và 18,67%.
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
6
a. Xác đònh CTPT của A, biết rằng CTPT của A cũng là công thức đơn giản của nó.
b. Tính tỉ khối hơi của A. Tính khối lượng riêng của hơi A ở 136,5
0
C, 1 atm.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; N = 14)
ĐS: C
2
H
5
NO
2
; 2,586 ; 2,232g/l
Bài tập 9’
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam chất hữu cơ A, thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O.
a. Xác đònh
cơng thức thực nghiệm
(công thức nguyên) của A.
b. Xác đònh CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với nitơ lớn hơn 3 và nhỏ hơn
4 (3 < dA/N
2
< 4). Xác đònh các CTCT có thể có của A, biết rằng A có chứa nhóm
chức axit (
−
COOH) và nhóm chức rượu (
−
OH).
c. Tính tỉ khối hơi của A. Tính khối lượng riêng của hơi A ở 136,5
0
C, 1,2atm.
(C = 12 ; H = 1 ; O = 16 ; N = 14)
ĐS: (CH
2
O)
n
; C
3
H
6
O
3
; 3,1 ; 3,214g/l
CÂU HỎI ƠN PHẦN I
1.
Hiđrocacbon là gì? Viết cơng thức tổng qt của hiđrocacbon theo 3 cách.
2.
Phản ứng đốt cháy một chất thực chất là phản ứng gì? Muốn một chất cháy được cần
điều kiện gì? Từ đó hãy cho biết các phương pháp phòng hỏa hoạn.
3.
Phản ứng nhiệt phân là gì? Hiđrocacbon bị nhiệt phân tạo ra chất gì? Tại sao khi
nhiệt phân một hiđrocacbon cần cách ly chất này với khơng khí?
4.
Hợp chất hữu cơ là gì? Tại sao gọi hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon? Như vậy
có phải tất cả hợp chất chứa cacbon đều là hợp chất hữu cơ khơng? Có ngoại lệ nào?
5.
Tại sao số ngun tử H trong phân tử một hiđrocacbon phải là một số ngun dương
chẵn, khác khơng?
6.
Cơng thức thực nghiệm (Cơng thức ngun), cơng thức đơn giản (cơng thức đơn giản
nhất), cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo của một chất là gì? Mỗi trường hợp cho
một thí dụ cụ thể.
7.
Phân tích định tính, phân tích định lượng một chất hóa học là gì?
8.
Tỉ khối hơi hay tỉ khối của một chất khí là gì? Cho 2 thí dụ minh họa.
9.
Tỉ khối của một chất rắn hay một chất lỏng là gì? Cho thí dụ minh họa.
10.
Khối lượng riêng của một chất là gì? Tại sao khối lượng riêng có đơn vị, còn tỉ khối
thì khơng có đơn vị? Có phải trị số của tỉ khối và của khối lượng riêng giống nhau?
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
7
11.
Phân biệt khái niệm khối lượng với trọng lượng.
12.
Hãy cho biết ý nghĩa của các số liệu sau đây: Tỉ khối của thủy ngân (lỏng) là 13,6;
Khối lượng riêng của thủy ngân (lỏng) là 13,6g/ml; Tỉ khối hơi của thủy ngân là 6,9;
Tỉ khối hơi của thủy ngân so với metan là 12,5. Khối lượng riêng của hơi thủy ngân
ở đktc là 8,9 g/l.
(Hg = 200 ; C = 12 ; H = 1)
13.
Tính tỉ khối của nước (lỏng); Khối lượng riêng của nước (lỏng); Tỉ khối hơi của
nước; Tỉ khối hơi của nước so với hiđro (H
2
); Khối lượng riêng của hơi nước ở đktc.
(H = 1 ; O = 16)
ĐS: 1 ; 1g/ml ; 0,62 ; 9 ; 0,8g/l
14.
Đốt cháy hồn tồn 1 mol hiđrocacbon A, thu được 8 mol khí CO
2
. Xác định các
CTPT có thể có của A.
Nếu trong sản phẩm cháy của lượng A trên có chứa 9 mol nước. Xác định CTPT
đúng của A. Khi cho A tác dụng khí clo theo tỉ lệ mol n
A
: n
Cl
2
= 1 : 1, thì chỉ thu
một sản phẩm thế hữu cơ. Xác định CTCT của A.
ĐS: C
8
H
y
; C
8
H
18
15.
Khi cho xăng hay dầu hơi vào nước thì thấy có sự phân lớp và xăng hay dầu hơi nằm
ở lớp trên. Giải thích và nêu hai tính chất vật lý quan trọng của hiđrocacbon.
16.
Khi dùng cây thọc vào một vũng nước cống thì thấy có hiện tượng sủi bọt khí? Thử
giải thích hiện tượng này.
17.
Phát biểu định luật Avogadro. Tại sao định luật Avogadro chỉ áp dụng cho chất khí
hay chất hơi mà khơng áp dụng được cho chất lỏng hay chất rắn? Hệ quả quan trọng
của định luật Avogadro là gì?
18.
Chất khí hay chất hơi có khác nhau khơng? Tại sao khi thì gọi chất khí, khi thì gọi là
chất hơi?
19.
Một phân tử nước có khối lượng bao nhiêu đơn vị Cacbon (đvC, đơn vị khối lượng
ngun tử, amu, u)? bao nhiêu gam? Một mol nước có khối lượng bao nhiêu đơn vị
Cacbon, bao nhiêu gam? 1 mol nước chứa bao nhiêu phân tử nước? Có bao nhiêu
ngun tố hóa học tạo nên nước? Có bao nhiêu ngun tử trong phân tử nước? Có
bao nhiêu ngun tử H có trong 18 gam nước?
(H = 1 ; O = 16)
20.
Tại sao áp dụng được cơng thức d
BA /
=
B
A
M
M
để xác định tỉ khối hơi của chất A so
với chất B?
21.
Khi nói tỉ khối hơi của A so với B thì nhất thiết A hay B phải là chất khí ở điều kiện
thường hay khơng?
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
8
II. ANKAN (PARAFIN, ĐỒNG ĐẲNG METAN,
HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ)
Đồng đẳng
là hiện tượng các
hợp chất hữu cơ
có
tính chất hóa học cơ bản giống nhau
và
CTPT giữa chúng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen
(-CH
2
-). Tập hợp
các chất đồng đẳng tạo thành một dãy đồng đẳng. Hai chất kế tiếp nhau trong cùng một
dãy đồng đẳng hơn kém nhau một nhóm metylen.
Thí dụ
:
CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
, C
4
H
10
, C
5
H
12
, là các chất thuộc dãy đồng đẳng metan (ankan)
CH
3
OH ; C
2
H
5
OH ; C
3
H
7
OH ; C
4
H
9
OH ; là các chất thuộc dãy đồng đẳng rượu đơn
chức no mạch hở (ankanol)
II.1. Định nghĩa
Ankan
là một loại
hiđrocacbon
mà trong phân tử chỉ gồm
liên kết đơn mạch hở
.
II.2. Cơng thức tổng qt
C
n
H
2n + 2
(n
≥
1)
II.3. Cách đọc tên (Danh pháp)
CH
4
Metan
C
12
H
26
Dodecan
C
2
H
6
Etan
C
13
H
28
Tridecan
C
3
H
8
Propan
C
14
H
30
Tetradecan
C
4
H
10
Butan
C
15
H
32
Pentadecan
C
5
H
12
Pentan
C
16
H
34
Hexadecan
C
6
H
14
Hexan
C
17
H
36
Heptadecan
C
7
H
16
Heptan
C
18
H
38
Octadecan
C
8
H
18
Octan
C
19
H
40
Nonadecan
C
9
H
20
Nonan
C
20
H
42
Eicosan
C
10
H
22
Decan
C
21
H
44
Heneicosan
C
11
H
24
Undecan C
22
H
46
Docosan
C
23
H
48
Tricosan C
42
H
86
Dotetracontan
C
24
H
50
Tetracosan C
43
H
88
Tritetracontan
C
25
H
52
Pentacosan C
50
H
102
Pentacontan
C
30
H
62
Triacontan C
60
H
122
Hexacontan
C
31
H
64
Hentriacontan C
70
H
142
Heptacontan
C
32
H
66
Dotriacontan C
80
H
162
Octacontan
C
33
H
68
Tritriacontan C
90
H
182
Nonacontan
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
9
C
34
H
70
Tetratriacontan C
100
H
202
Hectan
C
35
H
72
Petatriacontan C
124
H
250
Tetracosahectan
C
40
H
82
Tetracontan C
132
H
266
Dotriacontahectan
C
41
H
84
Hentetracontan C
155
H
312
Pentapentacontahectan
Nên thuộc tên của 10 ankan đầu, từ C
1
đến C
10
để đọc tên của các chất hữu cơ thường gặp (có mạch cacbon
từ 1 ngun tử C đến 10 ngun tử C).
Ngun tắc chung để đọc tên ankan và dẫn xuất:
- Chọn mạch chính là mạch cacbon liên tục dài nhất. Các nhóm khác gắn vào
mạch chính coi là các nhóm thế gắn vào ankan có mạch cacbon dài nhất này.
- Khi đọc thì đọc tên của các nhóm thế trước, có số chỉ vị trí của các nhóm thế đặt
ở phía trước hoặc phía sau, được đánh số nhỏ, rồi mới đến tên của ankan mạch
chính sau.
- Nếu ankan chứa số ngun tử cacbon trong phân tử
≥
4 và khơng phân nhánh
thì thêm tiếp đầu ngữ
ỵ
n- (normal- thơng thường).
- Nếu 2 nhóm thế giống nhau thì thêm tiếp đầu ngữ đi-
Nếu 3 tri-
Nếu 4 tetra-
Nếu 5 penta-
Nếu 6 hexa-
Sau đây là tên của một số nhóm thế thuộc gốc hiđrocacbon và một số nhóm thế thường
gặp:
CH
3
−
(H
3
C
−
; Me
−
) Metyl
CH
3
-CH
2
−
(C
2
H
5
−
; Et
−
) Etyl
CH
3
-CH
2
-CH
2
−
n-propyl
CH
3
-CH
−
Isopropyl
CH
3
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
−
n- Butyl
CH
3
-CH
2
-CH
−
Sec-butyl CH
≡
C
−
Etinyl
CH
3
CH
3
CH
3
-CH-CH
2
−
Isobutyl CH
3
-C
−
Tert-butyl
CH
3
CH
3
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
−
n-Pentyl, n-Amyl
CH
3
-CH-CH
2
-CH
2
−
Isopentyl, Isoamyl
CH
3
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
10
CH
3
CH
3
-C-CH
2
−
Neopentyl, Neoamyl
CH
3
CH
3
CH
3
-CH
2
-C
−
Tert-pentyl, Tert-amyl
CH
3
−
CH
2
−
Metylen C
6
H
5
−
Phenyl
−
CH
2
-CH
2
−
Etylen
F
−
Flo (Fluoro)
−
CH-CH
2
−
Propylen
Cl
−
Clo (Cloro)
CH
3
Br
−
Brom (Bromo)
C
6
H
5
-CH
2
−
Benzyl
I
−
Iot (Iodo)
CH
2
=CH
−
Vinyl
O
2
N
−
Nitro
CH
2
=CH-CH
2
−
Alyl
H
2
N
−
Amino
CH
2
=C
−
Isopropenyl
CH
3
HO
−
Hiđroxi
Thí dụ
:
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
n-
Butan
CH
3
-CH-CH
3
2-
Metylbutan
CH
3
Isobutan
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
n-Pentan
CH
3
-CH-CH
2
-CH
3
2-Metylbutan
CH
3
Isopentan
CH
3
CH
3
-C-CH
3
2,2-đimetylpropan
CH
3
Neopentan
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
11
CH
3
CH
3
-C-CH
2
-CH-CH
2
-CH
3
2,2-Đimetyl-4-etylhexan
CH
3
CH
2
-CH
3
CH
3
CH
3
-CH-CH
2
-C-CH
3
2,2,4-Trimetylpentan
CH
3
CH
3
Isooctan
CH
3
CH
3
Br CH
2
Cl CH
2
CH
3
- C- CH - C - C - CH
3
2,3,6-Trimetyl-3-brom-5-clo-5-nitro-
CH
3
- CH NO
2
CH
2
- CH
3
4,6-đietyloctan
CH
3
Có thể đọc tên nhóm thế theo thứ tự từ nhóm nhỏ đến nhóm lớn (nhóm nhỏ đọc trước,
nhóm lớn đọc sau, như nhóm metyl (CH
3
−
, nhỏ), đọc trước, nhóm etyl (CH
3
-CH
2
−
, lớn),
đọc sau; hoặc theo thứ tự vần a, b, c (vần a đọc trước, vần b đọc sau, như nhóm etyl đọc
trước, nhóm metyl đọc sau). Tuy đọc nhóm trước sau khác nhau nhưng sẽ viết ra cùng
một CTCT nên chấp nhận được.
Ghi chú
G.1. Đồng phân
Đồng phân
là hiện tượng các chất có
cùng CTPT
nhưng do
cấu tạo hóa học khác
nhau
, nên có
tính chất khác nhau
.
Thí dụ
: C
4
H
10
có hai đồng phân: CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
; CH
3
-CH-CH
3
CH
3
n-Butan Isobutan
t
0
s
= -0,5
0
C t
0
s
= -12
0
C
C
2
H
6
O có hai đồng phân: CH
3
-CH
2
-OH ; CH
3
-O-CH
3
Rượu etylic Đimetyl ete
t
0
s
= 78
0
C, chất lỏng t
0
s
=
−
24
0
C, chất khí
Phản ứng với Na Khơng phản ứng với Na
C
5
H
12
có ba đồng phân: CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
CH
3
-CH-CH
2
-CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
-C-CH
3
CH
3
n-Pentan Isobutan Neopentan
t
0
s
= 36
0
C t
0
s
= 28
0
C t
0
s
= 9,5
0
C
CH
4
có 1 ĐP ; C
2
H
6
có 1 ĐP ; C
3
H
8
có 1 ĐP ; C
4
H
10
có 2 ĐP ; C
5
H
12
có 3 ĐP ;
C
6
H
14
có 5 ĐP; C
7
H
16
có 9 ĐP; C
8
H
18
có 18 ĐP; C
9
H
20
có 35 ĐP; C
10
H
22
có 75 ĐP;
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
12
C
20
H
42
có 366 319 ĐP; C
30
H
62
có 4,11.10
9
ĐP (4 triệu và 110 triệu ĐP); C
40
H
82
có 62 491 178 805 831 ÂP (6,249.10
13
ĐP ).
Trên đây là số đồng phân theo lý thuyết vì hiện nay số hợp chất hữu cơ biết được ít hơn 10 triệu hợp chất
G.2.
Trong cùng một dãy đồng đẳng, nhiệt độ sơi các chất tăng dần
theo chiều tăng khối lượng phân tử các chất.
Thí dụ: Nhiệt độ sơi các chất tăng dần như sau:
CH
4
< CH
3
-CH
3
< CH
3
-CH
2
-CH
3
< CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
< CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
(-164
0
C) (-89
0
C) (-42
0
C) (-0,5
0
C) (36
0
)
H-COOH < CH
3
-COOH < CH
3
-CH
2
-COOH < CH
3
-CH
2
-CH
2
-COOH
(100,4
0
C) (118,1
0
C) (141,1
0
C) (163,5
0
C)
G.3.
Giữa các ankan đồng phân,
đồng phân nào
có
mạch cacbon càng phân nhánh
thì sẽ
có nhiệt độ sơi càng thấp
. Có thể áp dụng ngun tắc này cho các chất hữu
cơ đồng khác. Ngun nhân là khi càng phân nhánh thì làm thu gọn phân tử lại, ít
bị phân cực hơn, nên làm giảm lực hút giữa các phân tử (lực hút Van der Waals)
nhờ thế, nó dễ sơi hơn.
Thí dụ
:
t
0
s
CH
3
-CH-CH
3
< t
0
s
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
3
CH
3
(-12
0
C) (-0,5
0
C)
CH
3
t
0
s
CH
3
-C-CH
3
< t
0
s
CH
3
-CH-CH
2
-CH
3
< t
0
s
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
CH
3
CH
3
(9,5
0
C) (28
0
C) (36
0
C)
Bài tập 10
C
7
H
16
có 9 đồng phân. Viết CTCT các đồng phân và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 10’
C
6
H
14
có 5 đồng phân. Viết CTCT và đọc tên các đồng phân này.
Bài tập 11
-12
0
C ; -0,5
0
C ; 9,5
0
C ; 28
0
C ; 36
0
C ; 60
0
C ; 69
0
C ; 98
0
C ; 126
0
C
là nhiệt độ sơi của các chất sau đây (khơng theo thứ tự): n-Pentan; Isobutan; Isohexan; n-
Octan; n-Butan; n-Hexan; Isopentan; n-Heptan và Neopentan. Hãy chọn nhiệt độ sơi
thích hợp cho từng chất.
Bài tập 11’
Sắp theo thứ tự nhiệt độ sơi tăng dần của các chất sau đây:
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
13
2-Metylhexan; 2,2-Đimetylpentan; n-Octan; n-Heptan; Neohexan; n-Pentan; n-
Hexan; Neopentan và Isobutan.
II.4. Tính chất hóa học
II.4.1. Phản ứng cháy
C
n
H
2n +2
+ (
2
13
+
n
)O
2
t
0
nCO
2
+ (n + 1)H
2
O
Ankan (n mol) (n + 1) mol
L
ư
u
ý
Trong các loại hiđrocacbon, chỉ có
ankan
(hay parafin) khi đốt cháy tạo
số mol nước lớn
hơn số mol khí cacbonic
hay thể tích của hơi nước lớn hơn thể tích khí CO
2
(các thể tích
đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Các loại hiđrocacbon khác khi đốt cháy
đều số mol H
2
O
≤
số mol CO
2
.
Bài tập 12
Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon X, thu được CO
2
và hơi nước có tỉ lệ thể tích là
V
CO
2
: V
H
2
O
= 4 : 5 (các thể tích đo trong cùng nhiệt độ và áp suất)
.
a.
Xác định CTPT và viết các CTCT có thể có của X.
b. So sánh nhiệt độ sôi giữa các đồng phân này.
ĐS: C
4
H
10
Bài tập 12’
Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon A, thu được 44,8 lít CO
2
(đktc) và 43,2 gam H
2
O.
a.
Xác định CTPT của A.
b.
So sánh nhiệt độ sơi các đồng phân của A và đọc tên các đồng phân này.
(H = 1 ; O = 16)
ĐS: C
5
H
12
II.4.2.
Phản ứng thế
Phản ứng thế
là phản ứng trong đó một ngun tử hay một nhóm ngun tử của phân tử
này được thay thế bởi một ngun tử hay một nhóm ngun tử của phân tử kia.
Thí dụ:
CH
4
+ Cl
2
ánh sáng
CH
3
Cl + HCl
C
6
H
5
-H + HNO
3
H
2
SO
4
(đ)
C
6
H
5
-NO
2
+ H
2
O
Tính chất hóa học cơ bản của ankan là tham gia
phản ứng thế với halogen
, chủ yếu là
Cl
2
, với sự hiện diện của ánh sáng khuếch tán hay đun nóng. Nếu dùng Cl
2
đủ
dư và thời
gian phản ứng đủ lâu thì lần lượt các ngun tử H của ankan được thay thế hết bởi
−
Cl
(của Cl
2
).
C
n
H
2n + 2
+ X
2
askt
C
n
H
2n + 1
X + HX
Ankan Halogen Dẫn xuất monohalogen của ankan Hiđro halogenua
Giáo khoa hóa hữu cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
14
C
n
H
2n + 1
X + X
2
askt
C
n
H
2n
X
2
+ HX
Dẫn xuất đihalogen của ankan
Thí dụ
:
CH
4
+ Cl
2
askt
CH
3
Cl + HCl
Metan Clo Clometan, Metyl clorua Hidro clorua
CH
3
Cl + Cl
2
askt
CH
2
Cl
2
+ HCl
Điclometan, Metylen clorua
CH
2
Cl
2
+ Cl
2
askt
CHCl
3
+ HCl
Triclometan, Cloroform
CHCl
3
+ Cl
2
askt
CCl
4
+ HCl
Tetraclometan, Cacbon tetraclorua
Ghi chú
G.1. Dẫn xuất monohalogen của ankan
là một loại hợp chất hữu cơ trong đó một
ngun tử H của ankan được thay thế bởi ngun tử halogen X. Dẫn xuất
monohalogen của ankan có cơng thức dạng tổng qt là C
n
H
2n + 1
X.
G.2. Dẫn xuất đihalogen của ankan
là một loại hợp chất hữu cơ trong đó hai ngun tử
H của ankan được thay thế bởi hai ngun tử halogen X. Dẫn xuất đihalogen của
ankan có cơng thức tổng qt là C
n
H
2n
X
2
.
G.3. Cơ chế phản ứng
là diễn tiến của phản ứng. Khảo sát cơ chế phản ứng là xem từ
các tác chất đầu, phản ứng trải qua các giai đoạn trung gian nào để thu được các sản
phẩm sau cùng.
G.4.
Phản ứng thế H của ankan bởi halogen X (của X
2
) là một
phản ứng thế dây
chuyền theo cơ chế gốc tự do
. Phản ứng trải qua ba giai đoạn: Khơi mạch, Phát
triển mạch và Ngắt mạch.
Thí dụ
: Khảo sát cơ chế của phản ứng:
CH
4
+ Cl
2
askt
CH
3
Cl + HCl
Giai đoạn 1 (Giai đoạn khơi mạch, khơi mào): Có sự tạo gốc tự do Cl
•
Cl-Cl
as
2Cl
•
Giai đoạn 2 (Giai đoạn phát triển mạch):
Cl
•
+ CH
4
HCl + CH
3
•
(gốc tự
do metyl)
CH
3
•
+ Cl
2
CH
3
Cl + Cl
•
(Tiếp tục lặp đi lặp lại như trên cho đến khi kết thúc phản ứng, giai
đoạn ngắt mạch).
Giai đoạn 3 (Giai đoạn ngắt mạch, cắt mạch, đứt mạch, tắt mạch): Các gốc tự do kết hợp,
khơng còn gốc tự do, phản ứng ngừng (kết thúc):
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét