Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
nhân viên hành chính nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn
hạn.
+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và có số
ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng
lương theo thời gian. Tiền lương ngày còn là cơ sở để tính trợ cấp BHXH trả cho người lao
động trong các trường hợp được phép hưởng theo chế độ quy định
Tiền lương ngày =
+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào mức lương giờ
và số giờ làm việc thực tế. Mức lương giờ còn phân biệt thời gian làm việc trong các ngày
nghỉ, ngày lễ, làm đêm, làm ngoài giờ. Tiền lương giờ thường được áp dụng để trả lương
cho lao động bán thời gian, lao động làm việc không hưởng theo sản phẩm, hoặc làm việc
trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài giờ.
Tiền lương giờ =
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương giản đơn kết hợp với chế độ
thưởng trong sản xuất. Đồng thời phản ánh được ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong
lao động, trình độ tay nghề. Vì vậy nó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm
đến trách nhiệm và kết quả của mình.
Mức lương= Lương thời gian đơn giản+ Tiền thưởng
2.2. Hình thức tiền lương sản phẩm:
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độnghay
nhóm người lao động tùy thuộc vào số lượng và chất lượng của khối lượng công việc, sản
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 5
Mức
lương
tháng
số ngày làm việc
thực tế trong tháng
Bậc
lương
Lương bình quân
1 ngày
Phụ cấp
(nếu có
=
lương
x
x
x
Tiền lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương ngày
Số ngày làm việc trong ngày(<8giờ)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
phẩm hay dịch vụ hòan thành. Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức
sau
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao
động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành. Nguyên tắc
của hình thức này là đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hòan thành
vượt một định mức nào đó.
Hình thức này thường được áp dụng cho những công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn
trương đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất, hoặc đáp ứng tiến bộ giao hang theo đơn đặt
hang. Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này còn chú ý đến trường hợp người lao động vì quan
tâm đến số lượng sản phẩm hoàn thành mà xem nhẹ chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến uy
tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Theo hình thức này lương sản phẩm chia làm
2 phần
+
+
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: theo hình thức này, tiền lương trả cho
người lao động tùy thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lương sản phẩm.
Tiền lương. Tiền lương phải trả được xác định như sau:
+
Hình thức này thường được áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại
doanh nghiệp.
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả lương cho lao
động gián tiếp ở bộ phận sản xuất, như công nhân vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo máy
móc thiết bị. Tiền lương của bộ phận lao động này thường theo một tỷ lệ tiền lương của lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm. Lý do là chất lượng và năng suất của bộ phận lao động
trực tiếp sản xuất còn tùy thuộc vào chất lượng phục vụ của bộ phận lao động gián tiếp.
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 6
Lương sản phẩm
trong định mức
Số lượng sản phẩm
hoàn thành
Đơn giá sản phẩm trong
định mức
Lương sản phẩm
ngoài định mức
Đơn giá sản phẩm vượt
định mức
Số lượng sản vượt
định mức
=
x
= x
Tổng tiền lương
phải trả
=
Số lượng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá lương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Tiền lương sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản
phẩm trực tiếp, người lao động còn nhận khoản tiền thưởng do tiết kiệm nguyên nhiên liệu,
tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến …. Hình thưc này cũng chú ý đến trường hợp
người lao động làm ra sản phẩm kém phẩm chất, lãng phí vật tư,… để phải chịu tiền phạt.
- Tiền lương khoán khối lượng công việc: Hình thức này tiền lương đựơc trả cho khối
lượng công việc hoàn thành. Hình thức này thường áp dụng cho những công việc có tính đơn
giản như bốc dỡ vật tư, sữa chữa… hoặc những công việc không thể tách ra từng công việc
cụ thể được.
Nhìn chung, hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm so với hình thức
trả lương theo thời gian. Hình thức này thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, góp
phần khuyến khích tăng năng suất lao động. Để vận dụng hình thức này doanh nghiệp phải
xây dựng định mức lao động phù hợp với từng công việc, từng cấp bậc và trình độ của người
lao động có chú ý đến thực trạng cơ sở vật chất của mình. Định mức lao động phải là định
mức động để góp phần tăng năng suất lao động tại doanh nghiệp.
3. Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà doanh nghiệp
đang quản lý và sử dụng tại các bộ phận của doanh nghiệp. Để quản lý tốt quỹ tiền lương
cần hiểu nội dung quỹ tiền lương doanh nghiệp. Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm các
bộ phận.
- Quỹ tiền lương trả cho người l trong thời gian thực tế làm việc.
- Quỹ tiền lương trả cho người l trong thời gian không tham gia vào sản xuất theo chế
độ của công nhân viên như: Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học.
-Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người l trong điều
kiện l đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp.
- Ngoài ra, quỹ tiền lương còn phân thành tiền lương chính và lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người l trong thời gian làm
nhiệm vụ chính đã quy định cho họ.
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 7
Lương sản phẩm có
thưởng
Lương sản phẩm
Thưởng
= +
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm
nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian
nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương trong thời gian nghỉ việc ngừng sản xuất.
Việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và lương phụ có ý nghĩa nhất định
trong công tác hạch toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác
phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghịêp.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:
4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH là qũy dung để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu
trí, mất khả năng làm việc và tử tuất. Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH hình thành từ hai
nguồn:
+ Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) hang tháng có trách nhiệm đóng 15% với
tổng quỹ lương của người tham gia BHXH trong đơn vị. phần đóng góp này tính vào chi phí
của doanh nghiệp.
+ Người lao động đóng bằng 5% từ thu nhập của mình để chi các chế độ hưu trí và tử
tuất.
Tổng quỹ lương tháng làm căn cứ đống BHXH gồm tiền lương thao ngạch bậc, chức
vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu
(nếu có).
Cá doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy
định. Trường hợp nộp chậm BHXH thì phải nộp phạt theo lãi suất tiền gửi ngắn hạn vào thời
điểm truy nộp.
Doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi BHXH để nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp
hang tháng. Cuối tháng, doanh nghiệp và cơ quan BHXH tiến hành thanh toán số tiền chi trả
trợ cấp thực tế trong tháng.
4.2. Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT là quỹ dung để khám chữa bệnh cho người lao động có tham gia đóng
góp nộp quỹ. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 3% trên tổng số lương thực tế phải
trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 2% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động hưởng và trừ vào lương hang tháng. Theo
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
chế độ toàn bộ quỹ được nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới ý tế.
4.3. Quỹ kinh phí công đoàn:
Quỹ KPCĐ dung để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp trên và tạidoanh
nghiệp. Theo chế độ hiện hành, hang tháng doanh nghiệ trích 2% trên tổng số tiền lương
thực tế phải trả CNV trong tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các
đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ KPCĐ trích 1 phần phải nộp lên cơ quan công đoàn
cấp trên, 1 phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
III. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
1. Kế toán tiền lương:
1.1. Tính lương và trợ cấp BHXH:
Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động thực hiện
tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời
gian kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do nhà nước ban
hành.
Căn cứ vào chứng từ như “ Bảng chấm công”, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành:, “p đồng giao khoáng” để tính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm,
tiền ăn ca cho người lao động.
Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận lao động
và phản ánh vào “ Bảng thanh toán tiên lương” lập cho bộ phận đó.
Căn cứ vào chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “ Biên bản điều tra tai nạn giao
thông”,… kế toán tính phụ cấp BHXH phải trả CNV và phản ánh vào “ Bảng thanh toán
BHXH”.
Đối với các khoản tiền thưởng CNV, kế toán cần tính toán và lập bảng “ Thanh toán
tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng quy định.
Căn cứ vào “ Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán
tiền lương cho CNV, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử
dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, kết quả tổng hợp,
tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”.
1.2. Thanh toán lương:
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Việc trả lương CNV trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo hai kỳ trong
tháng:
- Kỳ1: Tạm ứng lương CNV đối với những người tham gia lao động trong tháng.
- Kỳ2: Sau khi tính lươngvà các khoản trả CNV, trong tháng doanh nghiệp thanh toán
nốt số tiền còn lại được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi trừ đi các khoản khấu trừ.
Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán khác, doanh nghiệp phải nộp giấy xin
rút tiền mặt về quỹ chi trả lương đồng thời phải lập quỷ nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc
BHXH cho các cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ căn cứ vào “ Bảng
thanh toán lương”. Nếu trong tháng vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ quỹ phải
lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền cỷa họ từ “ Bảng thanh toán tiền lương” sang “
Bảng thanh toán với CNV chưa nhận lương”.
1.3. Phương pháp hạch toán.
TK sử dụng: TK334-“ Phải trả CNV”
TK này dung để phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với CNV về tiền
lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập CNV.
Nội dung và kết cấu TK 334:
Bên Nợ: Các khoản tiền lương, thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác
thuộc về thu nhập CNV.
Các khoản trừ vào tiền lương của CNV.
- Bên Có: Các khoản tiền lương thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả
CNV.
Số dư bên Nợ: Số tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải trả.
Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho
CNV.
- Khi ứng lương cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334-Phải trả CNV
Có TK11- Tiền mặt
- Cuối tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ lương theo từng đối tượng hạch toán, kế toán
ghi
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Nợ TK 662- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641- Chi phí bán hang
Có TK 334 Phải trả công nhân viên.
- Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, ghi số trợ cấp BHXH phải trả cho người lao
động trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3383) BHXH
Có TK 334 -Phải trả CNV
- Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, ghi sổ trợ cấp BHXH phải trả cho người lao
động trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK 338 BHXH
Có TK 334 -Phải trả CNV
- Căn cứ vào tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép kế toán tiến hành trích trước lương
nghỉ phép của CNV sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi
Nợ TK 622- Chi phí công nhân viên trực tiếp
Có TK 335- Chi phí trả trước.
- Cuối tháng tổng hợp tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV trực tiếp sản
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 335-Chi phí trả trước
Có TK 334- Phải trả CNV
- Căn cứ vào bảng thanh toán lương, phản ánh số thuế thu nhập của người lao động
phải nộp ngân sách (nếu có)
Nợ TK 334- Phải trả CNV
Có TK333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương, kế toán ghi
Nợ TK 334- Phải trả CNV
Có TK141 - tạm ứng
Có TK 138- phải thu khác
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
- Rút tiền ngân hang nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương, thưởng, trợ cấp, kế toán
ghi:
Nợ TK 111-tiền mặt
Có TK 112- tiền gửi ngân hang
- Thanh toán lương cho người lao động sau khi khấu trừ:
Nợ TK 334- phải trả CNV
Có TK111- tiền mặt
Có TK112 -tiền gửi ngân hang.
Theo chế độ hiện hành, hàng năm người lao động của doanh nghiệp được nghỉ phép
nhưng vẫn hưởng lương, trong trường hợp công nhân nghỉ phép giữa các tháng không đều
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 12
TK111,112
TK 334
TK 622
TK 627
TK 641,642
TK 335
TK 338
trả lương, BHXH và các khoản
khác cho CNV
TK141,338
TK 138,333
Khấu trừ vào lương khoản tạm
ứng chưa thanh toán, khoản
BHXH, BHYT CN phải chịu
Khấu trừ vào lương khoản phải
thu có tính chất bồ thường hay
thuế thu nhập cá nhân
Tiền lương phải trả cho công
nhân sản xuất
Tiền lương phải trả cho công
nhân viên phân xưởng
Tiền lương nghỉ phải trả cho công
nhân viên bán hàng, quản lý
doanh nghiệp
Tiền lương nghỉ phải trả cho công
nhân viên sản xuất
BHXH phải trả cho CNV
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
nhau, để tranh đột biến giá thành sản phẩm giữa các tháng, doanh nghiệp có thể trích trước
tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất được xác định như sau:
2. Kê toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK sử dụng: TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác
giữa doanh nghiệp với các doanh khác, giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong hoặc bên
ngoài doanh nghiệp.
Nội dung kết cấu TK 338
Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
- Các khoản trợ cấp BHXH, phải trả cho CNV trong kỳ.
- Các khoản đã chi về KPCĐ
Bên Có: - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Nhận kinh phí về thanh toán trợ trợ cấpBHXH cho CNV
Số dư bên Nợ: Số tiền cho trợ cấp BHXH lớn hơn số kinh phí được cấp, chưa được
cấp bổ sung.
Số dư bên Có: - BHXH,BHYT,KPCĐ lớn hơn chưa nộp, chưa chi trả vào cuối kỹ.
Căn cứ vào bảng thanh toán tính và ghi số trích BHXH,BHYT,KPCĐ do người sử
dụng lao động đóp góp.
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác.
- Đồng thời ghi sổ BHXH, BHYT do người lao động đóng góp (6%), kê toán ghi:
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 13
Tỷ lệ trích trước lương
nghỉ phép kế hoạch
Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch công
nhân viên sản xuất trong năm
Tổng số tiền lương kế hoạch của CNSX
trong năm
= x
100%
Số tiền trích trước
một tháng
=
Tỷ lệ trích trước
x
Tổng số tiền lương thực tế của
CNSX trong tháng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Văn Nam
Nợ TK334 - Phải trả CNV
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
- Khi nộp trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định, kế toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng.
- Khi mua BHXH kê toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3384)
Có TK 112,111
- Khi nộp KPCĐ theo quy định cho liên đoàn lao động, kế toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có TK 112
-Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự toán để trả trựo cấp BHXH, kế
toán ghi:
Nợ TK 112-Tiền gửi ngân hàng.
Có TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan sử dụng quỹ KPCĐ tại doanh gnhiệp, kế toán
ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có TK 111,112
SVTH: Phạm Thị Hạnh Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét